BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
NGUYỄN THANH TÙNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP CHO
CÁC HỘ GIA ĐÌNH Ở XÃ CAO ĐỨC, HUYỆN GIA BÌNH,
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
NGUYỄN THANH TÙNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP CHO
CÁC HỘ GIA ĐÌNH Ở XÃ CAO ĐỨC, HUYỆN GIA BÌNH,
TỈNH BẮC NINH
Qua hơn 2 năm học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp
theo chƣơng trình đào tạo thạc sỹ tại trƣờng đại học Lâm nghiệp Việt Nam,
tác giả luôn nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ, hƣớng dẫn quý báu của thầy, cô
giáo tham gia giảng dạy trong và ngoài trƣờng đại học Lâm nghiệp Việt Nam
nhờ đó đã đạt đƣợc những kết quả tốt đẹp trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Tác giả xin đƣ ợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu nhà
trƣờng, Khoa đào tạo sau đại học, và các Khoa, phòng ban chuyên môn cùng các
thầy, cô giáo trong và ngoài trƣờng đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi, hƣớng dẫn, quan tâm, nhiệt tình giảng dạy trong suốt quá
trình tác giả học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp tại trƣờng.
Đặc biệt, nhân dịp hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tác giả xin đƣợc gửi
đến thầy giáo PGS. TS Lê Hữu Ảnh lời biết ơn sâu sắc nhất. Thầy đã giành
nhiều thời gian quý báu để hƣớng dẫn chu đáo, sát sao, để tác giả hoàn thành
luận văn tốt nghiệp này.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân, các trƣởng thôn cùng các cán bộ và nhân dân xã Cao Đức, huyện Gia
Bình, tỉnh Bắc Ninh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả thu thập số liệu, tài
liệu góp phần quan trọng để tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn bè trong lớp
KT20A2.1, các đồng nghiệp và ngƣời thân trong gia đình đã động viên, giúp
đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 02 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thanh Tùng
iii
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CƢ́U ............................................................ 45
3.1. Thƣ̣c trạng về thu nhập của lao động xã Cao Đƣ́c ................................... 45
3.1.1. Giá trị từ ngành trồng trọt của các nhóm điều tra ................................. 45
3.1.2. Chi phí ngành trồng trọt của các hộ điều tra ......................................... 47
3.1.3. Chi phí sản xuất đối với ngành chăn nuôi............................................. 52
3.1.4. Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của các nhóm hộ điều tra ................. 57
3.1.5. Thu nhập của các nhóm hộ theo giới tí nh của chủ hộ .......................... 59
3.1.6. Đặc điểm về Thu nhập bì nh quân của các hộ phân theo diện tí ch đất
gieo trồng......................................................................................................... 61
3.1.7. Thu nhập bì nh quân của các hộ phân theo trì nh độ học vấn của chủ ...
hộ62
3.1.8. Thu nhập bì nh quân của các hộ theo trì nh độ chuyên môn củchủ
a hộ .... 64
3.1.9. Thu nhập bì nh quân của các hộ phân theo số lao động/hộ ................... 67
3.1.10. Thu nhập bì nh quân của các hộ phân theo số lao động đi xa/hộ ........ 68
3.1.11. Thu nhập bì nh quân của các hộ phân theo diện tí ch đất gieo (sào):
trồng..... 70
3.2. Một số giải pháp tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho các hộ gia đì nh ở
xã Cao Đức huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh .................................................... 72
3.2.1. Một số giải pháp rút ra từ phân tích thực trạng việc làm và thu nhập của
các hộ gia đình ở xã Cao Đức. ........................................................................ 72
3.2.2. Một số giải pháp từ kinh nghiệm của các tỉnh bạn. .............................. 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
v
5
Tổng sản phẩm quốc nội
GDP
6
Hội đồng bộ trƣởng
HĐBT
7
Khoa học kỹ thuật
KHKT
8
Ủy ban nhân dân
UBND
9
Giá trị sản lƣợng
GTSL
Tình hình sử dụng quỹ đất của xã Cao Đƣ́c
37
2.2
Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã Cao Đƣ́c
39
2.3
Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành sản xuất của xã
40
3.1
Giá trị từ ngành trồng trọt của các nhóm điều tra
45
3.2a Chi phí ngành trồng trọt của các hộ điều tra
49
3.2b Đặc điểm đất đai theo lao động đi xa của hộ
51
Thu nhập bì nh quân của các hộ phân theo trì nh độ chuyên
môn của chủ hộ
3.9
Thu nhập bì nh quân của các hộ phân theo số lao động/hộ
3.10 Thu nhập bì nh quân của các hộ phân theo số lao động đi
xa/hộ
3.11 Thu nhập bì nh quân của các hộ phân theo diệ n tí ch đất gieo
trồng (sào)
61
64
66
68
70
71
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
Tên hình
3.7 Thu nhập của các hộ theo học vấn của chủ hộ
65
3.8 Thu nhập bì nh quân của các hộ theo trì nh độ chuyên môn của
67
chủ hộ
3.9 Thu nhập bì nh quân của các hộ tƣ̀ các nguồn
69
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Một xã hội ổn đị nh trƣớc trƣ ớc hết nhằm làm cho nhân dân lao động
đƣợc thoát khỏi bần cùng, làm cho mọi ngƣời có công an việc làm, đƣợc ấm
no và đƣợc sống một cuộc đời hạnh phúc. Quan điểm “Dân giàu, nƣớc mạnh”
là tƣ tƣởng chỉ đạo xuyên su ốt trong các chủ trƣơng, chính sách của Đảng và
Nhà nƣớc ta góp phần giải quyết việc làm cho ngƣời lao động.
