ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------***------------
Nguyễn Phƣơng Hằng
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI
TẠI MỘT SỐ VIỆN NGHIÊN CỨU THUỘC HỆ Y TẾ DỰ PHÕNG
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội - Năm 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------***------------
Nguyễn Phƣơng Hằng
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI
TẠI MỘT SỐ VIỆN NGHIÊN CỨU THUỘC HỆ Y TẾ DỰ PHÕNG
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số
: 60440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
chắn không tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận đƣợc sự góp ý chân thành từ
quý thầy cô.
Học viên xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
HỌC VIÊN
Nguyễn Phƣơng Hằng
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BYT
Bộ Y tế
CT
Chất thải
CTLN
Chất thải lây nhiễm
CTNH
SKNN&MT
Sức khỏe nghề nghiệp và môi trƣờng
SMEWW
Các phƣơng pháp chuẩn xét nghiệm nƣớc và nƣớc thải
(Standard Methods for the Examination of Water and Waste Water)
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TN&MT
Tài nguyên và môi trƣờng
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
VSDTTW
Vệ sinh dịch tễ Trung ƣơng
i
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1
2.2.5.
Xử lý số liệu ........................................................................................... 29
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................................... 30
3.1. Thực trạng quản lý, xử lý nƣớc thải tại ba Viện nghiên cứu ............................ 30
3.1.1.
Đặc điểm nƣớc thải của các Viện nghiên cứu hệ y tế dự phòng ............ 30
3.1.2.
Hệ thống thu gom và xử lý nƣớc thải ..................................................... 31
3.1.3.
Hồ sơ giấy tờ liên quan đến hệ thống thu gom, xử lý nƣớc thải ............ 34
3.1.4.
Chất lƣợng nƣớc thải .............................................................................. 35
3.2. Thực trạng thu gom, lƣu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải rắn, lỏng tại 3 Viện
nghiên cứu .................................................................................................................. 45
3.2.1.
Công tác phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải ..................... 45
3.2.2.
Kết luận .............................................................................................................. 72
2.
Kiến nghị ............................................................................................................ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................. 75
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 77
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1-1 Một số hóa chất vô cơ có thể thải vào hệ thống thoát nƣớc PTN .................... 6
Bảng 1-2 Nồng độ tối thiểu của một số hóa chất cho phép thải vào đƣờng thoát nƣớc
(Mỹ).................................................................................................................................. 7
Bảng 1-3 Hƣớng dẫn của Anh về xả nƣớc thải từ hoạt động khám chữa bệnh ............... 8
Bảng 1-4 Quy định về thu gom, lƣu giữ chất thải PTN (Úc) ........................................... 9
Bảng 1-5 Mã màu và phƣơng pháp xử lý các nhóm chất thải (Anh) ............................. 13
Bảng 1-6 Hƣớng dẫn phân loại, lƣu giữ, xử lý chất thải (Philippine) ........................... 14
Bảng 1-7 Quy định về dấu hiệu cảnh báo trong quản lý CTNH (Bộ KH&CN) ............ 15
Bảng 2-1 Lý lịch mẫu nƣớc thải tại 3 Viện nghiên cứu ................................................. 25
Bảng 2-2 Phƣơng pháp phân tích các chỉ tiêu nƣớc thải ............................................... 27
Bảng 3-1 Hàm lƣợng coliform và vi khuẩn gây bệnh trong nƣớc thải viện VSDTTW 38
Bảng 3-2 Hàm lƣợng coliform và vi khuẩn gây bệnh trong nƣớc thải viện SKNN&MT
........................................................................................................................................ 44
Bảng 3-3 Kiến thức về chất thải nguy hại phòng thí nghiệm tại 3 Viện nghiên cứu ..... 54
Bảng 3-4 Kiến thức về dấu hiệu cảnh báo chất thải nguy hại tại 3 Viện ....................... 56
Bảng 3-5 Thông số kích thƣớc hệ thống xử lý nƣớc thải đề xuất .................................. 70
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Môi trƣờng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển và sinh sống của con
ngƣời. Tuy nhiên, cho đến nay, chất lƣợng môi trƣờng đang ngày càng suy giảm do
những hoạt động khai thác, hoạt động phát triển không bền vững. Một trong nhiều
nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trƣờng là do các loại hóa chất, chất thải độc hại từ
hoạt động khai thác/sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, và các hoạt động sinh hoạt
khác đƣợc sản sinh và thải loại vào môi trƣờng và có thể gây nên những tác động có
hại đến sức khỏe cộng đồng. Theo Chƣơng trình môi trƣờng Liên hiệp quốc (UNEP), ô
nhiễm môi trƣờng đã dẫn đến nhiều vấn đế về sức khỏe của con ngƣời nhƣ các dạng
ung thƣ, các bệnh do virus, bệnh truyền từ động vật sang ngƣời, suy dinh dƣỡng và
bệnh về đƣờng hô hấp (UNEP, 2007) [20].
