Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thăng long - Pdf 43

i

LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết
hợp với kinh nghiệm trong quá trình công tác thực tiễn, sự nỗ lực cố gắng của
bản thân.
Đạt được kết quả này, tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy, cô
giáo Trường Đại học Lâm Nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi. Đặc biệt,
tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS. Đào Thị Minh Thanh là người
thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học và dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn đứng bên
cạnh động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận
văn.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng Luận văn không tránh khỏi những
khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo,
đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin cam đoan bản Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
T«i xin ch©n thµnh c¶m ¬n!
Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2014
Tác giả

Đào Xuân Phong


ii

MỤC LỤC
Trang

2.1.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam
(BIDV) .................................................................................................... 31
2.1.2. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Thăng Long ............................................................................................. 33
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 38
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin .................................................... 38
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................ 38
2.2.3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài ....................... 39
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 40
3.1.Thực trạng huy động vốn của Ngân hàngTMCP Đầu tư và phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long ............................................................ 40
3.1.1. Huy động vốn từ nguồn tiền gửi của khách hàng: ........................ 40
3.1.2. Đi vay ............................................................................................ 44
3.1.3. Huy động khác ............................................................................. 45
3.2. Đánh giá tình hình hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long thời gian qua ...................... 47
3.2.1 Đánh giá chung .............................................................................. 47
3.3. Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn tại BIDV- Chi nhánh Thăng Long .. 67
3.3.1. Định hướng hoạt động huy động vốn của BIDV- Chi nhánh Thăng
Long đến năm 2015 tâm nhìn đến năm 2020.......................................... 67
3.3.2. Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn tại BIDV- Chi nhánh Thăng Long . 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 85
1. Kết luận ................................................................................................... 85
2. Kiến nghị ................................................................................................. 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

5

NHĐT&PT

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

6

NHĐT&PT VN Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

7

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

8

NHNo&PTNT

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

9

NHNT

Ngân hàng Ngoại thương

10


TGCKH

Tiền gửi có kỳ hạn

16

TGTK

Tiền gửi tiết kiệm

17

TGTT

Tiền gửi thanh toán

18

VHĐ

Vốn huy động


v

DANH MỤC CÁC BẢNG
TT

Tên bảng



Vốn vay của BIDV - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn

44

2007 -2013
3.5

Vốn nợ khác của BIDV- Chi nhánh Thăng Long giai đoạn

46

2007 - 2013
3.6

Tình hình huy động vốn, cho vay và đầu tư của BIDV- Chi

48

nhánh Thăng Long giai đoạn 2007 – 2013
3.7

Tỷ trọng các loại vốn huy động giai đoạn 2007 – 2013

50

3.8

Chi phí huy động vốn và thu nhập từ hoạt động cho vay, đầu



51

đầu tư ngắn hạn
3.3

Biểu đồ quan hệ giữa vốn huy động trung dài hạn với cho

52

vay, đầu tư trung dài hạn giai đoạn 2007 – 2009
3.4

Biểu đồ quan hệ giữa vốn huy động bằng VND với cho vay

53

và đầu tư bằng VNĐ tạicủa BIDV- Chi nhánh Thăng Long
giai đoạn 2010– 2013
3.5

Biểu đồ quan hệ giữa vốn huy động bằng ngoại tệ với cho
vay và đầu tư bằng ngoại tệ tại của BIDV- Chi nhánh
Thăng Long giai đoạn 2010 - 2013

54


1



Cuộc chạy đua về lãi suất giữa các ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt,
nguồn vốn huy động đang có nguy cơ sụt giảm do ảnh hưởng của suy thoái
kinh tế, đã buộc các ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thăng Long nói riêng phải tìm mọi
biện pháp để đẩy mạnh hoạt động huy động vốn mới có thể tồn tại và phát
triển được. Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng
Long” đê nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp nhăm đẩy mạnh hoạt động
huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi
nhánh Thăng Long.
* Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động vốn của Ngân
hàng thương mại
- Đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Thăng Long.
- Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công tác huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Phạm vi về nội dung: Luâ ̣n văn này chỉ giới ha ̣n nghiên cứu về huy
động vốn.
- Phạm vi về không gian: Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long