Hiện nay, ở nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng, tình trạng dƣ thừa
lao động do lao động tham gia sản xuất trong nông nghiệp giảm, chính vì vậy
đã dẫn đến tình trạng lao động nông thôn di chuyển tự do tại các địa phƣơng
khác để mong muốn kiếm đƣợc việc làm để giải quyết vấn đề thu nhập đang
diễn ra rất phổ biến. Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012 thì tạo
việc làm là trách nhiệm của Nhà nƣớc, của ngƣời sử dụng lao động và của
thu nhập của lao động nông thôn trong các hộ gia đình xã Cao Đức, huyện
Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa đƣợc cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về thực
trạng thu nhập của lao động nông thôn trong các hộ gia đình;
- Đánh giá đƣợc thực trạng thu nhập của lao động nông thôn trong các
hộ gia đình tại xã Cao Đức, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh;
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao thu nhập của lao động nông
thôn trong các hộ gia đình tại xã Cao Đức, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu lao động, việc làm của lao động nông thôn trong các hộ gia
đình trên địa bàn xã Cao Đức và những ảnh hƣởng tác động đến thu nhập lao
động nông thôn của xã Cao Đức, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh;
3
- Tìm hiểu các nhân tố ảnh hƣởng tới việc làm và thu nhập của lao động
nông thôn tại xã Cao Đức, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh;
- Đối tƣợng khảo sát: Các hộ gia đình trên địa bàn xã Cao Đức, huyện
Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.
3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về mặt nội dung:
+ Số lƣợng, chất lƣợng, loại hình lao động nông thôn của xã Cao Đức,
huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh;
+ Tình hình việc làm của ngƣời lao động thuộc xã Cao Đức;
+ Hiện trạng thu nhập của ngƣời lao động thuộc xã Cao Đức;
+ Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá kết quả thu nhập của ngƣời lao
động thuộc các hộ gia đình trên địa bàn xã Cao Đức.
với công cụ lao động để nhằm tác động lên đối tƣợng lao động để biến đổi nó
theo ý muốn của mình, lao động chính là điều kiện rất quan trọng để tồn tại và
phát triển của xã hội. Mỗi con ngƣời đến độ tuổi lao động, có khả năng lao
động đều có nhu cầu và có quyền đƣợc lao động để nuôi sống bản thân, gúp
đỡ gia đình và làm giầu cho xã hội.
5
b) Nông thôn
* Khái niệm về nông thôn
Cho đến nay, gần nhƣ chƣa có định nghĩa nào về nông thôn đƣợc chấp
nhận rộng rãi. Nếu cho rằng nông thôn là địa bàn có mật độ dân số thấp hơn
thành thị thì chƣa thoả đáng vì chỉ tiêu này khác nhau giữa các nƣớc và ngay
ở nƣớc ta thì một số vùng nông thôn so với nhiều thị xã thì mật độ dân số
không thấp hơn.
