Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
24.10
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Lòch sử
Kì diệu rừng xanh
So sánh số thập phân
Nhớ ơn tổ tiên (tiết 2)
Xô Viết Nghệ Tónh
Thứ 3
25.10
L.từ và câu
Toán
Khoa học
Mở rộng vốn từ thiên nhiên
Luyện tập
Phòng bệnh viêm gan A, B
Thứ 4
26.10
Tập đọc
Toán
Làm văn
Đòa lí
Trước cổng trời
Luyện tập chung
Luyện tập làm đơn
Ôn tập
Thứ 5
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Đọc trôi chảy toàn bài.
- Biết đọc diễn cảm lời văn với giọng tả nhẹ nhàng, nhấn
giọng ở từ ngữ miêu tả vẻ đẹp rất lạ, những tình tiết bất
ngờ, thú vò của cảnh vật trong rừng, sự ngưỡng mộ của tác
giả với vẻ đẹp của rừng.
2. Kó năng: Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến,
ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì diệu của rừng.
3. Thái độ: Học sinh hiểu được lợi ích của rừng xanh: mang lại vẻ
đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh phúc cho con người.
II. Chuẩn bò:
- Thầy:Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật.
- Trò : Vẽ tranh tả vẻ đẹp của cây nấm rừng - Vẽ muông thú, vượn bạc
má, chồn sóc, con hoẵng.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ:
- Tiết trước các em đã được học
bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên
sông Đà”. Để xem các em có nắm
vững bài và có ôn bài ở nhà hay
không, thầy sẽ kiểm tra bài các
bạn. Trên bảng thầy có một giỏ
hoa với những bông hoa kiến thức.
Thầy mời 3 bạn...lên chọn bông
hoa mà mình thích và thực hiện
sức hấp dẫn kì diệu đối với con
người. Quan sát rừng xanh, tận mắt
ngắm nhìn những công trình thiên
nhiên tạo nên từ hàng chục, hàng
trăm, hàng nghìn năm nay, con
người sẽ có những cảm xúc kỳ lạ,
ngưỡng mộ, thán phục trước vẻ
đẹp thần bí. Bài đọc “Kì diệu rừng
xanh” của nhà văn Nguyễn Phan
Hách hôm nay sẽ mang đến cho
các em những cảm xúc đúng là
như vậy về vẻ đẹp của rừng xanh
→ Giáo viên ghi bảng tựa bài
- Học sinh lắng nghe
33’
4. Phát triển các hoạt động:
8’
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại, giảng giải.
- Thầy mời 1 bạn đọc toàn bài.
Thầy mời bạn ...
- 1 học sinh đọc toàn bài
- Trước khi luyện đọc bài, thầy lưu
ý các em đọc đúng các từ ngữ sau:
lúp xúp dưới bóng cây thưa, lâu đài
kiến trúc tân kì, ánh nắng lọt qua
lá trong xanh, rừng rào rào chuyển
động ... (Giáo viên dán lần lượt
chú giải
(Giáo viên đính thẻ từ có ghi sẵn
các từ ngữ đó vào cột tìm hiểu bài)
→ Giáo viên treo ảnh → Giáo viên
giải thích từ khó (nếu học sinh nêu
thêm)
- Học sinh quan sát ảnh các con
vật: vượn bạc má, con mang...
- Học sinh nêu các từ khó khác.
- Để giúp các em nắm rõ hơn nội
dung bài, thầy sẽ đọc lại toàn bài,
các em chú ý lắng nghe.
- Học sinh lắng nghe
12’
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại, giảng giải
- Để đọc diễn cảm bài văn này,
ngoài việc đọc to, rõ, các em còn
phải nắm vững nội dung.
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên:
Các em sẽ đếm số từ 1 đến 8, bắt
đầu số 1 là bạn...
- Học sinh đếm số, nhớ số của
mình
+ Thầy mời các bạn có cùng một
số trở về vò trí nhóm của mình
- Học sinh trở về nhóm, ổn đònh, cử
nhóm trưởng, thu ký.
- Nêu cảm nghó khi đọc đoạn văn
trên?
- Nêu nội dung chính của bài?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận - Học sinh thảo luận
+ Các nhóm sẽ tiến hành các nội
dung thảo luận của nhóm mình
trong thời gian 5 phút.
