Đề cơng báo cáo:
Đề tài nghiên cứu khoa học
Tên đề tài:
ứng dụng phần mềm Cabri
vào dạy môn Hình sơ cấp
Ngời thực hiện:
I. Mở đầu
1. Lí do chọn đề tài:
a. Một trong những phơng hớng đổi mới phơng pháp dạy học là áp dụng các ph-
ơng tiện hiện đại vào dạy học đặc biệt là công nghệ thông tin, do đó Bộ trởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo đã chỉ thị:
''Đẩy mạnh công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học,
ngành học theo hớng sử dụng công nghệ thông tin nh là một công cụ hỗ trợ đắc
lực nhất trong đổi mới phơng pháp giảng dạy học tập ở tất cả các môn học''.
b. Trờng S phạm đợc xem là máy cái trong ngành giáo dục, do đó việc các trờng
S phạm là phải đi trớc một bớc trong việc đổi mới phơng pháp giảng dạy nói
chung và nói riêng trong việc sử dụng công nghệ thông tin và trong giảng dạy các
môn học trong nhà trờng S phạm nhằm hai mục đích:
- Nâng cao chất lợng đào tạo giáo viên tơng lai.
- Hớng dẫn cho các trờng phổ thông sử dụng công nghệ thông tin vào trong
giảng dạy và học tập.
c. Hình sơ cấp là môn học gắn liền với phổ thông, Việc ứng dụng MTĐT vào
dạy môn Hình sơ cấp sẽ giúp cho:
- Nâng cao chất lợng học tập môn Hình sơ cấp, cũng là nâng cao năng lực
chuyên môn cho sinh viên .
- Sinh viên thông qua đó cũng học tập đợc việc ứng dụng MTĐT vào trong
giảng dạy và qua đó nâng cao năng lực nghiệp vụ s phạm cho sinh viên, cụ thể là
biết áp dụng công nghệ thông tin vào trong giảng dạy.
- Việc nghiên cứu có kết quả sẽ góp phần hớng dẫn nhà trờng phổ thông sử
dung MTĐT vào trong giảng dạy và học tập toán.
Với những lí do trên, chúng tôi đã chọn đề tài:
giáo khoa.
Đó cũng là bốn nhiệm vụ của môn hình học sơ cấp.
ứng dụng phần mềm Cabri vào dạy hình sơ cấp sẽ giúp cho giáo viên thực hiện
tốt đợc bốn nhiệm vụ của môn hình sơ nh đã nêu ở trên; Ngoài ra, nó còn giúp cho
sinh viên hiểu biết việc áp dụng các phần mềm dạy học toán vào giảng dạy ở phổ
thông, do đó nó nâng cao nghiệp vụ s phạm cho sinh viên.
Trớc khi đi vào những vấn đề cụ thể của môn Hình sơ cấp nh: Chứng minh, Biến
hình, Dựng hình và Quỹ tích, Chúng ta đi vào những ứng dụng chung nhất của
phần mềm Cabri vào dạy hình sơ cấp.
I.. Vẽ hình:
Sử dụng phần mềm Cabri để vẽ hình thì có những u điểm sau:
1. Tiết kiệm đợc về thời gian trên lớp, giáo viên có nhiều thời gian hơn để
luyện tập cho sinh viên.
2. Giáo viên có điều kiên lựa chọn hình vẽ sao cho trực quan nhất.
3. Có thể dùng mầu sắc khác nhau, nét đậm nét nhạt... Do đó, giáo viên có
thể sử dụng nó để làm nổi bật những yếu tố quan trọng của bài toán.
4. Do hình vẽ có thể thay đổi kích thớc, vị trí của các yếu tố. Thông qua
việc thay đổi đó, giáo viên có thể lu ý học sinh trong việc vẽ hình sao cho trực
quan.
5. Dựa vào tính cơ hoạt của hình vẽ, giáo viên có thể thông qua việc thay
đổi kích thớc của hình vẽ, vị trí của hình vẽ và sự chuyển động của một số yếu tố
mà hớng dẫn sinh viên tìm ra hớng chứng minh, quỹ tích,...
2
Tóm lại, với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học toán, giáo viên có thể lựa chọn
hình vẽ sao cho trực quan nhất, sử dụng tính cơ động và linh hoạt của hình vẽ để
đạt đợc những ý đồ của ngời dạy.
