Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
06.03
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Lòch sử
Nghóa thầy trò
Luyện tập chung
Em yêu hoà bình (t1)
Sấm sét đêm giao thừa
Thứ 3
07.03
L.từ và câu
Toán
Khoa học
MRVT: Truyền thống
Luyện tập chung
Ôn tập : vật chất và năng lượng
Thứ 4
08.03
Tập đọc
Toán
Làm văn
Đòa lí
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
Kiểm tra
Tập chuyển câu chuyện thành kòch
Thứ hai, ngày 06 tháng 03 năm 2006
TẬP ĐỌC:
NGHĨA THẦY TRÒ.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài đọc dùng các từ ngữ, câu, đoạn, bài.
- Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn, bài, diễn biến câu chuyện.
2. Kó năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng chậm rãi
thể hiện cảm xúc về tình thầy trò của người kể chuyện.
Đọc lời đối thoại thể hiện đúng gọng nói của từng nhân
vật.
3. Thái độ: - Hiểu ý nghóa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng
đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và
phát huy truyền thống tốt đẹp đó của dân tộc.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Tranh minh hoa bài đọc trong SGK. Bảng phụ viết sẵn đoạn văn
cần luyện đọc.
+ HS: SGK.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
6’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Cửa sông
- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh
đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ thơ và
cả bài thơ trả lời câu hỏi:
+ Cửa sông là một đòa điểm đặc
Đoạn 1: “Từ đầu … rất nặng”
Đoạn 2: “Tiếp theo … tạ ơn thầy”
Đoạn 3: phần còn lại.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn,
hướng dẫn cách đọc các từ ngữ
khó hoặc dễ lẫn đo phát âm đòa
phương.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn
bài, giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
trang trọng thể hiện cảm xúc về
tình thầy trò.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng
giải, đàm thoại.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
đọc, trao đổi, trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm
đoạn 1 và trả lời câu hỏi.
Các môn sinh của cụ giáo Chu
đến nhà thầy để làm gì?
Gạch dưới chi tiết cho trong bài
cho thấy học trò rất tôn kính cụ
giáo Chu?
Tình cảm cụ giáo Chu đối với
người thầy đã dạy cụ thế nào?
Chi tiết nào biểu hiện tình cảm
đó.
- Em hãy tìm thành ngữ, tục ngữ
nói lên bài học mà các môn sinh
nhận được trong ngày mừng thọ
4’
1’
cụ giáo Chu.
- Giáo viên chốt: Nhấn mạnh
thêm truyền thống tôn sư trọng
đạo không những được mọi thế hệ
người Việt Nam giữ gìn, bảo vệ
mà còn được phát huy, bồi đắp và
nâng cao.
- Người thầy giáo và nghề dạy
học luôn được xã hội tôn vinh.
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn
cảm.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
tìm giọng đọc diễn cảm bài văn,
xác lập kó thuật đọc, giọng đọc,
cách nhấn giọng, ngắt giọng.
VD: Thầy / cảm ơn các anh.//
Bây giờ / nhân có đủ môn sinh, /
thầy / muốn mời tất cả các anh /
theo thầy / tới thăm một người / mà
thầy / mang ơn rất nặng.// Các môn
sinh / đều đồng thanh dạ ran.//
- Giáo viên cho học sinh các
nhóm thi đua đọc diễn cảm.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh các nhóm
thảo luận, trao đổi nội dung chính
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Ôn tập và củng cố kỹ năng tính diện tích xung quanh, diện
tích toàn phần và thể tích hình trụ.
2. Kó năng: - Rèn kỹ năng tính toán chính xác – cẩn thận.
3. Thái độ: - Giáo dục tính chính xác, cẩn thận.
II. Chuẩn bò:
+ GV:- Chuẩn bò bảng bài tập 2 và 3.
+ HS: - Vở bài tập.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
3’
1’
34’
25’
1. Khởi động: Hát
2. Bài cũ:
- GV nhận xét – cho điểm.
3. Bài mới: “Luyện tập chung”
→ GV ghi tựa.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành.
Phương pháp: Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- Giáo viên chốt lại.
- Công thức V = S đáy × cao.
Bài 2:
- GV chốt cột 1 với những công thức
r.
Tìm r.
Bài 3:
- Giáo viên chốt.
- Trường hợp chiều cao hai hình bằng
nhau mà r (1) gấp 2 lần r (2) thì V (1)
gấp ? lần V (2).