thế giới gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống
NHTM đó có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền
kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai
đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn
thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được.
NHTM là doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín
dụng, một tổ chức cung ứng vốn chủ yếu và hữu hiệu cho nền kinh tế.
Theo quan điểm của Giáo sư PeterRose, một nhà kinh tế Mỹ: “ Ngân
hàng thương mại là một tổ chức tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng,
tiết kiệm và thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với
bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”. Định nghĩa này thể
hiện rõ phạm vi, quy mô cũng như vai trò của NHTM trên thị trường tài chính
- tiền tệ, đồng thời phản ánh được ảnh hưởng của NHTM tới nền kinh tế của
một nước.
Ở Việt Nam theo theo luật các TCTD 47/2010/QH12: “Ngân hàng
thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động
của ngân hàng và các hoạt động khác được quy định tại Luật này nhằm mục


5

tiêu lợi nhuận. Trong đó, hoạt động tín dụng là hoạt động đặc trưng để phân
biệt các NHTM với các tổ chức tài chính mà chức năng, nghiệp vụ cũng như
dịch vụ của các tổ chức này cung cấp ngày càng được mở rộng và không
ngừng đổi mới, phát triển”.
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định
chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với
nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh
toán. Ngoài ra, NHTM cũng cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối
đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.

nhanh hoạt động kinh doanh của mình. Việc vay vốn từ ngân hàng của các
doanh nghiệp đã thúc đẩy họ phải xây dựng được phương án sản xuất tối ưu.
Do đó hiệu quả kinh doanh ngày càng được nâng cao.
Ngược lại những cá nhân và tổ chức dư thừa về vốn có thể đem gửi tiền
của mình vào ngân hàng nhăm tăng thu nhâp. Thêm vào đó những dịch vụ
ngân hàng cung cấp như: chuyển tiền, thanh toán hộ, các dịch vụ tư vấn… sẽ
góp phân nâng cao hiêụ quả hoạt động cho khách hàng. Tất cả các hoạt động
kinh doanh của ngân hàng là cơ sở giúp cho việc tăng cường hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung.
Thư ba: NHTM thông qua những hoạt động của mình góp phần vào việc
thực hiện các mục tiêu chính sách tiền tệ của quốc gia
NHTM là một doanh nghiệp đặc thù kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ- tín
dụng. Các hoạt động của NHTM nhằm thúc đẩy và lưu chuyển các dòng tiền tệ
phục vụ cho việc giao dịch, thanh toán, phát sinh hàng ngày trong nền kinh tế,
đồng thời thông qua các hoạt động huy động vốn và cho vay để đáp ứng nhu
cầu vốn cho phát triển kinh tế - xã hội. Các NHTM thông qua nghiệp vụ kinh
doanh của mình, nhất là thông qua các công cụ lãi suất để huy động vốn và cho
vay vốn. Vì vậy, NHTM là một mắt xích quan trọng góp phần ổn định chính
sách tiền tệ quốc gia, đặc biệt là đối với các quốc gia đang chuyển đổi nền kinh
tế để tham gia hội nhập kinh tế khu vực và thế giới như Việt Nam.


7

Thứ tư: NHTM bằng hoạt động của mình đã thực hiện việc phân bổ vốn
giữa các vùng qua đó tạo điều kiện cho việc phát triển kinh kế đồng điều giữa
các vùng khác nhau trong một quốc gia.
Các vùng kinh tế khác nhau thì có sự phát triển khác nhau. Hiện tượng
thừa vốn hoặc thiếu vốn một cách tạm thới giữa các vùng diễn ra thường
xuyên. Do đó vấn đề đạt ra là làm sao thực hiện tốt nhất hiệu quả huy động