Cũng theo (UNEP, 2014) [21] các hóa chất và chất thải góp phần vào ô nhiễm môi
trƣờng thế giới bao gồm:
1. Các hợp chất bền, có khả năng tích lũy sinh học và các hợp chất độc (PBTs)
2. Các hóa chất gây ung thƣ hoặc gây đột biến gene hoặc có ảnh hƣởng đến cơ
quan sinh sản, tuyến nội tiết, hệ miễn dịch hoặc hệ thần kinh
3. Các hóa chất có khả năng gây hại trực tiếp (gây độc cấp tính, gây nổ hoặc gây
ăn mòn)
4. Các chất ô nhiễm hữu cơ bền (POPs), khí nhà kính và các chất làm thủng tầng
ozone.
5. Chất thải y tế phát sinh từ bệnh viện và các cơ sở khám chữa bệnh khác
6. Chất thải điện tử
Theo Luật bảo vệ môi trƣờng 2015 [8] và Luật hóa chất 2007 [9], các nhóm chất trên
đƣợc gọi là hóa chất nguy hiểm và chất thải nguy hại do có đặc tính hoặc chứa các yếu
tố nguy hại nhƣ dễ cháy, dễ nổ, ăn mòn, dễ lây nhiễm, độc, bền với môi trƣờng v.v
1
cái nhìn tổng quan về công tác quản lý, xử lý chất thải tại các Viện và tìm ra giải pháp
thích hợp trong quản lý nhóm chất thải này.
2. Mục tiêu, nội dung nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
-
Mô tả thực trạng phát sinh chất thải tại một số viện nghiên cứu thuộc hệ y tế dự
phòng phía Bắc.
-
Mô tả thực trạng quản lý và xử lý chất thải tại một số viện nghiên cứu thuộc hệ y tế
dự phòng phía Bắc.
-
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, xử lý chất thải
đối với các viện nghiên cứu.
2.2. Nội dung nghiên cứu
Mô tả thực trạng thu gom, xử lý nƣớc thải tại một số viện nghiên cứu hệ y tế dự phòng:
-
Điều tra, đánh giá hệ thống thu gom nƣớc thải từ các phòng thí nghiệm và phòng
khám của các viện nghiên cứu thông qua đánh giá bản vẽ thiết kế và phỏng vấn cán
bộ phụ trách về mảng xây dựng, lắp đặt hệ thống thu gom nƣớc thải của đơn vị
-
Đề tài đƣợc thực hiện trong 7 tháng, từ tháng 5/2016 đến tháng 11/2016
4. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của
luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: TỔNG QUAN
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1.
Tình hình quản lý chất thải nguy hại trên thế giới
Sớm nhận thấy đƣợc sự nguy hại của hóa chất và chất thải phát sinh tại các phòng thí
nghiệm, nhiều trƣờng đại học trên thế giới đã đƣa ra hƣớng dẫn thải bỏ, thu gom và
quản lý chất thải đặc biệt này để hạn chế đến mức tối đa khả năng ảnh hƣởng đến chất
lƣợng môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng.
Thu gom, xử lý nƣớc thải phòng thí nghiệm/phòng khám
Khoa An toàn và Sức khỏe môi trƣờng, trƣờng đại học Vanderbilt (VEHS) [22], Mỹ đã
đƣa ra hƣớng dẫn về thải bỏ chất thải phòng thí nghiệm qua hệ thống cống thải. Trong
bản hƣớng dẫn này, một số dạng hóa chất không đƣợc đổ vào hệ thống thoát nƣớc của
khu thí nghiệm nhƣ các loại hóa chất chƣa sử dụng, các chất thải thuộc nhóm clo
hydrocacbon nhƣ metyl clorua, etyl clorua, v.v; các chất thải thuộc nhóm brom
hydrocacbon, chất thải chứa nhóm xyanua, chất thải chứa kim loại nặng; dung môi; dầu
mỡ, v.v. Tất cả những nhóm chất thải kể trên không đƣợc phép xả vào hệ thống thoát
nƣớc thải ở bất kỳ nồng độ nào và phải đƣợc thu gom, xử lý nhƣ chất thải nguy hại
(VEHS, 2003) [22].
