Giáo án tổng hợp ngữ văn 7 2 - Pdf 43

Ngày soạn : 18/3/17
Ngày dạy : 20/3/17 LỚP 7A5
Tiết: 101
BÀI 25
ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
A – Mức độ cần đạt:
I.Kiến thức: giúp HS hệ thống các văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu
được giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản.
- Ôn lại kiến thức liên quan đến đọc – hiểu văn bản như nghị luận văn học, nghị luận xã hội.
- Nhận thấy sự khác nhau căn bản giữa kiểu văn bản nghị luận và kiểu văn bản tự sự, trữ tình.
II.Kĩ năng:
- Khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu và nhận xét về tác phẩm nghị luận văn học và nghị luận
xã hội.
- Nhận diện và phân tích được luận điểm, phương pháp lập luận trong các văn bản đã học và trình
bày, lập luận có lí, có tình.

III. Thái độ: GD lòng say mê, nhận biết và phân biệt nét đặc sắc của từng bài văn NL
B - Chuẩn bị của thầy và trò:
I. Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ, sách chuẩn kiến thức.
II. Trò: SGK, vở bài tập.
C. Tiến trình dạy và học:
1. Ổn định lớp: 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập
3. Bài mới: Vào bài: Ở học kỳ II chúng ta đã học một số bài văn nghị luận , tiết học hôm nay
ta sẽ hệ thống hóa lại toàn bộ những kiến thức về các bài văn nghị luận ấy. 1 phút
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG THẦY
VÀ TRÒ
* BT1/66: Bảng thống kê các văn bản NL đã học
* Hoạt động 1

bảng thống kê các bài
báu của ta
2 Sự giàu Đặng Sự giàu Tiếng Việt có CM(kết hợp giải văn nghị luận đã học
(theo mẫu SGK)
đặc thích)
đẹp của Thai
đẹp của những
sắc
của
một
- Gọi HS kể tên các
tiếng
Mai
tiếng
thứ
tiếng
đẹp,
văn bản nghị luận đã
Việt
Việt
một thứ tiếng
học theo thứ tự? Kèm
hay.
theo tên tác giả
Bác giản dị Chứng minh kết hợp - Gọi HS trình bày đề
3 Đức
Phạm Đức
trong
mọi giải thích và bình tài nghị luận , luận
tính

chương
và
ý chương là ở
tình thương
nghĩa
của nó người,
thương muôn
đối với
loài,
muôn
con
vật.
Văn
người
chương hình
dung và sáng
tạo ra sự
sống;
nuôi
dưỡng và làm
giàu cho tình
cảm của con
người.

* BT2/67. Những nét đặc sắc về nghệ thuật:
• Bài 1: Bố cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc toàn diện, sắp xếp
hợp lý, hình ảnh so sánh đặc sắc.
• Bài 2: Bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích và chứng minh , luận
cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ.
• Bài 3: Bài viết ngắn gọn, giản dị, cảm xúc, giàu hình ảnh

chung
* Hoạt động 3:
Mụctiêu:Nêu về sự
giống nhau và khác
nhau.
Phương pháp: suy
nghĩ, đọc,thuyết giảng.
Thời gian: 13 pht
- Cho chọn cột bên trái


ứng với các yếu tố (ở
cột bên phải) có trong
mỗi thể loại để điền
vào bảng kê
(HS thảo luận trình
bày)

thống nhất ý
chung.
- Cho phân biệt sự
khác nhau căn bản
giữa văn nghị luận và
các thể loại tự sự, trữ
tình
- Cho nêu ý kiến câu c
? Vậy em hiểu TN là
văn NL ? Văn khác gì
với thể loại tự sự, trữ
tình? Phương pháp

B – CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
I. Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ, sách chuẩn kiến thức.
II. Trò: SGK, vở bài tập.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC TIẾT DẠY
1. Ổn định lớp : 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút
? Nêu cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ? Cách nhận biết câu bị động ?
? Câu văn sau đây có phải là câu bị động không? Vì sao?
+Tôi bị đau bụng.
3.Bài mới: 1 phút
• Vào bài: Trong khi nói và viết, có nhiều trường hợp ta dùng cụm chủ vị để mở rộng câu.
Vậy dùng cụm C –V để mở rộng câu NTN và trong những trường hợp nào, tiết học này ta cùng
tìm hiểu.
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ
I/ Thế nào là dùng cụm chủ - vị để mở * Hoạt động 1:
rộng câu?
Mục tiêu : tìm hiểu thế nào dùng cụm chủ vị để
• Bài tập :
mở rộng câu.
Phương pháp: phân tích bài tập,tìm và phát
-Ví dụ phần I, SGK/68.
hiện
Thời gian:10 phút
* Cụm danh từ:
- Gọi HS đọc câu văn SGK /68
- Những tình cảm ta không có
? Tìm cụm danh từ trong câu?
- Những tình cảm ta sẵn có.
 Có 2 cụm DT: những tình cảm ta không có;

V


? Phần phụ ngữ sau của cụm danh từ được
cấu tạo như thế nào ?
 Cụm C-V
? Qua bài tập em hiểu thế nào là dùng cụm
chủ - vị để mở rộng câu ?
- Gọi HS đọc Ghi nhớ I/68
• Ghi nhớ: SGK/68
* Hoạt động 2:
Mục tiêu: Tìm hiểu các trường hợp dùng cụm
chủ vị để mở rộng câu.
II/ Các trường hợp dùng cụm chủ - vị Phương pháp: phân tích bài tập,tìm và phát
để mở rộng câu :
hiện
Thời gian:15 phút
- Cho đọc các bài tập (II /68)
? X.định các cụm C -V làm t.phần câu hoặc
• Bài tập:
thành phần cụm từ trong câu ?
- Ta / sẵn có
C
V
 Cụm chủ - vị làm phụ ngữ

GV gơi ý để HS tìm ra VD.
GV: Điều gì khiến người nói (tơi) rất vui và vững
tâm?
HS: Chị ba đến.


d-(Từ ngày) CM tháng tám / thành cơng
C
V
HS: Cụm chủ - vị làm phụ ngữ trong cụm danh từ.


GV: Cho biết trong mỗi câu các cụm C-V trên
đây đóng vai trò (làm thành phần) gì?
HS: a. Làm chủ ngữ và làm phụ ngữ.
b. Làm vị ngữ.
c. Làm phụ ngữ trong cụm động từ.(bổ ngữ).
d. Làm phụ ngữ trong cụm danh từ.(định ngữ).

• Ghi nhớ II: SGK/69
III/ Luyện tập:
* BT/69: Cụm C -V mở rộng câu

? Qua các bài tập em hãy cho biết có thể
dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu ở những
thành phần nào của câu, của cụm từ?
- Cho đọc Ghi nhớ/69
* Hoạt động 3:
Mục tiêu: Hướng dẫn luyện tập
Phương pháp: phân tích bài tập,tìm và phát
hiện
Thời gian:10 phút
- Cho HS đọc và làm BT/69:
 a- chỉ riêng những người ch.môn/ mới định
được …

- Làm các bài tập /69
2) Bài sắp học: Bài Trả bài TLV số 5, bài KT TV, bài KT Văn
- Ôn lại kiến thức bộ môn
- Xem lại nôi dung kiến thức các bài KT
- Lập dàn ý cho đề bài đã viết
Ngày soạn : 18/3/17


Ngày dạy : 23/3/17
Tiết: 103

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN,
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT, KIỂM TRA VĂN

A MỤC TIÊU
I. Kiến thức: Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản lập luận chứng
minh , về công việc tạo lập văn bản nghị luận và cách sử dụng từ ngữ, đặt câu, về kiến thức
những bài văn nghị luận , về mở rộng câu , câu đặc biệt và cách thêm trạng ngữ cho câu.
II. Kĩ năng: Đ.giá được chất lượng bài làm của mình, trình độ tập làm văn của bản thân
mình, nhờ đó có được kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài sau.
III. Thái độ: Biết rút kinh nghiệm và sửa sai.
B – CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
I. Thầy: Bài làm của HS
II. Trò: Vở học
C – TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC TIẾT DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ :Không kiểm tra
2. - Bài mới:
• Vào bài: chúng ta đã tiến hành viết bài TLV NLCM, kiểm tra Văn và TV. Để đánh giá
kết quả học tập của các em NTN, tiết học này ta tiến hành trả các bài trên.
NỘI DUNG