Có nhiều ý kiến cho rằng nông thôn là địa bàn mà ở đó dân cƣ sống chủ
yếu bằng nông nghiệp. Đây là ý kiến có tính thuyết phục hơn nhƣng chƣa đầy
đủ vì có nhiều vùng dân cƣ sống chủ yếu bằng tiểu thủ công nghiệp và dịch
vụ, thu nhập từ nông nghiệp trở thành thứ yếu, chiếm một tỷ trọng rất thấp
trong tổng thu nhập của dân cƣ. Một số nhà khoa học đƣa ra khái niệm về
nông thôn nhƣ sau:
"Nông thôn là vùng khác với thành thị ở chỗ ở đó có một cộng đồng
chủ yếu là nông dân sống và làm việc, có mật độ dân cƣ thấp, cơ cấu hạ tầng
kém phát triển hơn, có trình độ tiếp cận thị trƣờng và sản xuất hàng hoá thấp
hơn "[4]. Đây là khái niệm dùng nhiều chỉ tiêu để đánh giá giữa nông thôn và
thành thị vì vậy nó mang tính toàn diện hơn và đƣợc nhiều ngƣời chấp nhận
hơn.
Với khái niệm về nông thôn nhƣ trên, chúng ta có thể phân tích những
đặc trƣng chủ yếu của vùng nông thôn và so sánh với thành thị.
sử phát triển lâu đời hơn thành thị, do đó tính cộng đồng làng xã rất vững
chắc. Mỗi làng, mỗi thôn bản hay mỗi vùng nông thôn đều có phong tục tập
quán và bản sắc văn hoá riêng. Điều đó tạo thành các hƣơng ƣớc , lệ làng
giống nhƣ pháp luật bất thành văn mà mọi cƣ dân phải tuân theo. Dân cƣ
thành thị chủ yếu là từ nhiều nơi đến lập nghiệp nên phong tục tập quán và
bản sắc văn hoá phong phú đa dạng, không đồng nhất, còn nông thôn, những
bản sắc văn hoá của mỗi làng bản đƣợc duy trì vững chắc hơn. Điều đó tạo
7
nên truyền thống văn hoá của mỗi vùng, mỗi làng quê ở nông thôn, nó in đậm
trong đời sống tâm hồn của mỗi con ngƣời sinh ra và lớn lên ở đó.
Với những đặc trƣng nhƣ vậy, ta thấy nông thôn có vai trò to lớn trong
quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc:
Thứ nhất, nông thôn là nơi cung cấp những sản phẩm tối cần thiết và
không thể thay thế cho cuộc sống của con ngƣời, do vậy nó đảm bảo sự ổn
định và phát triển của xã hội. Marx đã từng nói: Con ngƣời ta trƣớc hết cần ăn,
uống, mặc và ở, trƣớc khi lo đến làm chính trị, khoa học nghệ thuật hay tôn
giáo. Thiếu những điều kiện ấy, mọi hoạt động xã hội sẽ bị rối loạn. Nông
thôn còn là nơi cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp và tiểu thủ công
nghiệp phát triển. Hệ thống kinh tế nông thôn bao gồm Nông - Lâm - Ngƣ
nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp và Dịch vụ tạo ra nguồn sản phẩm hàng hoá
dồi dào phục vụ cho đời sống của nhân dân và cho xuất khẩu, nguồn tiềm
năng chƣa đƣợc khai thác trong nông thôn nƣớc ta còn rất to lớn. Đặc biệt,
trong tƣơng lai không xa, với sự tiến bộ của công nghệ thông tin, công nghệ
sinh học, nông nghiệp sẽ trở thành ngành sản xuất mang tính chất công nghiệp
và phát triển dịch vụ hiện đại có năng suất và hiệu quả cao, tạo ra giá trị gia
tăng lớn. Nông nghiệp sẽ trở thành một ngành quan trọng của nền kinh tế tri
thức. Nhƣ vậy, phát triển kinh tế nông thôn sẽ góp phần đảm bảo sự thắng lợi
nghiệp và dịch vụ trong nông thôn.
* Đặc điểm của lao động nông thôn
Lao động nông thôn sống và làm việc rải rác trên địa bàn rộng. Đặc
điểm này làm cho việc tổ chức hiệp tác lao động và việc bồi dƣỡng đào tạo,
cung cấp thông tin cho lao động nông thôn là rất khó khăn.
Lao động nông thôn có trình độ văn hoá và chuyên môn thấp hơn so
với thành thị. Tỷ lệ lao động nông thôn đã qua đào tạo chiếm một tỷ lệ thấp.