hóa chất gây nổ, chất có thể gây cháy hoặc có khả năng phản ứng với hóa chất trong
nƣớc thải và phát lửa, những dung dịch có pH < 5,5 hoặc > 9,5 (những dung dịch này
cần đƣợc pha loãng trƣớc khi xả thải); hợp chất halogen hydrocarbon, chất không hòa
tan, thủy ngân, chất quang hóa (nhƣ dung dịch chứa kim loại nặng Bali, Selen, Bạc);
chất phóng xạ, chất có khả năng phản ứng với nƣớc (nhƣ Bali, Natri, Kali, bột kẽm,
v.v.), các chất có khả năng gây cản trở dòng chảy của nƣớc (chứa dầu mỡ, giấy, giẻ,
các sản phẩm động vật, v.v), các chất gây ung thƣ hoặc gây đột biến gene, v.v. (CEHS,
2014) [12].
Bên cạnh đó, quy định này cũng đƣa ra danh mục những hóa chất có thể đổ vào đƣờng
cống thoát nƣớc (CEHS, 2014):
-
Dung dịch muối hoặc dung dịch đệm có pH = 5,5 – 9,5
-
Chất có khả năng hòa tan và không nguy hại nhƣ: muối, amino axit, enzyme, đƣờng,
protein, axít citric và các muối kiềm của nó, axít lactic và các muối kiềm của nó
-
Dung dịch có tính bazo hoặc axit cao đã đƣợc trung hòa hoặc pha loãng để đạt pH
= 5,5 – 9,5
6
-
Dung dịch sinh học đã đƣợc khử trùng
Nồng độ (mg/l)
As
0,05
Ba
5,0
Cd
0,1
Cr
1,0
Ld
0,1
Mn
1,0
Hg
0,01
Benzen
0,5
Chlorobenzen
0,5
Vinyl chloride
0,2
chất trên vượt quá nồng độ cho trong bảng thì không được phép
thải vào hệ thống cống thải
(Nguồn:EHSD (2014) [16]).
Các phòng khám/chữa bệnh hoặc phòng thí nghiệm nghiên cứu về bệnh học hoặc các
chủng vi sinh vật tuy quy mô nhỏ hơn các bệnh viện nhƣng nƣớc thải phát sinh từ các
đơn vị này có khả năng chứa các thành phần nguy hại sinh học, bao gồm:
-
-
Phòng thí nghiệm nghiên cứu về
bệnh
-
Phòng khám nội
soi
-
Phòng X-quang
-
Nƣớc súc miệng (có hoặc
không có nƣớc bọt + máu)
Vật liệu hàn răng
Thuốc gây mê còn trong
ống tiêm
Lƣợng nhỏ thuốc thử, chất
nhuộm màu
Cồn thừa và các dung môi
khác
Thủy ngân (Hg)
Xử lý trƣớc khi thải bỏ
-
khám
Đối với các loại chất thải rắn và lỏng phát sinh từ phòng thí nghiệm/phòng khám còn
đƣợc quy định chặt chẽ hơn trong công tác phân loại, thu gom, lƣu giữ, vận chuyển.
Trƣờng đại học Wollongong, Úc đƣa ra quy định cụ thể về thu gom, lƣu giữ các loại
chất thải phát sinh từ phòng thí nghiệm của trƣờng. Trong đó quy định rõ loại thùng
chứa riêng đối với từng nhóm hóa chất, cách ghi nhãn cho các loại hóa chất thải bỏ, nơi
lƣu giữ, v.v. Bảng dƣới đây tổng hợp một số loại chất thải phát sinh từ phòng thí
nghiệm, trích từ quy định của đại học Wollongong.