- Các nhóm trình bày kết quả
+ Để biết xem đứng trước những
cây nấm rừng ngộ nghónh, đáng
yêu, các bạn trẻ đã có những liên
tưởng ra sao? Thầy mời phần báo
cáo của nhóm 1:
- Một vạt nấm rừng mộc suốt dọc
lối đi như một thành phố nấm, mỗi
chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc
tân kì, tác giả tưởng mình như người
khổng lồ đi lạc vào kinh đô của một
vương quốc tí hon với những đền
đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp
dưới chân
- Ý đoạn 1: Vẻ đẹp kì bí lãng mạn
của vương quốc nấm.
- Nhóm 2 + các nhóm cón lại nhận
xét, bổ sung.
- Giáo viên hỏi thêm: Vì sao những
cây nấm gợi lên những liên tưởng
như vậy?
- Vì hình dáng cây nấm đặc biệt
→ Giáo viên giới thiệu lại ảnh cây
yêu.
- Ý đoạn 2: Sự sống động đầy bất
ngờ của muông thú.
- Nhóm 3 + các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- Sự có mặt của muông thú đã
mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng?
- Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện
của muông thú làm cho cảnh rừng
trở nên sống động, đầy bất ngờ,
những điều kì thú.
Giáo viên chốt + chuyển ý:
Muông thú trong rừng được miêu tả
sống động, đầy sức hấp dẫn. Thế
tại sao rừng khộp được gọi là
“giang sơn vàng rợi”? Mời phần
trình bày của nhóm 5:
- Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắc
vàng trong một không gian rộng
lớn: rừng khộp lá úa vàng như cảnh
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-6-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
mùa thu (lá vàng trên cây, thảm lá
vàng dưới gốc), những con mang
vàng lẫn vào sàng của lá khộp, sắc
nắng cũng rực vàng nơi nơi...
- Ý đoạn 3: Giới thiệu rừng khộp
- Học sinh nhóm khác nhận xét
- Giáo viên treo tranh “Rừng khộp” - Học sinh quan sát tranh
Giáo viên chốt + chuyển ý: Rừng
hiện của muông thú.
+ Đoạn 3: đọc chậm rãi, thong thả
ở những câu cuối miêu tả vẻ thơ
mộng của cánh rừng trong sắc vàng
mênh mông, nhấn giọng ở những từ
ngữ miêu tả đặc điểm nổi bật của
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-7-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
cảnh.
- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài. Thầy
mời...
- 1 học sinh đọc lại
- Thầy sẽ chọn mỗi dãy 3 bạn, đọc
tiếp sức từng đoạn (2 vòng)
- Học sinh đọc + mời bạn nhận xét
Giáo viên nhận xét, động viên,
tuyên dương học sinh
4’
* Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: “Ai nhanh hơn? Ai diễn
cảm hơn?” (2 dãy)” Mỗi dãy cử 1
bạn chọn đọc diễn cảm một đoạn
mà mình thích nhất.
- Học sinh đại diện 2 dãy đọc + đặt
câu hỏi lẫn nhau
- Trưng bày tranh vẽ của học sinh - Học sinh trưng bày + giới thiệu
thực vật, động vật trong từng ích lợi
của rừng
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’
- Học sinh tự ghi VD hoặc GV ghi
sẵn lên bảng các số thập phân yêu
cầu học sinh tìm số thập phân
bằng nhau.
- Tại sao em biết các số thập phân
đó bằng nhau?
- 2 học sinh
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
1’
3. Giới thiệu bài mới:
“So sánh số thập phân”
33’
4. Phát triển các hoạt động:
9’
* Hoạt động 1: So sánh 2 số thập
phân
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, quan sát, động não
- Giáo viên nêu VD: so sánh 5,1m
và 4,98m
- Giáo viên đặt vấn đề: Để so sánh
5,1m và 4,98m ta làm thế nào?
- Học sinh suy nghó trả lời
- Học sinh không trả lời được giáo
viên gợi ý.
Đổi 5,1m ra cm?
4,98m ra cm?
- Các em suy nghó tìm cách so - Học sinh trình bày ra nháp nêu
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-9-
35,7m và 35,698m.
- Học sinh thảo luận
- Học sinh trình bày ý kiến
- Giáo viên gợi ý để học sinh so
sánh:
1/ Viết 35,7m = 35m và
10
7
m
35,698m = 35m và
1000
698
m
Ta có:
10
7
m = 7dm = 700mm
1000
698
m = 698mm
- Do phần nguyên bằng nhau, các
em so sánh phần thập phân.
