Đẩy mạnh huy động vốn tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Phúc Yên (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐÀM VĂN TÚ

ĐẨY MẠNH HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚC YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐÀM VĂN TÚ

ĐẨY MẠNH HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚC YÊN

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quí thầy cô trƣờng Đại học Kinh tế
và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình
dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại trƣờng.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PSG.TS. Nguyễn Ngọc Sơn đã dành
nhiều thời gian và tâm huyết hƣớng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.
Nhân đây, tôi cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên cùng các bạn đồng nghiệp đã tạo điều
kiện cho tôi điều tra khảo sát để có dữ liệu viết luận văn.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
nhận đƣợc những đóng góp quí báu của quí thầy cô và các bạn.
Học viên

Đàm Văn Tú

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1

2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 33
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................... 33
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin ........................................................................ 33
2.2.2. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin ....................................................................... 35
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích thông tin ...................................................................... 35
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................. 36
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚC YÊN ..................... 38
3.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Phúc Yên ........................................................................................................ 38
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển..................................................................... 38
3.1.2. Mô hình tổ chức và mạng lƣới hoạt động ......................................................... 39
3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây của BIDV Phúc Yên ...... 42
3.2. Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên .............................................................. 48
3.2.1. Quy mô và tốc độ tăng trƣởng vốn huy động ................................................... 48
3.2.2. Thực trạng hình thức huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên ........................................................................ 51
3.2.3. Đánh giá của khách hàng về các vấn đề liên quan đến công tác huy động
vốn của BIDV Phúc Yên ............................................................................................. 62
3.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới hoạt động huy động vốn tại BIDV Phúc Yên ......... 68
3.3.1. Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng.................................................................... 68
3.3.2. Nhóm nhân tố bên ngoài ................................................................................... 74
3.4. Đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên ...................................................................... 76
3.4.1. Những kết quả đạt đƣợc .................................................................................... 76
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>



/>

vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN

:

Doanh nghiệp

KBNN

:

Kho bạc Nhà nƣớc

NH

:

Ngân hàng

NH TMCP

:

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần


VND

:

Việt Nam đồng

NHTW

:

Ngân hàng Trung ƣơng

BIDV

:

Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển

USD

:

Đôla Mỹ

EUR

:

Euro


/>

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhƣ là một điều tất yếu, muốn phát triển kinh tế cần phải có đầu tƣ, muốn có
đầu tƣ thì cần phải có vốn. Vốn có thể đƣợc huy động thông qua nhiều kênh khác
nhau trong đó có ngân hàng thƣơng mại. Ngân hàng thƣơng mại là một trong những
trung gian thực hiện huy động vốn để cho vay vốn đối với nền kinh tế. Thực tế hiện
nay ở nƣớc ta có hơn 70% lƣợng vốn trong nền kinh tế là do hệ thống ngân hàng
cung cấp. Nhƣ vậy, nguồn vốn huy động của ngân hàng thƣơng mại sẽ quyết định
đến lƣợng vốn đầu tƣ của nền kinh tế. Bên cạnh đó việc ổn định tiền tệ và kiềm chế
lạm phát trong thời gian này là một trong những vấn đề đƣợc Chính phủ đặt lên
hàng đầu. Để làm đƣợc điều đó Nhà nƣớc cần phải sử dụng đồng bộ các giải pháp
về kinh tế, tài chính, tiền tệ trong đó không ngừng tăng cƣờng huy động vốn, nhất
là huy động vốn qua hệ thống ngân hàng thƣơng mại là giải pháp khá hữu hiệu.
Điều này cho thấy việc tăng cƣờng công tác huy động vốn, đảm bảo chất lƣợng và
số lƣợng vốn luôn là vấn đề đƣợc quan tâm hàng đầu trong quá trình hoạt động của
bất kỳ một ngân hàng thƣơng mại nào.
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên một
trong 6 NHTM, đã và đang từng bƣớc khẳng định là “con chim đầu đàn’ của hệ
thống NHTM ở Việt Nam. Bởi vậy, cũng nhƣ các Ngân hàng thƣơng mại khác,
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên luôn quan
tâm đặc biệt tới huy động vốn, nhờ đó, Ngân hàng đã huy động đƣợc lƣợng vốn
không nhỏ đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu tƣ. Tuy nhiên, kết quả huy động vốn
của Chi nhánh đang đƣợc đánh giá là chƣa xứng với tiềm năng cũng nhƣ thế mạnh
của Chi nhánh.
Trong những năm gần đây, do chịu sự ảnh hƣởng từ cuộc khủng khoảng kinh
tế toàn cầu cũng nhƣ những diễn biến phức tạp của tình hình kinh tế trong nƣớc,

thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên. Từ đó
đƣa ra các kết quả đã đạt đƣợc, tồn tại và nguyên nhân tồn tại trong việc huy động
vốn tại BIDV Phúc Yên.
- Đề xuất các giải pháp huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

3
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu là huy động vốn tại BIDV chi nhánh Phúc Yên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về không gian
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là số liệu nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên.
3.2.2. Phạm vi về thời gian
Nghiên cứu về huy động vốn từ tiền gửi dân cƣ, tổ chức kinh tế giai đoạn từ
năm 2009 - 2013 tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Phúc Yên và đề xuất giải pháp để tăng cƣờng huy động vốn đến năm 2020.
3.2.3. Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề thực tiễn, cụ thể trong huy động
vốn tại BIDV - Chi nhánh Phúc Yên, đặc biệt là phân tích các nhân tố ảnh hƣởng
đến hiệu quả huy động vốn, từ đó tìm ra các giải pháp đẩy mạnh huy động vốn tại
chi nhánh.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đã tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác huy
động vốn, vai trò của nó đối với hoạt động ngân hàng, các nhân tố ảnh hƣởng đến
việc huy động vốn trong các ngân hàng, tổng kết những bài học kinh nghiệm trong


/>

5

Chƣơng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về ngân hàng thƣơng mại
* Khái quát chung về ngân hàng thương mại
- Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) ra đời và phát triển là kết quả của quá trình
phát triển nền kinh tế hàng hóa. Đƣợc coi là con đẻ của nền kinh tế hàng hóa,
NHTM đã tồn tại nhƣ là một tất yếu lịch sử trong đời sống kinh tế xã hội.
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về NHTM. Theo Peter S.Rose trong cuốn
quản trị ngân hàng thƣơng mại, ông viết: "Ngân hàng thƣơng mại là tổ chức tài chính
cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết
kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ
một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế". [Peter S.Rose, 2004, tr. 7]
Ở Việt Nam khái niệm NHTM đƣợc chỉ rõ trong Luật các TCTD năm 2010
nhƣ sau: "Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này
nhằm mục tiêu lợi nhuận" [Điều 4; khoản 3]
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về NHTM giữa các nƣớc trên thế giới.
Nhƣng có thể hiểu một cách chung nhất: NHTM là một tổ chức tài chính, hoạt động
kinh doanh chủ yếu trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng, cung cấp một danh mục sản
phẩm, dịch vụ vô cùng đa dạng với tính chất chung là nhận tiền gửi để sử dụng vào
mục đích cho vay, đầu tư và các dịch vụ kinh doanh khác.
- Chức năng của Ngân hàng thương mại

họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách
hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Các NHTM cung cấp
cho khách hàng nhiều phƣơng tiện thanh toán tiện lợi nhƣ séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm
thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể sử
dụng một trong các phƣơng thức để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ
thể kinh tế sẽ tiết kiệm đƣợc rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

