Bài tập Pháp luật về thương mại, hàng hóa, dịch vụ - Pdf 43

Chương 1:
Câu hỏi lý thuyết:
1. Các đặc điểm của thương nhân theo pháp luật Việt Nam?

- Thương nhân là tổ chức kinh tế, cá nhân
- TN phải hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên;
- TN phải có ĐKKD (Đ6, Đ7 LTM)
2. Nội hàm khái niệm hoạt động thương mại theo Luật Thương mại 2005?

Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng
hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích
sinh lợi khác (K1 Đ3 LTM 2005).
- Hoạt động thương mại là tất cả các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi của thương
nhân;
- Không phải mọi hoạt động của thương nhân đều là HĐTM -> hoạt động gắn liền
với mục đích tồn tại của TN đó.
3. Điều kiện để một giao dịch pháp luật được xem là giao dịch thương mại theo

Luật Thương mại 2005?
Giao dịch thương mại là Việc thực hiện hoạt động thương mại của thương nhân làm
phát sinh quyền và nghĩa vụ của thương nhân.
Giao dịch thương mại có thể là một hành vi đơn phương, có thể là một hợp đồng.
Theo quy định của Luật thương mại, giao dịch là giao dịch thương mại phải đáp ứng
các điều kiện sau:
1) Chủ thể thực hiện giao dịch đó phải là thương nhân hoặc ít nhất có một bên là
thương nhân;
2) Các hoạt động mà các thương nhân thực hiện phải là hoạt động thương mại;
3) Giao dịch thương mại là các giao dịch có mục tiêu sinh lời, các thương nhân thực
hiện giao dịch thương mại đều trực tiếp hoặc gián tiếp tìm kiếm lợi nhuận từ giao
dịch đó
4. Mối quan hệ giữa BLDS 2005, Luật Thương mại 2005 và luật chuyên ngành

của pháp luật, thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội để xác lập các quyền và nghĩa
vụ của các bên trong hoạt động thương mại. Nội dung nguyên tắc không cho thấy
quyền chọn luật áp dụng.
Trong trường hợp này, hai bên đều là thương nhân Việt Nam trong một hợp đồng
mua bán hàng hóa được xác lập và thực hiện tại Việt Nam, hợp đồng này không có
yếu tố nước ngoài, các bên không được thỏa thuận chọn luật nước nào áp dụng mà
bắt buộc áp dụng luật Việt Nam.
Việc xác định cụ thể Luật nào trong hệ thống pháp luật Việt Nam được áp
dụng cũng không nằm trong quyền thỏa thuận của các bên. Trong trường hợp này,
những nội dung nào Luật chuyên ngành quy định thì áp dụng luật chuyên ngành,
những nội dung luật chuyên ngành không quy định thì áp dụng luật thương mại,
những vấn đề Luật thương mại không quy định mới áp dụng BLDS. Các bên không
thể thỏa thuận chọn BLDS áp dụng vì các bên có hoạt động thương mại và Luật
thương mại ít nhất có điều chỉnh một số mặt như Hình thức và việc thực hiện
HĐMBHH (Đ24 – Đ62); Áp dụng chế tài do VPHĐ (Đ292 – Đ316)...
Bài tập :
Bài tập 01: Hãy xác định pháp luật nào được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ hợp
đồng sau? Giải thích?


1. Công ty A (thương nhân Việt Nam, có trụ sở tại TPHCM) ký hợp đồng mua

hàng của một thương nhân Pháp (thương nhân ở nước xuất khẩu) để bán cho
một thương nhân Anh (thương nhân ở nước nhập khẩu) mà không làm thủ tục
xuất khẩu và nhập khẩu tại Việt Nam và các bên thoả thuận chọn luật áp dụng
là pháp luật thương mại của Pháp.
Pháp luật thương mại Pháp sẽ được áp dụng.
Đây là giao dịch thương mại có yếu tố nước ngoài, các bên được chọn luật để áp
dụng.
CSPL: Khoản 2 Điều 5 Luật TM



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status