10
7
m với
1000
698
m rồi kết luận.
- Vì 700mm > 698mm
nên
Bài 1: Học sinh làm vở
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh sửa miệng - Học sinh làm bài
- Học sinh đưa bảng đúng, sai hoặc
học sinh nhận xét.
- Học sinh sửa bài
Bài 2: Học sinh làm vở
- Học sinh đọc đề
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
thi đua giải nhanh nộp bài (10 em).
- Học sinh nêu cách xếp lưu ý bé
xếp trước.
- Giáo viên xem bài làm của học
sinh.
- Học sinh làm vở
- Tặng hoa điểm thưởng học sinh
làm đúng nhanh.
- Đại diện 1 học sinh sửa bảng lớp
Bài 3:
- Học sinh đọc đề (nhóm bàn)
- Giáo viên cho học sinh thi đua
ghép các số vào giấy bìa đã chuẩn
bò sẵn theo thứ tự từ lớn đến bé.
- Học sinh làm nhóm. Lưu ý xếp từ
lớn đến bé.
- Học sinh dán bảng lớp
- Nhóm nào làm nhanh lên dán ở
bảng lớp.
- Giáo viên tổ chức sửa
4’
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ: Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)
- Đọc ghi nhớ - 2 học sinh
1’
3. Giới thiệu bài mới:
“Nhớ ơn tổ tiên” (tiết 2) - Học sinh nghe
30’
4. Phát triển các hoạt động:
15’
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày
giỗ Tổ Hùng Vương
- Hoạt động nhóm (chia 2 dãy) 4
nhóm
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình
1/ Các em có biết ngày 10/3 (âm lòch)
là ngày gì không?
- Ngày giỗ Tổ Hùng Vương
- Em biết gì về ngày giỗ Tổ Hùng
Vương? Hãy tỏ những hiểu biết của
mình bằng cách dán những hình,
tranh ảnh đã thu thập được về
ngày này lên tấm bìa và thuyết
trình về ngày giỗ Tổ Hùng Vương
cho các bạn nghe.
1/ Mời các em lên giới thiệu về
truyền thống tốt đẹp của gia đình,
dòng họ mình.
- Khoảng 5 em
2/ Chúc mừng và hỏi thêm.
- Em có tự hào về các truyền thống
đó không? Vì sao?
- Học sinh trả lời
- Em cần làm gì để xứng đáng với
các truyền thống tốt đẹp đó?
- Nhận xét, bổ sung
→ Với những gì các em đã trình
bày thầy tin chắc các em là những
người con, người cháu ngoan của
gia đình, dòng họ mình.
5’
* Hoạt động 3: Củng cố
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Trò chơi
- Đọc ghi nhớ - 1 học sinh
- Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện,
đọc thơ về chủ đề biết ơn tổ tiên.
- Thi đua 2 dãy, dãy nào tìm nhiều
hơn → thắng
- Tuyên dương
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Đọc ghi nhớ
- Thực hành những điều đã học
- Chuẩn bò: “Tình bạn”
- Học sinh chọn hoa mình thích →
trả lời câu hỏi.
a) Đảng CSVN được thành lập như
thế nào?
a) Từ giữa 1929, ở nước ta ra đời 3
tổ chức cộng sản ở Bắc, Trung,
Nam. Các tổ chức này lãnh đạo
phong trào đấu tranh chống Pháp,
giúp đỡ nhau nhưng lại công kích
lẫn nhau. Để tăng cường sức mạnh
của CM, cần phải sớm hợp nhất
các tổ chức cộng sản, thành lập
một Đảng duy nhất. Đó là Đảng
CSVN.
b) Đảng CSVN ra đời vào thời gian
nào? Do ai chủ trì?
b) Đảng CSVN ra đời vào ngày
3/2/1930, do lãnh tụ Nguyễn i
Quốc chủ trì.
c) Ý nghóa lòch sử của sự kiện
thành lập Đảng CSVN?
c) Đảng ra đời là một sự kiện lòch
sử quan trọng, đánh dấu thời kì
cách mạng nước ta có Đảng lãnh
đạo đúng đắn, liên tiếp giành nhiều
chiến thắng to lớn.
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-14-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
1’
3. Giới thiệu bài mới:
to khẩu hiệu chống đế quốc...Thực
dân Pháp cho binh lính đàn áp
nhưng không ngăn được nên đã
cho máy bay ném bom vào đoàn
người, làm hàng trăm người bò
thương, 200 người chết. Từ đó,
ngày 12/9 là ngày kỉ niệm Xô Viết
Nghệ Tónh.