Ví dụ: Đờng tròn Ơle
Phần mềm còn có thể giúp cho giáo viên và sinh viên
II. Vẽ đờng phụ:
III. Chứng minh:
minh từng bớc. Trong mỗi bớc giáo viên thực hiện vẽ đờng phụ trên phần mềm để
hình vẽ xuất hiện dần theo các bớc chứng minh và sử dụng mầu sắc để phân biệt
và nhất mạnh những yếu tố quan trọng của bài toán.
3. Kiểm tra và nghiên cứu lời giải:
Hoạt động 1: Cho lớp nhận xét về lời giải của sinh viên vừa giải. Giáo viên kết
luận về nhận xét và lời giải của sinh viên.
3
Hoạt động 2: Giáo viên yêu cầu sinh viên tìm lời giải khác của bài toán (nếu có).
Sau đó cho sinh viên nhận xét các lời giải ( áp dụng lý thuyết, ngắn gọn, ...) từ đó
rút ra lời giải hay, cách khai thác giả thiết, phơng pháp chứng minh,...
Hoạt động 3: Tuỳ theo bài toán giáo viên có thể khai thác bài toán:
+ Khái quát hoá bài toán.
+ Đề xuất những bài toán tơng tự.
+ Đề xuất bài toán mới.
Ví dụ : Cho hai đờng tròn (O) và (O') cắt nhau tại A và B. Tiếp tuyến tại A
của hai đờng tròn gặp (O) và (O') ở M và N. Lấy điểm E đối xứng với A qua B.
Chứng minh A,M,E,N cùng thuộc một đờng tròn.
Hớng dẫn luyện tập:
Hoạt động 1: Đọc, chiếu đầu bài tập .
Hoạt động 2: Yêu cầu sinh viên vẽ hình.
Hoạt động 3: ( Cabri ) Lu ý sinh viên vẽ hình tránh trờng hợp OA AM, AO'AN
( Bằng cách thay đổi kích thớc đờng tròn (O) )
Hoạt động 4: Yêu cầu sinh viên xác định hớng chứng minh.
( Nếu sinh viên không nếu đợc giáo viên gợi ý: Xác đinh tâm đi qua 3 điểm
A,M,N. Sau đó chứng minh E cũng thuộc đờng tròn đó )
Hoạt động 5: Xác định tâm I của đờng tròn (AMN)
( Cabri: Dựng trung trực AM, AN. I là gíao của hai trung trực trên )
Hoạt động 6: Hớng chứng minh E (I).
- Sinh viên nêu hớng chứng minh
( Gợi ý: Dùng cabri nối IA, IB, IE chứng minh IEA cân )
ACGH ra phía ngoài tam giác. Gọi M,S và T là trung điểm của BC, CF và BH.
1) Chứng minh: BH = CF và BHCF.
2) Chứng minh: AS = AT và ASAT.
3) Gọi O' và O'' là tâm của hai hình vuông trên. Chứng minh: O'MO''M và
O'M = O''M.
4) Xét các câu trên khi hai hình vuông dựng vào phía trong của tam giác.
5) Xét các câu trên khi A,B,C suy biến thành đờng thẳng.
Hớng dạy:
Hoạt động 1: Giáo viên nêu đầu bài tập ( sử dụng PowerPoint hoặc Cabri )
Hoạt động 2: Yêu cầu sinh viên vẽ hình
Hoạt động 3: Chứng minh ý 1), 2).
Giáo viên dùng Cabri chiếu (hình 1) -> sinh viên nêu hớng chứng minh
-> Giáo viên cho F và C quay quanh A (hinh 2)
Hoạt động 4: Chứng minh ý 3)
Giáo viên giữ (hình 2) nối thêm O'M và O''M -> Sinh viên nêu hớng chứng
minh -> Chứng minh ý 2).
Hoạt động 5: Chứng minh ý 4) :
Giáo viên chiếu hình 3) -> Sinh viên nêu hớng chứng minh -> Giáo viên kết
luân.
Hoạt động 6: Chứng minh ý 5):
Giáo viên chiếu hình 4 -> Di chuyển điểm B ở các vị trí ngoài AC, trong AC,..
-> yêu cầu sinh viên rút ra kết luận cho các trờng hợp trên.
II.2.2. Bài toán dựng hình:
Trong bớc phân tích cần chỉ ra những dấu hiệu để có thể sử dụng phép biến
hình nào để dựng đợc hình cần dựng.
- Bớc dựng hình : Dùng Cabri ( Xem lại phép dựng hình ) để thực hiện từng
bớc dựng trên hình vẽ.
- Bớc biện luận: Dùng Cabri thay đổi các yếu tố của bài toán để biện luận
(kính thớc, độ lớn của góc, vị trí,...).
