TrườngTHCS Ngyuyễn Đình Chiểu/Năm hoc:2006-2007
NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
17.10
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Lòch sử
Những người bạn tốt
Khái niệm số thập phân
Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)
Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời
Thứ 3
18.10
L.từ và câu
Toán
Khoa học
Từ nhiều nghóa
Khái niệm số thập phân (tt)
Phòng bệnh sốt xuất huyết
Thứ 4
19.10
Tập đọc
Toán
Làm văn
Đòa lí
Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà
Hàng của số thập phân, đọc, viết số thập phân
Luyện tập tả cảnh sông nước
Rừng
Thứ 5
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các tiếng phiên âm
tiếng nước ngoài: A-ri-ôn, Xi-xin - Biết đọc diễn cảm bài
văn với giọng kể chuyện phù hợp với những tình tiết bất
ngờ của câu chuyện.
2. Kó năng: Hiểu từ ngữ trong câu chuyện. Hiểu nội dung câu chuyện.
Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài
cá heo với con người. Cá heo là bạn của con người.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên
nhiên.
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Truyện, tranh ảnh về cá heo
- Trò : SGK
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ: Tác phẩm của Sin-le và
tên phát xít.
- Bốc thăm số hiệu - Lần lượt 3 học sinh đọc
- Giáo viên hỏi về nội dung - Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét, cho điểm
1’
3. Giới thiệu bài mới:
“Những người bạn tốt”
33’
4. Phát triển các hoạt động:
9’
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh đọc đoạn 1
- Vì sao nghệ só A-ri-ôn phải nhảy
xuống biển?
- Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vật
của ông và đòi giết ông.
- Tổ chức cho học sinh thảo luận - Các nhóm thảo luận
- Thư kí ghi vào phiếu các ý kiến
của bạn.
- Đại diện nhóm trình bày các
nhóm nhận xét.
* Nhóm 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2
- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ só
cất tiếng hát giã biệt cuộc đời?
- đàn cá heo bơi đến vây quanh,
say sưa thưởng thức tiếng hát → cứu
A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển,
đưa ông trở về đất liền.
* Nhóm 2:
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc toàn bài
- Qua câu chuyện, em thấy cá heo
đáng yêu, đáng quý ở điểm nào?
- Biết thưởng thức tiếng hát của
người nghệ só.
- Biết cứu giúp nghệ só khi ông nhảy
xuống biển.
* Nhóm 3:
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - Học sinh đọc cả bài
- Em có suy nghó gì về cách đối xử
của đám thủy thủ và của đàn cá
- Học sinh đọc diễn cảm (mỗi dãy
cử 3 bạn).
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bò: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca
trên sông Đà”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Giáo án/Lớp 5/Ngưòi thục hiện:Tạ Văn Lương-4-
TrườngTHCS Ngyuyễn Đình Chiểu/Năm hoc:2006-2007
TOÁN:
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn
giản).
- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản.
2. Kó năng: Rèn học sinh nhận biết, đọc, viết số thập phân nhanh,
chính xác.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi, học
hỏi, thực hành giải toán về số thập phân.
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Phấn màu - Hệ thống câu hỏi - Tình huống - Bảng phụ kẻ sẵn
các bảng trong SGK.
- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con
III. Các hoạt động:
1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m1dm là 1dm
Giáo án/Lớp 5/Ngưòi thục hiện:Tạ Văn Lương-5-
TrườngTHCS Ngyuyễn Đình Chiểu/Năm hoc:2006-2007
1dm hay
10
1
m viết thành 0,1m 1dm =
10
1
m (ghi bảng con)
- Giáo viên ghi bảng
1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm1cm là 1cm
1cm hay
100
1
m viết thành 0,01m 1cm =
100
1
m
- Giáo viên ghi bảng
1dm bằng phần mấy của mét? - Học sinh nêu 0m0dm0cm1mm là
1mm
1mm hay
1000
1
m viết thành
0,001m
1mm =
1000
1
- Giáo viên làm tương tự với bảng
ở phần b.
- Học sinh nhận ra được 0,5 ;
0,07 ; 0,007 là các số thập phân.
10’
* Hoạt động 2: Thực hành
- Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
Bài 1:
- Giáo viên gợi ý cho học sinh tự
giải các bài tập.
- Học sinh làm bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
sửa miệng.
- Mỗi học sinh đọc 1 bài
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề
- Giáo viên yêu cầu HS làm bài - Học sinh làm vở
- Giáo viên tổ chức cho học sinh - Mỗi bạn đọc 1 bài - Học sinh tự
Giáo án/Lớp 5/Ngưòi thục hiện:Tạ Văn Lương-6-
TrườngTHCS Ngyuyễn Đình Chiểu/Năm hoc:2006-2007
sửa miệng. mời bạn.
Bài 3:
- Giáo viên kẻ bảng này lên bảng
của lớp để chữa bài.