Hoạt động 2: Hệ thống các kiến
thức vừa luyện tập.
Phương pháp: Hỏi đáp.
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua.
- Thi đua đặt câu hỏi ôn công thức.
- Sxq – Stp – V hình trụ.
5. Tổng kết – dặn dò:
- Chuẩn bò: “Luyện tập chung”.
- Nhận xét tiết học.
- V (1) gấp 2 × 2 = 4 lần V (2).
Hoạt động lớp.
- Nêu những kiến thức vừa luyện
tập.
Hoạt động lớp.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-7-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
ĐẠO ĐỨC:
EM YÊU HOÀ BÌNH. (T1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Biết được giá trò của hoà bình, biết được trẻ em có quyền
tranh gây ra vầ sự cần thiết phải
bảo vệ hoà bình.
Phương pháp: Trực quan, thảo luận,
thuyết trình.
- Yêu cầu học sinh quan sát các
- 2 học sinh đọc.
- Hát bài “Trái đất này là của
chúng mình”.
- Thảo luận nhóm đôi.
Bài hát nói lên điều gì?
Để trái đất mãi mãi tươi đẹp, yên
bình, chúng ta cần phải làm gì?
Hoạt động nhóm 6.
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-8-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
7’
8’
bức tranh về cuộc sống của nhân
dân và trẻ em các vùng có chiến
tranh, về sự tàn phá của chiến
tranh và trả lời câu hỏi:
Em nhìn thấy những gì trong
tranh?
Nội dung tranh nói lên điều gì?
- Chia nhóm ngẫu nhiên theo màu
sắc (trắng, vàng, đỏ, đen, nước
biển, da trời).
→ Kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra
đổ nát, đau thương, chết chóc,
bệnh tật, đói nghèo, thất học, …
- Đại diện nhóm trả lời.
- Các nhóm khác bổ sung.
- Các nhóm thảo luận vì sao em lại
tán thành (không tán thành, lưỡng
lự).
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh làm việc cá nhân.
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-9-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
5’
1’
→ Kết luận: Việc bảo vệ hoà bình
cần được thể hiện ngay trong cuộc
sống hằng ngày, trong các mối
quan hệ giữa con người với con
người; giữa các dân tộc, quốc gia
này với các dân tộc, quốc gia khác
như các thái độ, việc làm: a, c, d,
đ, g, h, i, k trong bài tập 2.
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại.
- Qua các hoạt động trên, các em
có thể rút ra bài học gì?
5. Tổng kết - dặn dò:
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo,
băng hình về các hoạt động bảo vệ
hoà bình của nhân dân Việt Nam
và thế giới. Sưu tầm thơ, truyện,
biểu.
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy đã gây cho đòch nhiều
thiệt hại, tạo thế thắng lợi cho quân và dân ta.
2. Kó năng: - Rèn kó năng kể lại cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân
Mậu Thân.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tình cảm yêu quê hương, tìm hiểu lòch
sửa nước nhà.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Ảnh trong SGK, ảnh tự liệu, bản đồ miền Nam Việt Nam.
+ HS: Tìm hiểu nội dung bài, sưu tầm ảnh tư liệu.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
13’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Đường Trường Sơn.
- Đường Trường Sơn ra đời như thế
nào?
- Hãy nêu vai trò của hệ thống
đường Trường Sơn đối với cách
mạng miền Nam?
→ Giáo viên nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài mới:
Sấm sét đêm giao thừa.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc
tổng tiến công Xuân Mậu Thân.
Sài Gòn.
Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
đọc SGK theo nhóm 4.
- Thi đua kể lại nét chính của cuộc
chiến đấu ở Toà đại sứ quán Mó tại
Sài Gòn.
→ Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 3: Ý nghóa của cuộc
tổng tiến công và nổi dậy Xuân
Mậu Thân.
Mục tiêu: Học sinh nắm ý nghóa
lòch sữ cuộc Tổng tiến công và nổi
dậy xuân Mậu Thân.
Phương pháp: Hỏi đáp, đàm thoại.
- Hãy nêu ý nghóa lòch sử của cuộc
tổng tiến công và nổi dậy Xuân
Mậu Thân?
→ Giáo viên nhận xết + chốt.
Ý nghóa: Tiến công đòch khắp
miền Nam, gây cho đòch kinh
hoàng, lo ngại.
Tạo ra bước ngoặt cho cuộc
kháng chiến chống Mó cứu nước.
Hoạt động 4: Củng cố.
- T mở cuộc tổng tiến công và nổi
dậy vào thời điểm nào?