đó để sinh lời. Ngày nay, khi kinh tế xã hội ngày càng phát triển nên hoạt
động sử dụng vốn của các NHTM ngày càng đa dạng. Nó bao gôm các hoạt
động sau:
+ Hoạt động cho vay
Theo quyết định số 1627/QĐ-NHNN ngày 31.12.2001 của Thống đốc
Ngân hàng nhà nước Việt Nam về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức
tín dụng đối với khách hàng thì “cho vay” được định nghĩa như sau: “Cho vay
là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng
sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo
thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi”.
Các hoạt động cho vay bao gôm: Cho vay kinh doanh, cho vay tiêu
dùng, cho vay ngắn hạn và cho vay trung, dài hạn.
+ Hoạt động chiết khấu. Chiết khấu các chứng từ có giá là một nghiệp
vụ tín dụng ngắn hạn được thực hiện dưới hình thức khách hàng chuyển
nhượng quyền sở hữu các chứng từ chưa đáo hạn cho ngân hàng để nhận một
số tiền bằng mệnh giá của chứng từ trừ đi lãi suất chiết khấu và hoa hồng phí.
Khi chứng từ đến hạn thanh toán, ngân hàng sẽ tiến hành thu nợ người phải
trả tiền theo chứng từ.
+ Hoạt động khác: Tài trợ cho dự án, cho thuê tài chính, bao thanh
toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng
phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm


9

chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng, nhờ thu và các dịch
vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng.
- Các sản phẩm dịch vụ khác: Ngoài những hoạt động trọng yếu trên,
NHTM còn thực hiện một số hoạt động khác, như: hoạt động cho thuê, bảo

phạm vi số dư.
Với tư cách là trung gian tài chính, ngân hàng thu hút một số lượng lớn
các tổ chức và cá nhân mở tài khoản tại ngân hàng. Ngân hàng trở thành
người thủ quỹ cho vô số các khách hàng, thực hiện thu chi theo lệnh của chủ
tài khoản. Ngày nay, ở các nước có nền kinh tế phát triển, hầu hết các tổ chức,
doanh nghiệp và cá nhân đều mở tài khoản tại ngân hàng. Các giao dịch thanh
toán, thu chi được thực hiện qua hệ thống ngân hàng bằng cách trích chuyển
tài khoản. Các giao dịch này được thực hiện thông qua các lệnh của khách
hàng bằng các hình thức ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu. Các chủ tài khoản ủy
quyền cho ngân hàng thực hiện các lệnh chuyển tiền trên tài khoản của mình.
Thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế tăng lên đủ lớn cho
các NHTM lượng tiền gửi thanh toán ngày càng tăng. Tiền gửi thanh toán là
nguồn vốn huy động rất có lợi vì ngân hàng chỉ phải trả một số tiền lãi rất
nhỏ. Lãi suất phổ biến đối với tiền gửi thanh toán của đồng nội tệ ở Việt Nam
hiện nay là 1%/tháng- trong khi lãi suất cho vay phổ biến nằm trong khoảng
từ 1,5% đến 1,8%/ tháng tùy theo đối tượng khách hàng, thời hạn vay và đối
tượng vay, đồng thời thu được các khoản phí chuyển tiền của khách hàng.
Tuy nhiên, lượng nguồn vốn này luôn biến động. Với mục tiêu tích tụ và tập
trung các nguồn vốn trong nền kinh tế nhằm cấp tín dụng cho những khách
hàng có nhu cầu vốn để phát triển sản xuất kinh doanh thì bên cạnh tiền gửi
thanh toán các ngân hàng rất chú trọng đến việc huy động tiền gửi có kỳ hạn,
đây sẽ là khoản nguồn vốn quan trọng để các ngân hàng có thể đầu tư cho
vay, tài trợ cho nền kinh tế.
+ Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức
Tiền gửi thanh toán tuy rất thuận tiện cho hoạt động thanh toán song
lãi suất lại thấp, trong khi đó nhiều khoản thu bằng tiền của các tổ chức sẽ