- Học sinh làm vào vở
- Tổ chức sửa bài trò chơi bốc số - Học sinh làm trên bảng kẻ sẵn
Giáo án/Lớp 5/Ngưòi thục hiện:Tạ Văn Lương-7-
TrườngTHCS Ngyuyễn Đình Chiểu/Năm hoc:2006-2007
NHỚ ƠN TỔ TIÊN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên, ông bà; biết được trách
nhiệm của mỗi người đối với gia đình, dòng họ.
2. Kó năng: Học sinh biết làm những việc thể hiện lòng biết ơn tổ tiên,
ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ.
3. Thái độ: Biết ơpn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dòng họ.
II. Chuẩn bò:
- Giáo viên + học sinh: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ:
- Nêu những việc em đã làm để
vượt qua khó khăn của bản thân.
- 2 học sinh
- Những việc đã làm để giúp đỡ
những bạn gặp khó khăn (gia đình,
học tập...)
- Lớp nhận xét
1’
3. Giới thiệu bài mới:
“Nhớ ơn tổ tiên” - Học sinh nghe
10’
* Hoạt động 2: Làm bài tập 1
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thực hành, thuyết
trình, đàm thoại
- Nêu yêu cầu - Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên
cạnh.
- Trình bày ý kiến về từng việc làm
và giải thích lý do.
⇒ Kết luận: Chúng ta cần thể hiện
lòng nhớ ơn tổ tiên bằng những
việc làm thiết thực, cụ thể, phù
hợp với khả năng như các việc b,
d, đ, e, h.
- Lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
10’
* Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp: Động não, t. trình
- Em đã làm được những việc gì để
thể hiện lòng biết ơn tổ tiên?
Những việc gì em chưa làm được?
Vì sao? Em dự kiến sẽ làm những
việc gì? Làm như thế nào?
- Suy nghó và làm việc cá nhân
- Trao đổi trong nhóm (nhóm đôi)
- Một số học sinh trình bày trước
lớp.
- Nhận xét, khen những học sinh
đã biết thể hiện sự biết ơn tổ tiên
bẳng các việc làm cụ thể, thiết
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Ảnh trong SGK - Tư liệu lòch sử.
- Trò : Sưu tầm thêm tư liệu
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ: Quyết chí ra đi tìm
đường cứu nước
- Tại sao anh Ba quyết chí ra đi tìm
đường cứu nước?
- Học sinh trả lời
- Nêu ghi nhớ?
Giáo viên nhận xét bài cũ
1’
3. Giới thiệu bài mới:
Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời
33’
4. Phát triển các hoạt động:
10’
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự kiện
thành lập Đảng
- Hoạt động nhóm
Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp
- Giáo viên trình bày:
Từ những năm 1926 - 1927 trở đi,
phong trào CM nước ta phát triển
mạnh mẽ. Từ tháng 6 đến tháng 9
làm được. Đó là lãnh tụ Nguyễn i
Quốc.
Giáo viên nhận xét và chốt lại
Nhằm tăng cường sức mạnh của
CM nên cần hợp nhất 3 tổ chức
Đảng ở Bắc, Trung, Nam. Người
được Quốc tế Cộng Sản Đảng cử
về hợp nhất 3 tổ chức Đảng là
lãnh tụ Nguyễn i Quốc.
10’
* Hoạt động 2: Hội nghò thành lập
Đảng
- Hoạt động nhóm
Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
đọc SGK
- Chia lớp theo nhóm 6 trình bày
diễn biến hội nghò thành lập Đảng
diễn ra như thế nào?
- Học sinh chia nhóm theo màu hoa
- Các nhóm thảo luận → đại diện
trình bày (1 - 2 nhóm) → các nhóm
còn lại nhận xét và bổ sung.
- Giáo viên lưu ý khắc sâu ngày,
tháng, năm và nơi diễn ra hội nghò.
Giáo viên nhận xét và chốt lại
Hội nghò diễn ra từ 3 → 7/2/1930
tại Cửu Long. Sau 5 ngày làm việc
khẩn trương, bí mật, đại hội đã
nhất trí hợp nhất 3 tổ chức Cộng
+ Bọn phong kiến và đế quốc có
thái độ như thế nào? Cuối cùng thế
nào?
- Giáo viên gọi 1 số nhóm trình
bày kết quả thảo luận.
- Học sinh trình bày + bổ sung lẫn
nhau. Dự kiến trả lời như sau:
+ Không hề xảy ra lưu manh, trộm
cướp. Bãi bỏ ma chay, đình đám,
phong tục lạc hậu, rượu chè, cờ
bạc...Đời sống tưng bừng, phấn
khởi.
+ Chúng dùng mọi thủ đoạn đàn áp
phong trào. Cuối cùng phong trào bò
dập tắt.
Giáo viên nhận xét và chốt:
Trong thời kỳ 1930 - 1931, nông
dân tiếp tục nổi đậy đánh phá. Kẻ
đứng đầu sợ bỏ trốn, nhân dân cử
người ra lãnh đạo. Lần đầu tiên,
nhân dân có chính quyền của
mình. Sau đó, bò phong kiến và đế
quốc đàn áp dã man và cuối cùng
phong trào bò dập tắt.