- Quân giải phóng tấn công những
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- 1 vài nhóm trình bày, nhóm khác
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
Thứ ba, ngày 07 tháng 03 năm 2006
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ TRUYỀN THỐNG.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về bảo vệ và phát huy bản
sắc truyền thống dân tộc.
2. Kó năng: - Tích cực hoá vốn từ về truyền thống dân tộc bằng cách sử
dụng được chúng để đặt câu.
3. Thái độ: - Giáo dục thái độ bảo vệ và phát huy bản sắc truyền thống
dân tộc.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Giấy khổ to kẻ sẵn bảng để học sinh làm BT2 – BT3. Từ điển TV
+ HS:
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
32’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Liên kết các câu trong
bài bằng phép thế.
- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học
sinh đọc lại BT3. Vết 2 – 3 câu nói
về ý nghóa của bài thơ “Cửa sông”.
Trong đó có sử dụng phép thế.
- Học sinh đọc đoạn văn và chỉ rõ
phép thế đã được sử dụng.
- Giáo viên nhận xét.
lại cho người đời sau.
- Tiếng thống có nghóa là nối tiếp
nhau không dứt.
Bài 2
- Giáo viên phát giấy cho các
nhóm trao đổi làm bài.
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải
đúng.
+ Truyền có nghóa là trao lại cho
người khác, truyền nghề, truyền
ngôi, truyềng thống.
+ Truyền có nghóa là lan rộng:
truyền bá, truyền hình, truyền tin.
+ Truyền là nhập, đưa vào cơ thể,
truyền máu, truyền nhiễm.
Bài 3
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý
- 1 học sinh đọc.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh trao đổi theo cặp và
thực hiện theo yêu cầu đề bài.
- Học sinh phát biểu ý kiến.
- VD: Đáp án (c) là đúng.
- Cả lớp nhận xét.
- Hoạt động nhóm.
Bài 2
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Cả lớp đọc theo.
- Học sinh làm bài theo nhóm, các
em có thể sử dụng từ điển TV để
Hoạt động 2: Củng cố.
- Hãy nêu các từ ngữ thuộc chủ đề
“truyền thống”.
- Giáo viên nhận xét + tuyên
dương.
- Cả lớp đọc theo.
- Học sinh làm bài theo nhóm.
- Nhóm nào làm xong dán kết quả
bài làm lên bảng.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- VD:
- Danh từ hoặc cụm danh kết hợp
với từ truyền thống.
- Truyền thống lòch sử.
- Truyền thống dân tộc.
- Truyền thống cách mạng.
* Động từ hoặc cụm động từ kết
hợp với từ truyền thống.
- Bảo vệ truyền thống.
- Phát huy truyền thống.
* Tính từ hoặc cụm tính từ kết hợp
với từ truyền thống.
- Truyền thống anh hùng.
- Truyền thống vẻ vang.
- Cả lớp nhận xét.
Bài 4
- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu
bài tập.
- Cả lớp đọc thầm, suy nghó cá
nhân dùng bút chì gạch dưới các từ
II. Chuẩn bò:
+ GV: 16 bộ ghép công thức, những bông hoa điểm thưởng, bảng phụ,
hệ thống câu hỏi.
+ HS: Ôn công thức, xem trước các bài tập về S và V hình cầu ở nhà.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
33’
1. Khởi động: Hát
2. Bài cũ: Luyện tập chung (hình
tru).
- Giáo viên ôn lại qui tắc tính
diện tích xung quanh, diện tích
toàn phần, thể tích hình trụ.
- GV nhận xét phần bài cũ.
3. Giới thiệu bài: “Luyện tập
chung” (hình cầu)
GV ghi tựa.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn công thức hình
cầu.
Phương pháp: Thực hành, động não,
quan sát.
- Giáo viên yêu cầu và giao việc
cho lớp.
- GVtổ chức sửa bài.
- GV nhận xét
- GV Tổng kết + thưởng hoa.
- GV yêu cầu HS suy nghó, tìm cách
giải trong 1 phút.
- Hết thời gian suy, GV yêu cầu đại
diện HS trình bày
- GV nhận xét, chốt ý cách giải bài
tập 2.
- GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu
trong thời gian 5-6 phút
- GV tổ chức cho HS thi đua qua trò
chơi “Ai nhanh hơn – Ai chính xác
hơn”
- Hết thời gian làm bài, GV tổ chức
sửa bài.