7
toàn. Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lƣu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ
thanh toán, tốc độ lƣu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
c. Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân
NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận nhƣ là một yêu cầu chính cho sự tồn tại
và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của
mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo
tiền đƣợc thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng
và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử
dụng số vốn huy động đƣợc để cho vay, số tiền cho vay ra lại đƣợc khách hàng sử
dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dƣ trên tài khoản tiền gửi
thanh toán của khách hàng vẫn đƣợc coi là một bộ phận của tiền giao dịch, đƣợc họ
sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống
NHTM đã làm tăng tổng phƣơng tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu
thanh toán, chi trả của xã hội.
- Vai trò của Ngân hàng thương mại
Cùng với sự phát triển của nhiều ngành nghề khác, từ khi ra đời và phát triển
NHTM đã đóng góp vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng và phát triển nền
kinh tế thế giới. Ở tất cả các nƣớc, hệ thống NHTM đã không ngừng phát triển,

vay của Doanh nghiệp, thẩm định tính khả thi của dự án, thẩm định các yếu tố liên
quan đến Doanh nghiệp (Uy tín, trình độ nhân viên, tài sản đảm bảo…) một cách
chính xác rõ ràng, chi tiết, qua đó cán bộ tín dụng giúp Doanh nghiệp xây dựng
phƣơng án sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Sau khi cho Doanh nghiệp vay vốn,
Ngân hàng vẫn tiếp tục tiến hành giám sát quá trình sử dụng vốn vay của Doanh
nghiệp và thông qua hoạt động thanh toán hộ thì Ngân hàng có thể giúp Doanh
nghiệp quản lý tốt hơn về vốn và sử dụng vốn.
Ba là: Hoạt động Ngân hàng có tác dụng điều tiết sự dịch chuyển của
vốn đầu tƣ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển vùng

. Hoạt động tín dụng
Ngân hàng ngày càng phát triển đã làm cho việc di chuyển vốn diễn ra một cách dễ
dàng, tập trung duy trì lực lƣợng bình quân từ tất cả các ngành. Đồng thời với sự tác
động của Ngân hàng vốn đƣợc dịch chuyển từ vùng thừa vốn sang vùng thiếu vốn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

9
đảm bảo cho sự phát triển đồng đều giữa các ngành, xoá dần sự khác biệt, thúc đẩy
nền kinh tế phát triển ổn định.
: Hoạt động của Ngân hàng góp phần chống lạm phát
Với đặc điểm của NHTM là một tổ chức trung gian tài chính với các hoạt
động chủ yếu là huy dộng vốn, cho vay và thực hiện chức năng trung gian thanh
toán. Lƣợng tiền trong lƣu thông đƣợc Ngân hàng kiểm soát. Thông qua các khoản
mục của NHTM, NHTW sẽ xác định đƣợc lƣợng tiền mặt đang lƣu thông trong nền
kinh tế, từ đó để có các biện pháp kiểm soát nhằm đề phòng và hạn chế những ảnh
hƣởng xấu có thể xảy ra. Trƣờng hợp nếu xảy ra lạm phát thì bằng các nghiệp vụ
của mình, NHTW sẽ tiến hành điều chỉnh tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất


hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu sử dụng là đến rút tiền ở Ngân hàng. Qua hoạt
động này Ngân hàng đã thu hút một lƣợng lớn tiền tạm thời nhàn rỗi để phục vụ cho
các hoạt động của mình nhƣ hoạt động cho vay và thông qua đó cung cấp phƣơng
tiện thanh toán cho nền kinh tế.
b. Hoạt động tài trợ của NHTM
Trên cơ sở lƣợng tiền gửi từ nền kinh tế mà Ngân hàng đã tiếp nhận và quản
lý đƣợc sau khi trừ đi phần dự trữ cần thiết theo qui định, phần còn lại sẽ đƣợc
Ngân hàng sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của mình. Do tính đa dạng của
khách hàng và nhu cầu phong phú về phƣơng thức sử dụng tiền tài trợ của khách
hàng nên Ngân hàng đã thiết lập và xây dựng các phƣơng thức tài trợ khác nhau.
* Tài trợ cho các hoạt động của Chính phủ
Khả năng huy động và cho vay với khối lƣợng lớn của Ngân hàng đã trở thành
trọng tâm chú ý của Chính phủ. Do nhu cầu chi tiêu lớn của Chính phủ và thƣờng là
cấp bách trong khi thu không đủ chi hoặc thu chƣa đủ thì Chính phủ các nƣớc đều
muốn tiếp cận với các khoản cho vay của Ngân hàng. Phƣơng thức đƣợc sử dụng
nhiều nhất là Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ mua bán tín phiếu, trái phiếu hoặc làm
đại lý phát hành các giấy tờ có giá cho Chính phủ, qua nghiệp vụ này một mặt vừa
thực hiện nghĩa vụ với nhà nƣớc mặt khác vừa đem lại thu nhập cho Ngân hàng.
* Tài trợ cho nền kinh tế
Để tiến hành hoạt động kinh doanh thì vấn đề sống còn là phải có nguồn lực
tài chính đủ mạnh, trƣớc hết là dể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh mặt khác
là để mở rộng qui mô và tham gia cạnh tranh để đứng vững trong nền kinh tế thị
trƣờng. Nguồn lực này ngoài nguồn vốn tự có của các Doanh nghiệp (thƣờng chỉ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

11
chiếm tỷ trọng nhỏ), thì phần lớn các doanh nghiệp đều phải dựa và nguồn vốn tín

12
d. Các dịch vụ của Ngân hàng
- Cung cấp tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán hộ.
Thông qua việc thu hút khách hàng (Cá nhân hoặc tổ chức) mở tài khoản
giao dịch tại Ngân hàng, Ngân hàng sẽ quản lý tài khoản của khách hàng và tiến
hành chi trả tiền hàng hóa dịch vụ cũng nhƣ thu hộ các khoản phải thu của chủ tài
khoản theo lệnh của họ. Thực hiện nghiệp này một mặt Ngân hàng giúp khách hàng
giảm bớt đƣợc chi phí trong quá trình thanh toán, mặt khác Ngân hàng tập trung
đƣợc một lƣợng tiền lớn trong nền kinh tế để sử dụng cho các hoạt động của mình.
- Bảo quản vật có giá
Đây là một dịch vụ mang lại thu nhập khá cao cho các Ngân hàng. Trên thế
giới dịch vụ này rất phát triển. Nội dung của nghiệp vụ này là các Ngân hàng cho
khách hàng thuê két của Ngân hàng để bảo quản tài sản của mình và thu phí từ hoạt
động cho thuê đó.
- Dịch vụ bảo lãnh
Bảo lãnh Ngân hàng là cam kết bằng văn bản của các tổ chức tín dụng với
bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách
hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết. Muốn vay khách hàng phải có
đƣợc sự đồng ý của Ngân hàng, nó phải tuân theo một qui trình bảo lãnh riêng. Khi
Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ thay cho khách hàng thì Ngân hàng đƣợc hƣởng một
khoản phí gọi là phí bảo lãnh, mức phí này tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro của từng
hợp đồng bảo lãnh.
- Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tƣ vấn đầu tƣ
Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính, Ngân hàng có rất nhiều chuyên gia về
quản lý tài chính vì vậy có rất nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ Ngân hàng
quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ. Ngân hàng sẵn sàng tƣ vấn về đầu
tƣ, về quản lý tài chính, về thành lập, mua bán và sáp nhập doanh nghiệp.
- Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tƣ chứng khoán.
Với trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên và hệ thống cơ sở vật chất kỹ
thuật, Ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng các thông tin về chứng khoán và đầu

ngân hàng. Nguồn hình thành và nghiệp vụ hình thành loại vốn này rất đa dạng tùy
theo tính chất sở hữu, năng lực tài chính của chủ ngân hàng, yêu cầu và sự phát
triển của thị trƣờng.
a. Nguồn vốn hình thành ban đầu
Tùy theo tính chất của mỗi ngân hàng mà nguồn gốc hình thành vốn ban
đầu khác nhau. Nếu là ngân hàng thuộc sở hữu nhà nƣớc, ngân sách Nhà nƣớc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

