G.AN LOP 5TUAN 10. - Pdf 43

Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
07.11
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Lòch sử
Ôn tập
Tổng nhiều số thập phân
Tình bạn (tiết 2)
Bác Hồ đọc “Tuyên Ngôn Độc Lập”
Thứ 3
08.11
L.từ và câu
Toán
Khoa học
Ôn tập
Luyện tập
Phòng tránh tai nạn giao thông.
Thứ 4
09.11
Tập đọc
Toán
Làm văn
Đòa lí
Ôn tập
Trừ hai số thập phân
Ôn tập: Văn miêu tả
Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
Thứ 5

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Ôn lại các bài văn miêu tả trong 3 chủ điểm: Việt Nam,
Tổ quốc em, Cánh chim hòa bình. Con người với thiên
nhiên, trao dồi kỹ năng đọc. Hiểu và cảm thụ văn học.
2. Kó năng: - Biết đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thể hiện cảm xúc,
làm nổi bật những hình ảnh được miêu tả trong bài.
3. Thái độ: - Yêu thiên nhiên, con người, giữ gìn sự trong sáng giàu
đẹp của Tiếng Việt.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Tranh vẽ mọi người dân đủ màu da đứng lên đấu tranh.
+ HS: Vẽ tranh về nạn phân biệt chủng tộc.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
10’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
từng đoạn.
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
- Ôn tập và kiểm tra.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh ôn lại các bài văn miêu tả
trong 3 chủ điểm: Việt Nam, Tổ
quốc em, Cánh chim hòa bình.

hợp đọc minh họa.
• Giáo viên chốt.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh biết đọc diễn cảm một bài
văn miêu tả thể hiện cảm xúc, làm
nổi bật những hình ảnh được miêu
tả trong bài (đàm thoại).
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại, giảng giải.
• Thi đọc diễn cảm.
• Giáo viên nhận xét.
 Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm
hơn (2 dãy) – Mỗi dãy cử một bạn,
chọn đọc diễn cảm một đoạn mình
thất nhất.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc lòng và đọc diễn cảm.
- Chuẩn bò: “Ôn tập(tt)”.
- Nhận xét tiết học
1, 2 học sinh nhìn bảng phụ đọc
kết quả.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2.
- Tổ chức thảo luận cách đọc đối
với bài miêu tả.
- Thảo luận cách đọc diễn cảm.
- Đại diện nhóm trình bày có minh
họa cách đọc diễn cảm.
- Các nhóm khác nhận xét.

1’
30’
15’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh lần lượt sửa bài (SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh biết tính tổng của nhiều số
thập phân (tương tự như tính tổng
hai số thập phân).
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não.
• Giáo viên nêu:
27,5 + 36,75 + 14 = ?
• Giáo viên chốt lại.
- Cách xếp các số hạng.
- Cách cộng.
Bài 1:
- Hát
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh tự xếp vào bảng con.
- Học sinh tính (nêu cách xếp).
- 1 học sinh lên bảng tính.
- 2, 3 học sinh nêu cách tính.
- Dự kiến: Cộng từ phải sang trái
như cộng các số tự nhiên. Viết dấu

- Giáo viên theo dõi học sinh làm
bài – Hỏi cách làm của bài toán 3,
giúp đỡ những em còn chậm.
• Giáo viên chốt lại: để thực hiện
cách tính nhanh của bài cộng tính
tổng của nhiều số thập phân ta áp
dụng tính chất gì?
 Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Làm bài nhà 1/ 55, 3/56
- Học thuộc tính chất của phép
cộng.
- Chuẩn bò: Luyện tập.
- Giáo viên dặn học sinh về nhà
xem trước nội dung bài.
- Học sinh sửa bài – Học sinh lên
bảng – 3 học sinh.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh rút ra kết luận.
• Muốn cộng tổng hai số thập phân
với một số thứ ba ta có thể cộng số
thứ nhất với tổng của số thứ hai và
số thứ ba.
- Học sinh nêu tên của tính chất:

2. Bài cũ:
- Nêu những việc làm tốt của em
đối với bạn bè xung quanh.
- Em đã làm gì khiến bạn buồn?
3. Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết 2)
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Làm bài tập 1.
Phương pháp: Thảo luận, sắm vai.
- Nêu yêu cầu bài tập 1/ SGK.
• Thảo luận làm bài tập 1.
• Sắm vai vào 1 tình huống.
- Sau mỗi nhóm, giáo viên hỏi mỗi
nhân vật.
- Vì sao em lại ứng xử như vậy khi
thấy bạn làm điều sai? Em có sợ
bạn giận khi em khuyên ngăn bạn?
- Em nghó gì khi bạn khuyên ngăn
không cho em làm điều sai trái?
Em có giận, có trách bạn không?
Bạn làm như vậy là vì ai?
- Em có nhận xét gì về cách ứng
xử trong đóng vai của các nhóm?
Cách ứng xử nào là phù hợp hoặc
chưa phù hợp? Vì sao?
- Hát
- Học sinh nêu
+ Thảo luận nhóm.
- Học sinh thảo luận – trả lời.
- Chon 1 tình huống và cách ứng
xử cho tình huống đó → sắm vai.

- Cư xử tốt với bạn bè xung quanh.
- Chuẩn bò: Kính già, yêu trẻ ( Đồ
dùng đóng vai).
- Nhận xét tiết học.
- Làm việc cá nhân.
- Trao đổi nhóm đôi.
- Một số em trình bày trước lớp.
- Học sinh thực hiện.
- Học sinh nghe.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Giáo án/Lớp 5/Ngưòi thực hiện:Tạ Văn Lương-7-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
LỊCH SỬ:
BÁC HỒ ĐỌC “ TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP”
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh biết: Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình
(Hà Nội), Chủ tòch HCM đọc “Tuyên ngôn độc lập”.
- Đây là sự kiện lòch sử trọng đại: khai sinh nước Việt
Nam dân chủ cộng hòa. Ngày 2/ 9 là ngày Quốc Khánh
của nước ta.
2. Kó năng: - Rèn cho học sinh kó năng phân tích sự kiện lòch sử để rút
ra ý nghóa.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu kính, biết ơn Bác Hồ.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Hình ảnh SGK: nh Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập.
+ HS: Sưu tầm thêm tư liệu, ảnh tư liệu.
III. Các hoạt động:

Họat động lớp.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh đọc SGK và thuật lại
cho nhau nghe đoạn đầu của buổi
lễ tuyên bố độc lập.
- Học sinh thuật lại.
Giáo án/Lớp 5/Ngưòi thực hiện:Tạ Văn Lương-8-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
10’
10’
1’
lập.
→ Giáo viên nhận xét + chốt +
giới thiệu ảnh “Bác Hồ đọc tuyên
ngôn độc lập”.
 Hoạt động 2: Nội dung của bản
“Tuyên ngôn độc lập”.
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại.
• Nội dung thảo luận.
- Trình bày nội dung chính của
bản “Tuyên ngôn độc lập”?
- Thuật lại những nét cơ bản của
buổi lễ tuyên bố độc lập.
→ Giáo viên nhận xét.
 Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh

dấu thời điểm VN trở thành 1 nước
độc lập.
- Học sinh nêu + trưng bày tranh
ảnh sưu tầm về Bác Hồ đọc “Tuyên
ngôn độc lập” tại quảng trường Ba
Đình.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................
Giáo án/Lớp 5/Ngưòi thực hiện:Tạ Văn Lương-9-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
..........................................................................................................................
Giáo án/Lớp 5/Ngưòi thực hiện:Tạ Văn Lương-10-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
Thứ ba, ngày 08 tháng 11 năm 2005
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN TẬP.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Giáo viên giúp học sinh tự xây dựng kiến thức:
- Hệ thống hóa vốn từ ngữ về 3 chủ điểm đã học (Việt
Nam – Tổ quốc em; Cánh chim hòa bình; Con người với
thiên nhiên.
- Củng cố kiến thức về danh từ, động từ, tính từ, từ đồng
nghóa, từ trái nghóa, hướng vào các chủ điểm ôn tập.
2. Kó năng: - Phân biệt danh từ, động từ, tính từ, từ đồng nghóa, trái
nghóa.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý tìm từ thuộc chủ điểm đã học.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Kẻ sẵn bảng từ đồng âm, từ đồng nghóa, từ trái nghóa.
+ HS: Kẻ sẵn bảng từ ngữ ở BT1. Bút dạ + 5, 6 phiếu khổ to kẻ sẵn bảng
từ ngữ ở BT1, BT2.

Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
8’
6’
1’
Bài 1:
- Nêu các chủ điểm đã học?
- Nội dung thảo luận lập bảng từ
ngữ theo các chủ điểm đã học.
• Bảng từ ngữ được phân loại theo
yêu cầu nào?
• Giáo viên chốt lại.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh củng cố kiến thức về danh từ,
động từ, tính từ, từ đồng nghóa, từ
trái nghóa, hướng vào các chủ điểm
ôn tập (thảo luận nhóm, đàm
thoại).
Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp,
thảo luận.
Bài 2:
- Thế nào là từ đồng nghóa?
- Từ trái nghóa?
- Tìm ít nhất 1 từ đồng nghóa, 1 từ
trái nghóa với từ đã cho.
→ Học sinh nêu → Giáo viên lập
thành bảng.
 Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Trò chơi, động não.
- Thi đua tìm từ đồng nghóa với từ
“bình yên”.

..........................................................................................................................
Giáo án/Lớp 5/Ngưòi thực hiện:Tạ Văn Lương-13-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
TOÁN:
LUYỆN TẬP.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Kỹ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất
của phép cộng để tính nhanh.
- So sánh số thập phân – Giải bài toán với số thập phân.
2. Kó năng: - Rèn học sinh nắm vững và vận dụng nhanh các tính chất
cơ bản của phép cộng. Giải bài tập về số thập phân nhanh,
chính xác.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã
học vào cuộc sống.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ.
+ HS: Vở bài tập.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
14’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Tổng nhiều số thập
phân.
- Học sinh lần lượt sửa bài 3, 4, 5/
50 (SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

4’
1’
- Giáo viên cho học sinh nêu lại
cách đặt tính và tính tổng nhiều số
thập phân.
• Giáo viên chốt lại.
+ Yêu cầu học sinh nêu tính chất
áp dụng cho bài tập 2.
(a + b) + c = a + (b + c)
- Kết hợp giao hoán, tính tổng
nhiều số.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh so sánh số thập phân – Giải
bài toán với số thập phân.
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não.
Bài 3:
• Giáo viên chốt lại, so sánh các
số thập phân.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại cách so sánh số thập phân.
Bài 4:
- Học sinh nhắc lại cách đặt tính
và tính tổng nhiều số thập phân.
• Giáo viên chốt lại.
- Giải toán: Tìm số trung bình
cộng.
Bài 5:
• Giáo viên chốt lại.
- Nêu kết quả thi đua.

- Tính: a/ 456 – 7,986
b/ 4,7 + 12,86 + 46 + 125,9
Giáo án/Lớp 5/Ngưòi thực hiện:Tạ Văn Lương-15-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
- Dặn dò: Làm bài nhà 1, 2, 3, 4/
5.
- Chuẩn bò: Trừ hai số thập phân.
- Dặn học sinh chuẩn bò bài ở
nhà.
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Giáo án/Lớp 5/Ngưòi thực hiện:Tạ Văn Lương-16-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
KHOA HỌC:
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh nêu được một số nguyên nhân dẫn đến tai nạn
giao thông.
2. Kó năng: - Học sinh có kỹ năng thực hiện một số biện pháp để đảm
bảo an toàn giao thông.
3. Thái độ: - Giaó dục học sinh ý thức chấp hành đúng luật giao thông
và cẩn thận khi tham gia giao thông.
II. Chuẩn bò:
- GV: Sưu tầm các hình ảnh và thông tin về một số tai nạn giao thông.
Hình vẽ trong SGK trang 36, 37.
- HSø: SGK, sưu tầm các thông tin về an toàn giao thông.


- Học sinh trả lời + mời bạn nhận
xét.
- Học sinh trả lời + mời bạn nhận
xét.
Hoạt động nhóm, cả lớp.
- Học sinh hỏi và trả lời nhau theo
gợi ý?
• Chỉ ra vi phạm của người tham gia
giao thông?
• Tại sao có vi phạm đó?
• Điều gì có thể xảy ra đối với người
tham gia giao thông?
Giáo án/Lớp 5/Ngưòi thực hiện:Tạ Văn Lương-17-


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status