Ví dụ: Cho hai đờng tròn (O) và (O') và một đờng thẳng d. Hãy dựng hình
Hoạt động 1: Giới thiệu bài tập.
Hoạt động 2: Tìm quỹ tích trong tâm G của APQ.
2.1 Sinh viên vẽ hình. GV chiếu (hình 1c) ( Đã xoá IO, GO'' ).
2.2 Cho SV dự đoán quỹ tích.
2.3 GV cho M chuyển động để xem quỹ tích điểm G.
2.4 SV chứng minh. GV nối IO, GO''.( Hình 2c )
2.5 GV cho M chuyển động lại ( để lại vết ) để SV thấy rõ quỹ tích.
Hoạt động 3: Tìm quỹ tích H là trực tâm của APQ
Hoạt động 4: Tìm tập hơp I là tâm đờng tròn ngoại tiếp MPQ.(Hình 3c)
III. dạy bài toán Dựng hình
1. các phép dựng hình cơ bản:
Đối với các phép dựng hình cơ bản chúng ta có thể xây dựng các Macro để
khi nào cần dùng là chúng ta có thể lấy ra sử dụng.
Ví dụ: Dựng cung chứa góc cho trớc nhìn đoạn AB cho trớc.
2. Dạy các bớc dựng hình:
1. Phân tích:
a) Đối với bài toán dựng hình bằng phơng pháp quỹ tích, chúng ta có thể sử
dụng cabri để phân tích:
6
Thông thờng bài toán dựng hình quy về xác định các điểm. Để xác đinh một
điểm thì cần xác định 2 điều kiện hoặc nằm trên giao điểm của hai quỹ tích nào
đó. Do đó, nếu xét điểm đó thoả mãn từng yếu tố một thì điểm đó nằm trên từng
quỹ tích đó và điểm cần tìm là giao điểm của hai quỹ tích đó>
Ví dụ:( Vidụdựnghinh. fig) Dựng ABC biết: BC = a, AH = h
a
, AM = m
a
.
Hớng dẫn:
Hoạt động 1: Chiếu hình giả sử.
tâm O của nó.
Hoạt động 4: Gợi ý sinh viên O là giao của đờng vuông góc đi qua điểm M
và trung trực của AI.
2. Dựng hinh: Dùng Cabri phần (xem lại các bớc dựng hinh) để thực hiện từng
bớc dựng trên hình vẽ.
3. Biện luận: Dùng Cabri có u điểm nổi bật là có thể thay đổi kích thớc của các
đoạn thẳng, độ lớn của góc, vị trí của hình,...để biện luận bài toán một cách thuận
lợi và trực quan.
Ví dụ 1: (Vidụdnghinh.fig)
+ h
a
> m
a
bài toán không có nghiệm hình.
+ h
a
= m
a
Bài toán có 2 nghiệm hình.
+ h
a
< m
a
Bài toán có 4 nghiệm hình.
Ví dụ 2: ( Vidudnghinh2.fig)
+ h
a
< p
a
Ví dụ: ( Cabri 6)
c) Ph ơng pháp dựa vào tính chất đối xứng:
+ Nếu quỹ tích thuộc loại thẳng mà nhận đờng thẳng d cố định làm trục đối
xứng thì quỹ tích là đờng thẳng vuông góc với đờng thẳng d.
+ Nếu quỹ tích thuộc loại tròn mà nhận đờng thẳng d cố định làm trục đối
xứng thì quỹ tích là đờng tròn có tâm nằm trên đờng thẳng d.
Ví dụ: ( Cabri 7)
d) Ph ơng pháp dựa vào phần tử xa vô tận ( Ký hiêu: M
).
Trong không gian ơclit mở rộng, mỗi đơng thẳng đợc xem là có một điểm xa
vô tận, mỗi mặt phẳng đợc xem là có một đờng thẳng xa vô tận.
Tất cả các đờng thẳng song song với nhau đều có một điểm chung ở xa vô tận.
Tất cả các mặt phẳng song song với nhau đều có chung một đờng thẳng xa vô tận.
+ Nếu quỹ tích có một điểm xa vô tận thì quỹ tích là đờng thẳng; nếu có một đ-
ờng thẳng xa vô tận thì quỹ tích là một mặt phẳng.
+ Nếu quỹ tích không có điểm xa vô tận thì quỹ tích có thể là đờng tròn, mặt cầu
hay là một đoạn thẳng.
Ví dụ: ( Cabri...)
Hoạt động 2: " Chứng minh thuận"
Sơ đồ của chứng minh thuận:
M A => M F
8