Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng công nghệ hà nội - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

TRỊNH THỊ MINH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

TRỊNH THỊ MINH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã Số: 60620115

Ban giám hiê ̣u; Các trưởng phó phòng khoa; Các em ho ̣c sinh, sinh viên
trường Cao đẳ ng Công nghê ̣ Hà Nô ̣i; Các cán bô ̣ ở các doanh nghiêp;
̣ Các
thầ y cô trực tiế p giảng da ̣y trong năm năm ho ̣c đã cung cấ p nhiề u thông tin
chiń h xác và tài liê ̣u tham khảo quí giá.
Đă ̣c biêt,̣ thành công của luâ ̣n văn này có đươ ̣c là nhờ sự hưởng dẫn tâ ̣n
tiǹ h, tỷ mỷ của TS. Ngô Văn Hải, người hướng dẫn trực tiế p luâ ̣n văn, đã tâ ̣n
tiǹ h giúp đỡ tôi trong suố t thời gian thực hiê ̣n đề tài, cũng như trong quá trình
hoàn chin̉ h luâ ̣n văn tố t nghiêp.
̣
Do điề u kiêṇ thời gian và khả năng còn ha ̣n chế , tôi xinh chân thành
biế t ơn và lắ ng nghe những chỉ dẫn, đóng góp để luâ ̣n văn ngày càng hoàn
thiêṇ hơn.
Tác giả luâ ̣n văn

Trinh
̣ Thi Minh
̣


iii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục các từ viết tắt.................................................................................... v
Danh mục các bảng .......................................................................................... vi

3.1. Thực trạng chất lượng đào tạo ngành nghề tại Trường CĐ CNHN......... 33
3.1.1. Chấ t lươ ̣ng của các chương trình đào tạo ta ̣i Nhà trường. .................... 33
3.1.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật .......................................................................... 40
3.1.3. Năng lực giảng da ̣y, đào ta ̣o của đội ngũ giảng viên ............................ 44
3.1.4. Tổ chức quá trình đào tạo...................................................................... 47
3.1.5. Năng lực ho ̣c tâ ̣p của ho ̣c sinh, sinh viên.............................................. 50
3.2. Các yế u tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo của Nhà trường ................ 52
3.2.1. Cơ sở vật chất và kỹ thuật ..................................................................... 52
3.2.2. Chấ t lươ ̣ng đô ̣i ngũ giáo viên ................................................................ 53
3.2.3. Cơ chế chính sách ................................................................................. 53
3.3. Các giải pháp nâng cao chất lương đào tạo tại Trường CĐ CNHN ........ 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI.........................................................................
65
̣
TÀI LIỆU THAM KHẢO


v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nguyên Nghĩa

HS, SV

: Ho ̣c sinh, sinh viên

GV


NXB

: Nhà xuấ t bản

CNH

: Công nghiê ̣p hóa

HĐH

: Hiê ̣n đa ̣i hóa

CP

: Cố phầ n

GD&ĐT

: Giáo du ̣c và đào ta ̣o



: Quyế t đinh
̣

BGDĐT

: Bô ̣ giáo du ̣c đào ta ̣o




3.8
3.9

Đánh giá của doanh nghiệp về kĩ năng thực hành chuyên môn
nghề nghiệp.
Đánh giá của doanh nghiệp về năng lực tổng hợp của sinh
viên
Đánh giá của học sinh về giáo trình và tài liệu học tập theo
nghề
Các công trình kiế n trúc năm 2013
Đánh giá của hs về cơ sở vật chất về thiết bị thực hành theo
ngành nghề
Phân loại giảng viên theo trình độ, giới tính và thâm niên
giảng dạy năm 2013
Đánh giá của SV về GV, phương pháp giảng da ̣y theo ngành
nghề
Thố ng kê trình độ chuyê môn GV qua các năm

3.10 Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực đế n năm 2020

36

37

39
40
43

44


26

2.3

Thực tra ̣ng công tác tuyể n sinh qua các năm

30


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiê ̣n nay, cuô ̣c cách ma ̣ng khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t của cả thế giới đang phát
triể n với tố c đô ̣ vũ baõ đang ta ̣o đà cho các quố c gia đua tranh áp du ̣ng thành
tựu mới về KHCN vào sản xuấ t và đời số ng. Hàng loa ̣t các công nghệ, kỹ thuật
mới, các loại vật liệu mới được ứng dụng vào sản xuất đòi hỏi người lao động
phải được đào tạo ở những trình độ ngành nghề nhất định.
Trong những năm gần đây dân số vẫn tiế p tu ̣c tăng, theo dự báo của Tổng cục
Thống kê thì vào năm 2014 dân số cả nước sẽ vượt 90 triệu người. Với một
nước có dân số và nguồn lao động dồi dào như vậy thì đào tạo các ngành nghề,
giải quyết việc làm đang là một vấ n đề đă ̣t ra hế t sức khó khăn cho đất nước.
Trong những năm gầ n đây của thế kỷ XXI, cả nước thành lâ ̣p thêm
hàng trăm trường đa ̣i ho ̣c, cao đẳ ng, trung sơ cấ p đào tạo chuyên nghiệp, và
da ̣y nghề cho lao đô ̣ng trong mo ̣i liñ h vực kinh tế – xã hô ̣i. Thủ đô Hà Nội là
mô ̣t trong các trung tâm kinh tế chính tri ̣ xã hô ̣i đang tâ ̣p trung khá nhiề u
trường chuyên nghiêp̣ và da ̣y nghề , mỗi năm đào tạo hàng trăm nghìn sinh
viên tố t nghiê ̣p các ngành nghề cung cấ p cho xã hô ̣i. Cùng với quy mô các
trường đào ta ̣o ngày càng gia tăng, số lươ ̣ng lao đô ̣ng đươ ̣c đào ta ̣o hàng năm