Lao động nông thôn chủ yếu học nghề thông qua việc hƣớng dẫn của thế hệ
trƣớc hoặc tự truyền cho nhau nên lao động theo truyền thống và thói quen là
9
chính. Điều đó làm cho lao động nông thôn có tính bảo thủ nhất định, tạo ra
sự khó khăn cho việc thay đổi phƣơng hƣớng sản xuất và thực hiện phân công
lao động, hạn chế sự phát triển kinh tế nông thôn.
Lao động nông thôn mang tính thời vụ rõ rệt, đặc biệt là các vùng nông
thôn thuần nông. Do vậy, việc sử dụng lao động trong nông thôn kém hiệu
quả, hiện tƣợng thiếu việc làm là phổ biến. Vì vậy, muốn giải quyết việc làm
và tăng thu nhập cho lao động nông thôn thì phải bằng mọi biện pháp nhằm
hạn chế đến mức tối đa tính thời vụ bằng cách phát triển đa dạng ngành nghề
trong nông thôn, thâm canh tăng vụ, xây dựng cơ cấu cây trồng hợp lý.
Lao động nông thôn có khả năng tiếp cận và tham gia thị trƣờng kém, thiếu
khả năng nắm bắt và xử lý thông tin thị trƣờng, khả năng hạch toán hạn chế. Do
đó, khả năng giao lƣu và phát triển sản xuất hàng hoá gặp nhất nhiều khó khăn
.
c) Lao động nông thôn
Lao động nông thôn là những ngƣời thuộc lực lƣợng lao động và hoạt
động trong hệ thống kinh tế nông thôn. Với những điều kiện về kinh tế, chính
trị, văn hóa, xã hội ở nông thôn nên lao động nông thôn có những đặc điểm
trong Bộ luật dân sự.
- Khái niệm hộ gia đình thƣờng xuất hiện ở các lĩnh vực liên quan đến
nông nghiệp và nông thôn.
- Hộ gia đình phải có tài sản chung và thông thƣờng tài sản chung này
là tài sản có giá trị lớn và là tƣ liệu sản xuất của hộ gia đình.
Hộ gia đình không phải là chủ thể của toàn bộ các loại giao dịch dân sự
mà nó chỉ xuất hiện trong những giao dịch liên quan đến hoạt động "sản xuất
nông, lâm, ngƣ nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do
pháp luật quy định" và tài sản của hộ gia đình chỉ là tƣ liệu sản xuất mà trƣớc
hết và chủ yếu là quyền sử dụng đất. Nhƣng quy định tại Điều 108 Bộ luật
Dân sự lại vƣợt ra ngoài khuôn khổ của quan điểm trên. Theo đó, tài sản của
11
hộ gia đình không chỉ là quyền sử dụng đất mà có thể là bất kỳ một loại tài
sản nào.
- Hộ gia đình là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản
xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng. Nhƣ vậy, hộ gia đình không thể là
một đơn vị kinh tế độc lập tuyệt đối và toàn năng, mà còn phải phụ
thuộc vào các hệ thống kinh tế lớn hơn của nền kinh tế quốc dân. Khi
trình độ phát triển lên mức cao của công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thị
trƣờng, xã hội càng mở rộng và đi vào chiều sâu, thì các hộ gia đình
càng phụ thuộc nhiều hơn vào các hệ thống kinh tế rộng lớ n không chỉ
trong phạm vi một vùng, một nƣớc. Điều này càng có ý nghĩa đối với
các hộ gia đình nƣớc ta trong tình hình hiện nay.
c) Thu nhập của hộ gia đình nông thôn:
Thu nhập biểu thị bằng một lƣợng giá trị hoặc hiện vật mà ngƣời lao
động nhận đƣợc bằng hoạt động lao động của mình.
Nhƣ vậy, với nền kinh tế quốc dân, thu nhập là tổng giá trị sản lƣợng
việc ở thành thị cao hơn. Đây là lý do hình thành luồng di dân từ nông thôn ra
thành thị với mức độ ngày càng tăng. Điều đó tạo ra yêu cầu khách quan là
phải có giải pháp hợp lý nhằm tạo việc làm cho lao động nông thôn và nâng
cao hiệu quả của lao động nông thôn, hạn chế sự chênh lệch quá lớn về thu
nhập giữa nông thôn và thành thị từ đó khắc phục những ảnh hƣởng tiêu cực
do sự chênh lệch mức sống giữa nông thôn và thành thị gây ra.