11


1.1.4.2. Đi vay
Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng luôn tồn tại tình trạng
hoặc dư vốn, hoặc đủ vốn, hoặc thiếu vốn. Khi một ngân hàng thương mại
thiếu vốn để đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng hay cho mục đích đầu tư
phát triển mà các nguồn khác chưa đủ đáp ứng, ngân hàng thương mại có thể
đi vay. Các ngân hàng thương mại có thể vay từ nhiều nguồn khác nhau:
+ Vay ngân hàng trung ương:
Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của
NHTM. Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ (thiếu dự trữ bắt buộc, dự trữ
thanh toán), NHTM thường vay ngân hàng trung ương.
Ngân hàng trung ương có thể cho các ngân hàng thương mại vay dưới
hình thức tái chiết khấu hoặc cho vay có đảm bảo bằng cầm cố các giấy tờ có
giá. Khi cần tiền, các ngân hàng thương mại mang những thương phiếu hoặc
các giấy tờ có giá khác đến ngân hàng trung ương xin tái chiết khấu.
Khoản vay này liên quan đến lượng tiền cung ứng, đến việc thực hiện
chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương nên ngân hàng trung ương kiểm
soát rất chặt chẽ, các ngân hàng thương mại phải thực hiện các điều kiện đảm
bảo và kiểm soát nhất định. Thông thường ngân hàng trung ương chỉ tái chiết
khấu và nhận cầm cố các giấy tờ có giá có chất lượng (thời gian đáo hạn
ngắn, khả năng trả nợ cao) và việc cho vay này phải phù hợp với mục tiêu của
ngân hàng trung ương trong từng thời kỳ.
+ Vay các tổ chức tín dụng khác
Đây là khoản tiền vay để đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách,
trong nhiều trường hợp khoản tiền vay các TCTD khác bổ sung hoặc thay thế
cho khoản tiền vay từ ngân hàng trung ương.
Các ngân hàng đang thiếu hụt dữ trữ sẽ tìm đến các ngân hàng đang
thừa dự trữ để vay. Ngân hàng vay chỉ cần liên hệ trực tiếp với ngân hàng cho


13

14

Trong quá trình làm trung gian thanh toán, các NHTM cũng tạo được
một khoản vốn: tiền gửi đảm bảo thanh toán séc, tiền kí quĩ để mở L/C, các
khoản tiền phong toả do ngân hàng chấp nhận hối phiếu thương mại… Các
khoản này tạm thời được trích ra khỏi tài khoản tiền gửi của khách hàng, nhập
vào một tài khoản khác chờ sử dụng nên được coi là tiền nhàn rỗi.
Những ngân hàng là đầu mối trong đồng tài trợ có kết dư từ tiền của các
ngân hàng thành viên chuyển về để thực hiện cho vay cũng tạo nên nguồn vốn
cho ngân hàng. Ngoài ra, các NHTM cũng có thể sử dụng các khoản nợ khácnhư
thuế chưa nộp, lương chưa trả… để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình.
1.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn của ngân hàng
thương mại
Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp, đối tượng kinh doanh chính
của ngân hàng là tiền tệ. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế, bất kỳ một
doanh nghiệp nào cũng phải hướng tới mục tiêu hiệu quả. Huy động vốn và
cho vay là hai nghiệp vụ chính trong hoạt động kinh doanh của NHTM. Đánh
giá hoạt động huy động vốn của ngân hàng tốt hay xấu phụ thuộc chủ yếu vào
hiệu quả huy động vốn và hiệu quả cho vay.
Hiệu quả huy động vốn: là tiêu chí phản ánh sự tương quan giữa khối
lượng huy động vốn với chi phí bỏ ra để có được số vốn ấy và hệ số vốn được
sử dụng trên tổng số vốn huy động được trong thời gian nhất định.
Như vậy, hiệu quả huy động vốn là một trong những chỉ tiêu kinh tế
tổng hợp, phản ánh khả năng thích nghi của hoạt động huy động vốn của ngân
hàng với sự thay đổi của các nhân tố chủ quan ( khả năng quản lý, đánh giá,
phân tích thị trường…); các nhân tố khách quan ( lợi ích của khách hàng, sự
phát triển kinh tế xã hội, yếu tố cạnh tranh…).
Trong thực tiễn để đánh giá tình hình hoạt động huy động vốn của ngân
hàng người ta dựa vào các chỉ tiêu chủ yếu sau:


X

100%

Quy mô VHĐ

- Tỷ trọng VHĐ trung dài hạn =

VHĐ trung dài
hạn

x 100%

Quy mô VHĐ

- Tỷ trọng VHĐ bằng VNĐ =

Vốn HĐ = VNĐ
Tổng HĐV Quy đổi

x 100%


16

VHĐ = ngoại tệ quy đổi
x 100%

- tỷ trọng VHĐ bằng ngoại tệ =
Tổng HĐV Quy đổi


Thông qua lãi suất huy động bình quân các ngân hàng có thể xác định
được các mức lãi suất đầu ra với cơ cấu hợp lý, đảm bảo bù đắp chi phí và đạt
được mục tiêu lợi nhuận của ngân hàng.
- Chênh lệch lãi suất bình quân
Chênh lệch lãi suất bình quân là chỉ tiêu phản ánh chênh lệch giữa lãi
suất đầu ra bình quân (lãi thu được từ hoạt động cho vay, đầu tư) và lãi suất
đầu vào bình quân (lãi phải trả cho các khoản huy động). Được tính bằng
công thức:
Chênh lệch lãi suất bình quân =

Thu từ lãi cho vay,đầu tư
Tổng tài sản sinh lời bq

-

Tổng chi lãi
Tổng nguồn vốn phải trả lãi bq

Chênh lệch lãi suất bình quân đo lường khả năng sinh lời của ngân hàng trong
quá trình huy động vốn và cho vay, chỉ tiêu này càng cao khả năng sinh lời
của ngân hàng càng lớn, hiệu quả huy động vốn cũng như là hiệu quả sử dụng
vốn của ngân hàng càng cao.
Trên đây chỉ là một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá chung về tình hình hoạt
động huy động vốn của NHTM. Mỗi chỉ tiêu đều có những ưu, nhược điểm
riêng, không thể sử dụng duy nhất một chỉ tiêu nào để đánh giá hiệu quả huy
động vốn của NHTM, mà phải sử dụng đồng thời nhiều chỉ tiêu.
1.1.6. Nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của ngân hàng thương mại
Các NHTM làm nhiệm vụ chính là chu chuyển vốn từ nơi thừa vốn tới
nơi thiếu vốn dưới hình thức huy động vốn (đi vay) và cho vay hoặc đầu tư

Mặt khác, khi đất nước có hệ thống luật pháp động bộ và hoàn chính sẽ
tạo hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp cạnh tranh bình đẳng và giảm
thiểu rủi ro trong hoạt động đầu tư phát triển. Điều đó sẽ tạo môi trường cho
các ngân hàng thương mại hoạt động hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong hoạt
đông huy động và cho vay vốn.
- Môi trường cạnh tranh.
Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế hiện nay đều
phải tính tới điều kiện môi trường cạnh tranh. Các NHTM cũng giống như các
doanh nghiệp khác trong nền kinh tế cần phải xét tới sự ổn định của môi


19

trường chính trị, xã hội, các yếu tố thị trường, như các cơ hội kinh doanh,
nghiên cứu đánh giá các đối thủ cạnh tranh để thấy được nhưng điểm mạnh
cũng như điểm yếu của đối thủ và của bản thân ngân hàng mình để từ đó xây
dựng chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
trong huy động và cho vay vốn, từ đó nâng cao vị thế của ngân hàng trên
thương trường.
- Đặc điểm của khách hàng.
Khi đến với ngân hàng, khách hàng không chỉ kỳ vọng nhận từ ngân
hàng khả năng sinh lợi từ tiền nhàn rỗi của mình, mà thêm vào đó là các tiện
ích từ các dịch vụ của ngân hàng như thanh toán, chuyển tiền, dịch vụ thẻ tín
dụng, vay vốn, mua sắm.v.v. Khi thói quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng
của các cá nhân, tổ chức tăng lên thì ngân hàng càng có nhiều cơ hội trong
việc huy động và cho vay vốn.
Đặc điểm khách hàng là yếu tố quan trọng giúp ngân hàng đưa ra các
chính sách, dịch vụ tốt hơn, phù hợp hơn với từng nhóm đối tượng khách
hàng, nhằm thu hút khách hàng về với mình. Đối với từng nhóm đối tượng
khách hàng, ngân hàng sẽ dựa vào những đặc điểm có tính đặc trưng để đưa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status