2) Bài kiểm tra Tiếng Việt
mình như bố mẹ, nhạc gia , thầy , ông lang…)
+ Khuyết: Phần tự luận đặt - Nhà nào cũng có bàn thờ gia tiên, thờ cúng tổ
câu chưa chính xác
tiên, ông bà…kính nhớ những người đã khuất.
Phụng dưỡng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ lúc
3) Bài kiểm tra Văn
tuổi già..
- Khắp đất nước, nơi nào cũng có đền miếu,
+ Khuyết: Một số chưa học bài chùa chiền thờ phụng các bậc tiền bối, các vị anh
hung có công mở nước và giữ nước.
+ nay :
- 10/3 các nơi vẫn làm lễ giỗ tổ.
- Các bảo tàng …. Nhắc mọi người về lịch sử oai
hùng của dân tộc.
- 27/7 viếng các nghĩa trang liệt sĩ …
- Các phong trào đền ơn đáp nghĩa….
- Các ngày lễ, 27/2, 20/11, 8/3, 1/5, giỗ tổ
nghề….
- Các thế hệ sau giữ gìn, vun đắp ,phát huy …
- Đáng trách những kẻ vong ân bội nghĩa…
- III kết bài :
- Lòng biết ơn là tình cảm cao quí , thiêng liêng,
là thước đo đạo đức, phẩm chất …
- Tạo vẻ đẹp tinh thần truyền thống của VN.
- Nhận xét ưu, khuyết điểm bài làm của HS
- Hướng dẫn sửa sai
- Ghi điểm
* Hoạt động 2:HD trả bài KT TV

Kiểm tra vở bài tập của HS
3. Bài mới:
• Vào bài: Trong đời sống của con người nhu cầu giải thích rất to lớn. Muốn giải thích
đúng chúng ta phải hiểu, phải học rộng. Nhưng giải thích trong văn nghị luận như thế nào ta sẽ
tìm hiểu trong bài học hôm nay.
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG THẦY
I/ Mục đích và phương * Hoạt động 1:
pháp giải thích :
Mục tiêu: tìm hiểu mục đích và phương pháp giải thích.
• Bài văn: Lòng khiêm tốn Phương pháp: đọc.phân tích bài tập,suy nghĩ, phát
hiện tìm tòi.
(Lâm Ngữ Đường)
Thời gian: 25phút
? Trong đời sống những khi nào người ta cần được
giải thích ?
Khi gặp 1 hiện tượng mới lạ, con người chưa hiểu
• Ghi nhớ: SGK/71
? Hãy nêu một số câu hỏi về nhu cầu giải thích hàng
ngày?
 Vì sao có mưa? Vì sao có lũ lụt? Vì sáo có núi,
sông? Vì sao mất mùa, được mùa? Vì sao có dịch bệnh?
Vì sao hôm qua em nghỉ học? Vì sao dạo này em học
sút?...
? Muốn trả lời các câu hỏi ta phải NTN ?
Đọc, nghiên cứu, tra cứu,…tức là phải hiểu, phải học
hỏi, phải có tri thức nhiều mặt.
? Trong văn nghị luận người ta thường yêu cầu giải
thích các vấn đề NTN?
 Các vấn đề về tư tưởng, đạo lí lớn, nhỏ, các chuẩn

hiện tìm tòi.
+ Kể ra những cảnh khổ Thời gian: 15 phút
để giải thích vì sao cần có - Gọi HS đọc bài văn và làm
lòng nhân đạo
- Vấn đề được giải thích “ Lòng nhân đạo”
+ Nêu sự cần thiết của - Phương pháp giải thích :
lòng nhân đạo
+Nêu định nghĩa làng nhân đạo
+ Kể ra những cảnh khổ để giải thích vì sao cần có
lòng nhân đạo
+ Nêu sự cần thiết của lòng nhân đạo
D – HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:4p
1) Bài vừa học:
- Cần nắm mục đích và phương pháp giải thích
- Đọc thêm các bài văn SGK/72, 73
2) Bài sắp học: Chuẩn bị bài: Sống chết mặc bay
Tìm hiểu: - Tác giả, tác phẩm
- Đọc kĩ tác phẩm
- Trả lời các câu hỏi SGK/81, 82




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status