Thu nhập của hộ gia đình nông thôn không ổn định. Nông nghiệp nƣớc
ta cơ bản vẫn là nền nông nghiệp sản xuất nhỏ, trình độ canh tác cũng nhƣ cơ
sở vật chât kỹ thuật còn lạc hậu do đó chứa đựng những rủi ro lớn.
Những năm qua, các hiện tƣợng thiên tai nhƣ lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh
…làm cuộc sống của cƣ dân một số vùng nông thôn thêm khó khăn.
Một số năm gần đây, dịch bệnh nhƣ cúm gia cầm, bệnh lở mồm long
móng, ... làm nhiều nông dân mất đi tài sản có giá trị lớn, nhiều ngƣời trở
13
thành mắc nợ. Ngoài sự rủi ro vì những yếu tố bất thƣờng của tự nhiên, ngƣời
nông dân cũng phải đối mặt với những rủi ro về thị trƣờng do giá cả nông sản
không ổn định.
Trong nông thôn, thị trƣờng lao động cũng thiếu tính ổn định do tính
thời vụ của sản xuất nông nghiệp. Trong kỳ thời vụ, nhu cầu thuê lao động
tăng nhƣng thuê nhân công vừa khó vừa phải trả tiền công cao. Ngƣợc
lại, thời kỳ nhàn rỗi nhu cầu thuê lao động thấp, ngƣời nông dân không có
việc làm nên họ sẵn sàng làm thuê với mức tiền công thấp, Thu nhập của lao
động nông thôn không ổn định thể hiện rõ ở những vùng sản xuất thuần nông.
1.1.3. Việc làm, Thất nghiệp, tạo việc làm và việc làm mới
1.1.3.1. Việc làm
Trên thế giới những nghiên cứu về việc làm và giải quyết việc làm nói
chung, việc làm và giải quyết việc làm trong nông nghiệp nông thôn nói riêng
hoạch thu hồi đất không gắn với kế hoạch đào tạo nghề nên ngƣời dân mất đất
không có việc làm và thu nhập, đời sống ngƣời dân tiềm ẩn sự bất ổn bên
trong. Nghiên cứu dự báo nhu cầu thu hồi đất và đƣa ra khung chính sách
đồng bộ bao gồm: Chính sách đền bù, bồi thƣờng thiệt hại; Chính sách tạo
việc làm; Chính sách tái định cƣ; Chính sách về trách nhiệm và nghĩa vụ của
các đơn vị đƣợc nhận đất thu hồi sử dụng vào các mục đích phát triển các khu
công nghiệp, khu đô thị và các chính sách xã hội liên quan để đảm bảo việc làm
và thu nhập cho đối tƣợng bị thu hồi đất. Từ khái niệm việc làm, có thể làm rõ
hơn một số khái niệm dẫn suất nhƣ sau: ngƣời có việc làm, thiếu việc làm.
a, Người có việc làm
Đối với nƣớc ta, ngƣời có việc làm là ngƣời từ đủ 15 tuổi trở lên trong
nhóm dân số hoạt động kinh tế, đang làm việc để nhận tiền lƣơng (tiền công)
hoặc đang làm công việc dịch vụ cho bản thân, gia đình và các việc sản xuất
kinh doanh của hộ gia đình.
Có việc là là có thu nhập, là đòi hỏi chính đáng của ngƣời lao động. tạo
đƣợc việc làm tức là thu hút đƣợc nguồn lao động vào quá trình sản xuất, làm
16
ra nhiều của cải cho xã hội, tạo ra tiền đề vật chất để giải quyết tốt mối quan
hệ gắn tăng trƣởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội. Trong hoạch định
chính sách và chỉ đạo thực tiễn, Đảng ta luôn quan tâm đến con ngƣời, tạo
mọi điều kiện để con ngƣời phát triển, Đảng ta khẳng định: "Phát huy yếu tố
con ngƣời và lấy con ngƣời làm mục đích cao nhất của mọi hoạt động’’.
b, Thiếu việc làm
- Thiếu việc làm còn đƣợc gọi là bán thất nghiệp hoặc thất nghiệp trá hình
là hiện tƣợng ngƣời lao động có việc làm ít hơn mức mà mình mong muốn.
- Đó là tình trạng có việc làm nhƣng do nguyên nhân khách quan ngoài
ý muốn của ngƣời lao động, họ phải làm việc không hết thời gian theo pháp