Bảng 1-4 Quy định về thu gom, lƣu giữ chất thải PTN (Öc)
Loại chất thải
Dung môi, hóa chất lỏng
Loại thùng chứa
Chất thải nguy hại
Thùng 5lít nhựa HDPE
Dụng cụ bị nhiễm các hóa Thùng chứa dụng cụ bị nhiễm
chất nguy hại
các hóa chất nguy hại đặt tại
PTN
Giấy lọc, găng tay, giấy Thùng chứa chất thải bị nhiễm
thấm, đồ thủy tinh
hóa chất
9
Hình ảnh, biểu tƣợng
Phóng xạ
Túi hoặc thùng chứa màu đỏ,
có biểu tƣợng CT phóng xạ
bên ngoài
Gây độc tế bào
Túi hoặc thùng chứa màu tím
với biểu tƣợng gây độc tế bào
mầu trắng bên ngoài
(Nguồn:SoC (2010)) [19]
10
Hình ảnh, biểu tƣợng
Trong hƣớng dẫn quản lý chất thải hóa học phòng thí nghiệm của trƣờng đại học
Pennsylvania, Mỹ, bên cạnh những hƣớng dẫn chi tiết các bƣớc giảm thiểu chất thải
phát sinh, thu gom và lƣu giữ các loại chất thải, v.v còn có nêu bƣớc xử lý cuối cùng
đối với các loại chất thải phát sinh từ phòng thí nghiệm của trƣởng. Các phƣơng pháp
xử lý áp dụng bao gồm: (1) Hầu hết dung môi phát sinh từ trƣờng đều đƣợc trộn với
các hóa chất tƣơng tự và đƣợc sử dụng nhƣ nhiên liệu trong các lò nung tại nhà máy
sản xuất xi măng; (2) các chất thải khác đƣợc tái chế nhƣ thủy ngân – dụng cụ đựng
thủy ngân, pin xạc, bóng đèn huỳnh quang và chì; (3) các thuốc thử - hóa chất đƣợc đốt
tại nhà máy xử lý chất thải nguy hại (EHRS, 2011) [15].
Chất thải y tế, do mang đặc tính lây nhiễm và nguy hại cao, đƣợc quy định chặt chẽ và
12
Bảng 1-5 Mã màu và phƣơng pháp xử lý các nhóm chất thải (Anh)
Mã màu
Vàng
Da cam
Giải thích
Chất thải cần đƣợc xử lý bằng phƣơng pháp thiêu đốt
Cho biết phƣơng pháp xử lý cần áp dụng là thiêu đốt tại đơn vị có tƣ
cách pháp nhân
Chất thải có thể đƣợc xử lý
Cho biết phƣơng pháp xử lý cần áp dụng phƣơng pháp xử lý chất
thải không khói để bất hoạt vi sinh hoặc làm biến đổi hình dạng/tính
chất của chất thải. Tuy nhiên đối với loại chất thải này cũng có thể
sử dụng phƣơng pháp thiêu đốt
Chất thải gây độc tế bào
Cho biết phƣơng pháp xử lý cần áp dụng là thiêu đốt
Tím
Vàng/đen
Chất thải không lây nhiễm (nhƣ quần áo bảo hộ, găng tay, khẩu
trang không dính máu/dịch cơ thể bệnh nhân, bỉm, miếng lót, chất
thải đã khử trùng bằng vi sóng, v.v)
Cho biết phƣơng pháp xử lý là chôn lấp hoặc thiêu đốt nhƣ chất thải
nguồn
Thùng vàng
Chất thải có biểu
lây nhiễm tƣợng nguy
hại sinh học
Loạt CT
Chất thải
hóa học
Chất thải
sắc nhọn
Thùng vàng
Địa điểm
tập kết CT
Khu vực tập
kết chung
của bệnh
viện
Chai lọ,
giấy bìa
Thùng đen
Chất thải
nhà ăn
kháng thủng kết riêng
Dƣợc
phẩm (hết Thùng vàng
hạn)
Xử lý
Khu vực tập
kết riêng
Phƣơng pháp
không đốt
Xe thu gom
của thành phố
- Tái chế
- Phƣơng pháp
không đốt
Xe thu gom
của thành phố
- Chôn lấp
- Chôn lấp
riêng
- Khử trùng
Tình hình quản lý chất thải nguy hại tại Việt Nam
Nhận thấy những tác động có hại và lâu dài đến chất lƣợng môi trƣờng và sức khỏe
cộng đồng của các hoạt động phát triển, Việt Nam đã rất quan tâm đến công tác bảo vệ
môi trƣờng thông qua việc ban hành các văn bản pháp luật, các tiêu chuẩn, hƣớng dẫn
nhằm hạn chế đến mức tối đa những tác động tiêu cực đó.