→ Ghi bảng: ngày 12/9 là ngày kỉ
niệm Xô Viết Nghệ Tónh.
- Học sinh đọc lại (2 - 3 em)
- Giáo viên nhắc lại những sự kiện
tiếp theo trong năm 1930: Suốt
tháng 9 và tháng 10/1930 nông
dân tiếp tục nổi dậy đánh phá các
huyện lò, đồn điền, nàh ga, công
sở... Những kẻ đứng đầu các thôn
xã bỏ trốn hoặc đầu hàng. Nhân
dân cử người ra lãnh đạo. Lần đầu
tiên, nhân dân có chính quyền của
mình.
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-15-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
→ Giáo viên chốt ý:
Từ khi nhân dân ta có chính
quyền, có người lãnh đạo thì đời
sống trong các thôn xã như thế
nào, các em bước sang hoạt động
2.
15’
cắp. Bãi bỏ ma chay, đình đám,
phong tục lạc hậu, rượu chè, cờ
bạc... Đời sống tưng bừng, phấn
khởi.
b) Đời sống tinh thần của nhân dân
có nhiều thay đổi: tối nào đình làng
cũng vui như hội, bà con nô nức đi
họp, nghe nói chuyện, giải thích
chính sách hoặc bàn công việc
chung.
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-16-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
→ Giáo viên nhận xét → trình bày
thêm:
Bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ,
đàn áp phong trào Xô viết Nghệ -
Tónh hết sức dã man. Chúng điều
thêm lính về đóng đồn bốt, triệt hạ
làng xóm. Hàng ngàn Đảng viên
cộng sản và chiến só yêu nước bò tù
đày hoặc bò giết.
c) Bọn đế quốc, phong kiến dùng
mọi thủ đoạn dã man để đàn áp.
d) Đến giữa năm 1931, phong trào
bò dập tắt.
→ Giáo viên nhận xét + chốt - Học sinh đọc lại
3’
* Hoạt động 3: Củng cố
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Động não
II. Chuẩn bò:
- Thầy: Bảng phụ ghi bài tập 2 - Đồ dùng đính câu hỏi kiểm tra bài cũ -
Hình ảnh tả làn sóng nhẹ, đợt sóng mạnh - Từ điển tiếng Việt.
- Trò : Tranh ảnh sưu tầm minh họa cho từ ngữ miêu tả không gian:
chiều rộng, chiều dài, chiều cao, chiều sâu.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ: “L.từ: Từ nhiều nghóa”
- Học sinh lần lượt sửa bài tập phân
biệt nghóa của mỗi từ bằng cách đặt
câu với từ:
+ đứng
+ đi
+ nằm
- Chấm vở học sinh - Học sinh nhận xét bài của bạn
Giáo viên nhận xét, đánh giá
1’
3. Giới thiệu bài mới:
“Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên”
33’
4. Phát triển các hoạt động:
8’
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nghóa của
từ “thiên nhiên”
- Hoạt động nhóm đôi, lớp
Phương pháp:, Thảo luận nhóm,
+ Đọc các thành ngữ, tục ngữ
+ Nêu yêu cầu của bài
→ Gạch dưới bằng bút chì mờ
những từ chỉ các sự vật, hiện tượng
thiên nhiên có trong các thành
ngữ, tục ngữ:
a) Lên thác xuống ghềnh
b) Góp gió thành bão
c) Qua sông phải lụy đò
d) Khoai đất lạ, mạ đất quen
+ Lớp làm bằng bút chì vào SGK
+ 1 em lên làm trên bảng phụ
+ Lớp và giáo viên nhận xét, chốt
lại lời giải đúng.
+ Tìm hiểu nghóa:
- Nghóa của thành ngữ “Lên thác
xuống ghềnh”?
- Chỉ người gặp nhiều gian lao vất
vả trong cuộc sống.
- Câu thành ngữ “Góp gió thành
bão” khuyên ta điều gì?
- Tích tụ lâu nhiều cái nhỏ sẽ tạo
thành cái lớn, sức mạnh lớn →
Đoàn kết sẽ tạo ra sức mạnh.
- Khi nào dùng đến tục ngữ “Qua
sông phải lụy đò”?
- Muốn được việc phải nhờ vả
người có khả năng giải quyết.