Hoạt động cá nhân, nhóm đôi, lớp.
- Học sinh đọc đề.
- HS trả lời + HS khác nhận xét
- HS làm bài.
- HS sửa bài.
- HS bài làm trên bảng.
- HS đọc kết quả trên màn hình.
Giải
Bán kính quả đòa cầu:
4 : 2 = 2 (dm)
Diện tích quả đòa cầu:
( 2 x 2 x 3,14 ) x 4 = 50,24
(dm
2
)
Thể tích quả đòa cầu:
- Hết thời gian thảo luận GV yêu
cầu đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, chốt ý cách giải.
- GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu
trong 4- 5phút.
- GV tổ chức cho HS sửa bài.
- GV kiểm tra lại kết quả làm việc
của HS.
- Dự kiến
Hình cầu (1) (2)
Bán kính 6 dm 3 dm
Diện
tích
452,16
dm
2
113,04
dm
2
Thể tích 94,32 dm
3
113,04
dm
3
- So sánh :
+ Bán kính hình (1) gấp 2 lần bán
kính hình (2)
+ Diện tích hình (1) gấp 4 lần diện
tích hình (2)
3
)
Đáp số: Thể tích hình trụ lớn
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-20-
Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu/Năm học:2006-2007
5’
1’
- T tổng kết thưởng hoa.
Hoạt động 3: Củng cố..
Phương pháp: Đàm thoại, động não,
thực hành.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại toàn
nội dung kiến vừa luyện tập.
- GV tổng kết thi đua.
5. Tổng kết – dặn dò:
- Ôn tập lại các công thức .
- Chuẩn bò: kiểm tra
- GV hướng dẫn bài tập về nhà
- Nhận xét tiết học.
hơn thể tích hình cầu và lớn hơn
0,265 dm
3
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1-2 học sinh nhắc lại.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Giáo án/Lớp 5/Người thực hiện:Tạ Văn Lương-21-
Hoạt động 1: Trả lời các câu
hỏi ôn tập.
Phương pháp: Trò chơi.
- Làm việc cá nhân.
- Chữa chung cả lớp, mỗi câu hỏi.
- Giáo viên yêu cầu một vài học
sinh trình bày, sau đó thảo luận
chung cả lớp.
- Giáo viên chia lớp thành 3 hay
4 nhóm.
- Giáo viên sẽ chữa chung các
câu hỏi cho cả lớp.
Hoạt động 2: Củng cố.
- Đọc lại toàn bộ nội dung kiến
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời bạn
trả lời.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh trả lời các câu hỏi 1, 2,
3, 4 trang 92, 93 trong SGK (học
sinh chép lại các câu 1, 2, 3, vào vở
để làm).
- Phương án 2:
- Từng nhóm bốc chọn tờ câu đố
gồm khoảng 7 câu do g chọn trong
số các câu hỏi từ 1 đến 4 của SGK
và chọn nhóm phải trả lời.
- Trả lời 7 câu hỏi đó cộng với 3
câu hỏi do nhóm đố đưa thêm 10
phút.
gửi gấm niềm yêu mến, tự hào đối với truyền thống dân
tộc.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Tranh ảnh lễ hội dân gian.
+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA Giáo viên HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
6’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Nghóa thầy trò.
- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc
bài và trả lời câu hỏi.
+ Các môn sinh của cụ giáo Chu
đến nhà thầy để làm gì?
+ Tình cảm của thầy giáo Chu đối
với người thầy cũ của mình như thế
nào?
- G nhận xét, cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
giải.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
thảo luận, tìm hiểu nội dung bài.
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc
đoạn 1 và nêu câu hỏi.
Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân
bắt nguồn từ đâu?
- Giáo viên bổ sung: Lễ hội thường
được bắt đầu bằng một sự tích có ý
nghóa – lễ hội thổi cơm thi ở Đồng
Vân cũng thế – nó đã bắt nguồn từ
các cuộc trẩy quân đánh giặc của
người Việt cổ nên có một nét đẹp
truyền thống.
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc
thầm đoạn văn còn lại trả lời câu
hỏi.
Hội thi được tổ chức như thế
nào?
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc
các đoạn của bài văn.
- Học sinh rèn đọc lại các từ ngữ
còn phát âm sai.
Dự kiến: bóng nhẫy, tụt xuống,
thoải thoải.
- 1 học sinh đọc – cả lớp đọc
thầm.
- Học sinh có thể nêu thêm những
từ ngữ mà các em chưa hiểu (nếu
có).