Năm 2014, Quốc hội đã thông qua Luật bảo vệ môi trƣờng, trong đó nghiêm cấm “thải
chất thải chƣa đƣợc xử lý môi trƣờng; các chất độc; chất phóng xạ và chất nguy hại
khác vào đất, nguồn nƣớc” (QH, 2014) [8]. Do đó, tất cả các loại chất thải nguy hại
phát sinh đều cần phải đƣợc phân loại, thu gom, lƣu giữ, vận chuyển và xử lý phù hợp
trƣớc khi thải ra môi trƣờng.
Dựa trên những quy định của Luật bảo vệ môi trƣờng năm 2014, Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng đã ban hành Danh mục chất thải nguy hại, theo đó tất cả các loại chất thải
có đặc tính dễ nổ, dễ cháy, oxy hóa, ăn mòn, độc tính, dễ lây nhiễm đều đƣợc coi là
chất thải nguy hại (Bộ TN&MT, 2006) [3] và cần đƣợc quản lý - xử lý chặt chẽ. Bộ
Khoa học công nghệ quy định hình dạng, nội dung của dấu hiệu cảnh báo trong quản lý
chất thải nguy hại nhƣ sau:
Bảng 1-7 Quy định về dấu hiệu cảnh báo trong quản lý CTNH (Bộ KH&CN)
Loại chất thải
Biểu tƣợng và lời
Dễ nổ
Bom nổ
Dễ cháy
Ngọn lửa
(Bộ Y tế, Việt Nam)
(Nguồn:Cục Quản lý môi trường – Bộ Y tế ).
Bên cạnh đó, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng cũng đã xây dựng các bộ quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia đối với nƣớc thải. Trong đó quy định nƣớc thải trƣớc khi đƣợc phép thải
ra môi trƣờng phải có các chỉ tiêu phân tích đạt tiêu chuẩn nhƣ Crom (III) ≤ 2mg/L;
Đồng ≤ 2 mg/L; Mangan ≤ 1mg/L; phenol ≤ 0,5mg/L trong nƣớc thải công nghiệp (Bộ
TN&MT 2011) [6]; tổng chất rắn lơ lửng ≤ 100mg/L, amoni ≤ 10mg/L, dầu mỡ động
thực vật ≤ 20mg/L, phosphate ≤ 10mg/L, tổng coliforms ≤ 5000/100mL trong nƣớc
16
thải sinh hoạt (Bộ TN&MT 2008) [4]; Salmonella, Shigella, Vibiro cholerae không
phát hiện trong nƣớc thải y tế (Bộ TN&MT 2010) [5].
Tuy nhiên, cho đến nay, chƣa có một văn bản pháp quy nào quy định, hƣớng dẫn về
việc thu gom, xử lý nƣớc thải phát sinh từ phòng thí nghiệm/phòng khám nói chung và
tại các Viện nghiên cứu hệ y tế dự phòng nói riêng.
Thu gom, xử lý nƣớc thải phòng thí nghiệm/phòng khám
Các đơn vị có phòng thí nghiệm/phòng khám phải dựa vào các văn bản pháp quy nhƣ
kể trên để xây dựng hƣớng dẫn về quản lý và xử lý chất thải phát sinh.
Trƣờng đại học kỹ thuật công nghệ (ĐHKTCN) TP.HCM đã hƣớng dẫn xử lý nƣớc
thải nguy hại có chứa dung dịch có tính axit/kiềm, thuốc thử hữu cơ khó phân hủy,
anion dễ kết tủa trƣớc khi thải bỏ trong Sổ tay quản lý chất thải nguy hại phòng thí
nghiệm (ĐHKTCN, 2013) [10]. Tuy nhiên, trừ trƣờng đại học kỹ thuật công nghệ
TP.HCM, thông tin về hƣớng dẫn quản lý, xử lý nƣớc thải phát sinh từ các phòng thí
nghiệm khác còn hạn chế.
Thực tế, cho đến nay chƣa có một nghiên cứu hay báo cáo thống kê về thực tế thu gom,
xử lý nƣớc thải phát sinh từ các phòng thí nghiệm/phòng khám tại các viện nghiên cứu
không chỉ trong hệ y tế dự phòng mà còn trong các ngành khác.
Thu gom, lƣu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải rắn/lỏng phòng thí nghiệm/phòng