- Em hiểu gì về tục ngữ “Khoai đất
lạ, mạ đất quen”?
Nhóm 1:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả
chiều rộng.
- Bao la, mênh mông, bát ngát, vô
tận, bất tận, khôn cùng...
Nhóm 2:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả
chiều dài (xa).
- (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôn
trùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút
ngát ...
- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt,
dài thượt, dài nguêu, dài loằng
ngoằng, dài ngoẵng ...
Nhóm 3:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả
chiều cao.
- cao vút, cao chót vót, cao ngất,
chất ngất, cao vời vợi...
Nhóm 4:
Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả
chiều sâu.
- hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm,
sâu hoăm hoắm ...
Nhóm 5:
+ Chia lớp theo 2 dãy
+ Tổ chức cho 2 dãy thi tìm những
thành ngữ, tục ngữ khác mượn các
sự vật, hiện tượng thiên nhiên để
nói về những vấn đề của đời sống,
xã hội.
+ Thi theo cá nhân
1 em dãy A →
1 em dãy B ...
+ Dãy nào không tìm được trước thì
thua cuộc.
+ Theo dõi, đánh giá kết quả thi
đua và giáo dục học sinh bảo vệ
thiên nhiên.
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò:
+ Tìm thêm từ ngữ về “Thiên
nhiên”
+ Làm vào vở bài tập 3, 4
+ Chuẩn bò: “Luyện tập về từ nhiều
nghóa”
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-21-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
TOÁN:
hiểu qua tiết Luyện tập.
- Ghi tựa bài
33’
4. Phát triển các hoạt động:
8’
* Hoạt động 1: Ôn tập củng cố
kiến thức về so sánh hai số thập
phân, xếp thứ tự đã xác đònh.
- Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, thực
hành, động não
- Yêu cầu học sinh mở SGK/46
- Đọc yêu cầu bài 1
Bài 1:
- Bài này có liên quan đến kiến
thức nào?
- So sánh 2 số thập phân
- Yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc - Học sinh nhắc lại
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-22-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
so sánh.
- Cho học sinh làm bài 1 vào vở - Học sinh sửa bài, giải thích tại sao
Sửa bài: Sửa trên bảng lớp bằng
trò chơi “hãy chọn dấu đúng”.
- Điền đúng, lớp cho tràng pháo tay
10’
* Hoạt động 2: Ôn tập củng cố về
xếp thứ tự.
- Hoạt động nhóm (4 em)
Phương pháp: Đàm thoại, thực
- Tương ứng số 1
- Vậy để 9,7 x 8 < 9,718 x phải
như thế nào?
- x phải nhỏ hơn 1
- x là giá trò nào? Để tương ứng? - x = 0
- Sửa bài “Hãy chọn số đúng” - Học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét
Bài 5: Tìm số tự nhiên x
- Thảo luận nhóm đôi
a. 0,9 < x < 1,2
- x nhận những giá trò nào? - x nhận giá trò là số tự nhiên bé
hơn 1,2 và lớn hơn 0,9.
- Ta có thể căn cứ vào đâu để tìm
x?
- Căn cứ vào 2 phần nguyên để tìm
x sao cho 0,9 < x < 1,2.
- Vậy x nhận giá trò nào? - x = 1
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-23-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
b. Tương tự - Học sinh làm bài
- Sửa bài
Giáo viên nhận xét
5’
* Hoạt động 4: Củng cố
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp,
thực hành, động não
- Nhắc lại nội dung luyện tập - Học sinh nhắc lại
- Thi đua 2 dãy: - Thi đua tiếp sức
Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1. Khởi động:
- Hát
4’
2. Bài cũ:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
chọn quả
- 3 học sinh
- Nguyên nhân gây ra bệnh viêm
não?
- Bệnh viêm não là do 1 loại vi rút
gây ra.
- Bệnh viêm não được lây truyền
như thế nào?
- Muỗi cu-lex hút các vi rút có trong
máu các gia xúc và các động vật
hoang dã rồi truyền sang cho người
lành.
- Bệnh viêm não nguy hiểm như
thế nào?
- Bệnh dễ gây tử vong, nếu sống có
thể cũng bò di chứng lâu dài như bại
liệt, mất trí nhớ ...
- Chúng ta phải làm gì để phòng
bệnh viêm não?
- Tiêm vắc-xin phòng bệnh
- Cần có thói quen ngũ màn kể cả
ban ngày