14
cấp. Nếu là ngân hàng cổ phần, các cổ đông đóng góp thông qua mua cổ phần
hoặc cổ phiếu. Ngân hàng liên doanh do các bên liên doanh góp; ngân hàng tƣ
nhân là vốn thuộc sở hữu tƣ nhân.
b. Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động
Trong quá trình hoạt động, ngân hàng gia tăng vốn chủ theo nhiều phƣơng
thức khác nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ thể:
- Nguồn từ lợi nhuận: Trong điều kiện thu nhập ròng lớn hơn không, chủ
ngân hàng có xu hƣớng gia tăng vốn bằng cách chuyển một phần thu nhập ròng
thành vốn đầu tƣ. Tỷ lệ tích lũy tùy thuộc vào cân nhắc của chủ ngân hàng về tích
lũy và tiêu dùng. Những ngân hàng lâu năm, thu nhập ròng lớn, nguồn vốn tích lũy
từ lợi nhuận sẽ cao so với vốn của chủ hình thành ban đầu.
- Nguồn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm… để mở
rộng quy mô hoạt động, hoặc để đổi mới trang thiết bị, hoặc để đáp ứng yêu cầu gia
tăng vốn của chủ do Ngân hàng Nhà nƣớc quy định… Đặc điểm của hình thức huy
động này là không thƣờng xuyên, song giúp cho ngân hàng có đƣợc lƣợng vốn sở
hữu lớn vào lúc cần thiết.
c. Các quỹ
Ngân hàng có nhiều quỹ, mỗi quỹ có mục đích riêng. Trƣớc tiên là quỹ dự
phòng tổn thất. Quỹ này đƣợc trích lập hàng năm và đƣợc tích lũy lại nhằm bù đắp

khoản có thể đƣợc hƣởng các dịch vụ ngân hàng với mức phí thấp.
- Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội
Nhiều khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội sẽ đƣợc
chi trả sau một thời gian xác định. Tiền gửi thanh toán tuy rất thuận tiện cho hoạt
động thanh toán song lãi suất lại thấp. Để đáp ứng nhu cầu tăng thu của ngƣời gửi
tiền, ngân hàng đã đƣa ra hình thức tiền gửi có kỳ hạn. Ngƣời gửi tiền không đƣợc
sử dụng các hình thức thanh toán đối với tiền gửi thanh toán đế áp dụng đối với loại
tiền gửi này, nếu cần chi tiêu ngƣời gửi tiền phải đến ngân hàng để rút tiền ra. Tuy
không thuận lợi cho tiêu dùng bằng hình thức tiền gửi thanh toán, song tiền gửi có
kỳ hạn đƣợc hƣởng lãi suất cao hơn tùy theo độ dài của kỳ hạn.
- Tiền gửi tiết kiệm của dân cƣ
Các tầng lớp dân cƣ đều có các khoản thu nhập tạm thời chƣa sử dụng.
Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng, họ đều có thể gửi tiết kiệm
nhằm thực hiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lời đối với các khoản tiết kiệm, đặc
biệt là nhu cầu bảo toàn. Nhằm thu hút ngày càng nhiều tiền tiết kiệm, các ngân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

16
hàng đều cố gắng khuyến khích dân cƣ thay đổi thói quen giữ vàng và tiền mặt tại
nhà, bằng cách mở rộng mạng lƣới huy động, đƣa ra các hình thức huy động đa
dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn.
- Tiền gửi của các ngân hàng khác
Nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đích khác ngân hàng
thƣơng mại này có thể gửi tiền tại ngân hàng khác. Tuy nhiên, quy mô nguồn này
thƣờng không lớn.
b. Tiền vay và nghiệp vụ đi vay của ngân hàng thương mại
- Vay Ngân hàng Nhà nƣớc.
Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của ngân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status