Giáo án/Lớp 5/Ngưòi thục hiện:Tạ Văn Lương-12-
TrườngTHCS Ngyuyễn Đình Chiểu/Năm hoc:2006-2007
- Giáo viên trình bày thêm:
Bọn đế quốc phong kiến hoảng sợ,
đàm áp phong trào Xô Viết Nghệ
Tónh hết sức dã man. Chúng điều
..........................................................................................................................
Giáo án/Lớp 5/Ngưòi thục hiện:Tạ Văn Lương-13-
TrườngTHCS Ngyuyễn Đình Chiểu/Năm hoc:2006-2007
Thứ ba, ngày 18 tháng 10 năm 2005
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TỪ NHIỀU NGHĨA
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ nhiều nghóa: nghóa gốc và
chuyển mối quan hệ giữa chúng.
2. Kó năng: - Phân biệt được nghóa gốc và nghóa chuyển trong một số
cuâ văn.
- Tìm được ví dụ về nghóa chuyển của một số từ (là danh từ)
chỉ bộ phận sơ thể người và động vật.
3. Thái độ: Có ý thức tìm hiểu các nét nghóa khác nhau của từ để sử
dụng cho đúng.
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Bảng từ - Giấy - Từ điển đồng nghóa Tiếng Việt
- Trò : Vẽ tranh về các sự vật như từ chân (học sinh rảo bước đến
trường, bộ bàn ghế, núi) từ lưỡi (lưỡi liềm, lưỡi cuốc, lưỡi câu) từ miệng
(em bé cười, miệng bình, miệng hũ) từ cổ (cổ áo, cổ tay, cổ bình hoa)
từ tay (tay áo, tay súng) từ lưng (lưng ghế, lưng đồi, lưng trời)
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để
chơi chữ”
- Học sinh nêu 1 ví dụ có cặp từ
- Cả lớp đọc thầm
- Từng cặp học sinh bàn bạc
- Học sinh lần lượt nêu
- Dự kiến: Răng cào → răng không
dùng để cắn - so lại BT1 - Mũi
thuyền → mũi thuyển nhọn, dùng
để rẽ nước, không dùng để thở,
ngửi; Tai ấm → giúp dùng để rót
nước, không dùng để nghe
⇒ Nghóa đã chuyển: từ mang
những nét nghóa mới ...
Bài 3:
- Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Từng cặp học sinh bàn bạc - Lần
lượt nêu giống:
Răng: chỉ vật nhọn, sắc
Mũi: chỉ bộ phận đầu nhọn
Tai: chỉ bộ phận ở bên chìa ra
Giáo viên chốt lại bài 2, 3 giúp
cho ta thấy mối quan hệ của từ
nhiều nghóa vừa khác, vừa giống -
Phân biệt với từ đồng âm
Giáo viên cho học sinh thảo luận
nhóm
- Học sinh thảo luận nhóm rút ra
ghi nhớ
+ Thế nào là từ nhiều nghóa? - 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớ
trong SGK.
12’
* Hoạt động 2: Ví dụ về nghóa
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Giáo án/Lớp 5/Ngưòi thục hiện:Tạ Văn Lương-16-
TrườngTHCS Ngyuyễn Đình Chiểu/Năm hoc:2006-2007
TOÁN:
KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (ở dạng
thường gặp và cấu tạo của số thập phân).
- Biết đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản thường
gặp).
2. Kó năng: Rèn học sinh nhận biết, đọc, viết số thập phân nhanh,
chính xác.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi học
hỏi kiến thức về số thập phân.
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - Hệ thống câu hỏi - Bảng phụ kẻ sẵn
bảng 1 nêu trong SGK.
- Trò: Bảng con - SGK - Vở bài tập
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ:
- Học sinh lần lượt sử bài 2/38,
4/39 (SGK)
Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét
2
m
-
10
7
2
m có thể viết thành dạng
nào? 2,7m: đọc là hai phẩy bảy
mét
- ...2,7m
- Lần lượt học sinh đọc
- Tiến hành tương tự với 8,56m và
0,195m
- Giáo viên viết 8,56
+ Mỗi số thập phân gồm mấy
phần? Kể ra?
- Học sinh nhắc lại
- Giáo viên chốt lại phần nguyên
là 8, phần thập phân là gồm các
chữ số 5 và 6 ở bên phải dấu
phẩy.
- Học sinh viết:
nguyênPhần
8
,
phânPhầnthập
56
m ;
0m0dm0cm9mm =
1000
9
m ;
0,5 ; 0,07 ; 0,009
- Lần lượt đọc số thập phân
0,5 =
10
5
; 0,07 =
100
7
;
0,009 =
1000
9
15’
* Hoạt động 2: Giúp học sinh biết
đọc, viết số thập phân dạng đơn
giản
- Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, động
não, đàm thoại
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề, phân tích đề, làm bài
- Yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài
- Học sinh làm bài
học
- Thi đua viết dưới dạng số thập
phân
5mm = ........................m
0m6cm = ........................m
4m5dm = ........................m
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà
- Chuẩn bò: Khái niệm số thập
phân (tt)
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
KHOA HỌC:
Giáo án/Lớp 5/Ngưòi thục hiện:Tạ Văn Lương-19-