ĐÀ O TẠO TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo tại các trường cao đẳng
1.1.1. Khái niệm về đào tạo và các hình thức đào tạo
(1) Khái niê ̣m về đào tạo
Đào ta ̣o đươ ̣c hiể u là các hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c tâ ̣p nhằ m giúp cho người lao
đô ̣ng có thể thực hiêṇ hiê ̣u quả hơn chức năng, nhiê ̣m vu ̣ của mình. Đó chiń h
là quá triǹ h hoa ̣c tâ ̣p để nâng cao triǹ h đô ̣, kỹ năng của người lao động nhằ m
thực hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣ có hiêụ quả hơn.
Giáo du ̣c là các hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c tâ ̣p để chuẩ n bi ̣cho người lao động bước
vào mô ̣t nghề nghiêp̣ hoă ̣c chuyể n sang mô ̣t nghề mới thích hơ ̣p hơn trong
tương lai.
Phát triể n là các hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c tâ ̣p vươ ̣t qua pha ̣m vi vông viêc̣ trước
mắ t của người lao đô ̣ng, nhằ m mở ra cho ho ̣ những công viê ̣c mới dựa trên cơ
sở những đinh
̣ hướng tương lai của tổ chức.
Điề u kiêṇ để các tổ chức có thể đứng vững và thắ ng lơ ̣i là phải đào ta ̣o
và phát triể n vì đó là các hoa ̣t đô ̣ng để duy trì và nâng cao chấ t lươ ̣ng đào ta ̣o.
Qua đó ta thấ y đươ ̣c tầ m quan tro ̣ng của công tác đào ta ̣o và phát triển trong
tổ chức.
Như vâ ̣y, đào ta ̣o và phát triể n là những nhân tố quyế t đinh
̣ để ta ̣o nên
sự thành công của tổ chức trong hiê ̣n ta ̣i cung như trong tương lai. Nhấ t là
trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay, khi mà nên công nghiêp̣ phát triể n như vũ baõ thì
vấ n đề đào ta ̣o và phát triể n càng trở nên cầ n thiế t và quan tro ̣ng.
(2) Các hình thức đào tạo
Trong thực tế có nhiều tiêu thức phân loại hình thức đào tạo khác nhau.


5



- Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật thường đựơc tổ
chức định kỳ nhằm giúp cho đội ngũ cán bộ chuyên môn kỹ thuật đựơc cập
nhật với các kiến thức, kỹ năng mới.
- Đào tạo và phát triển các năng lực quản trị nhằm giúp cho các quản trị
gia được tiếp xúc, làm quen với các phương pháp làm việc mới, nâng cao kỹ
năng thực hành và các kinh nghiệm tổ chức quản lý và khuyến khích nhân
viên trong doanh nghiệp. Chương trình thường chú trọng vào các kỹ năng thủ
lĩnh, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phân tích và ra quyết định.
* Theo cách thức tổ chức, có các hình thức: đào tạo chính quy, đào tạo
tại chức, lớp cạnh xí nghiệp, kèm cặp tại chỗ.
- Trong đào tạo chính quy, học viên được thoát ly khỏi các công việc
hàng ngày tại doanh nghiệp, do đó, thời gian đào tạo ngắn và chất lượng đào
tạo thường cao hơn so với các hình thức đào tạo khác. Tuy nhiên số lượngg
người có thể tham gia các khoá đào tạo như thế rất hạn chế.
- Đào tạo tại chức áp dụng đối với số cán bộ, nhân viên vừa đi làm vừa
tham gia các khoá đào tạo. Thời gian đào tạo có thể thực hiện ngoài giờ làm
việc kiểu các lớp buổi tối hoặc có thể thực hiện trong một phần thời gian làm
việc, ví dụ, mỗi tuần học một số buổi hoặc mỗi quý tập trung học một vài
tuần,v.v... tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng địa phương hay doanh nghiệp.
- Lớp cạnh xí nghiệp thường áp dụng để đào tạo nhân viên mới cho doanh
nghiệp lớn.
Doanh nghiệp có cơ sở đào tạo riêng nhằm tuyển sinh đào tạo những
nghề phổ biến, lựa chọn những sinh viên suất sắc của khoá đào tạo, tuyển vào
làm việc trong doanh nghiệp. Học viên sẽ học lý thuyết tại lớp sau đó tham
gia thực hành ngay tại các phân xưởng trong doanh nghiệp.


7


thể thấy qua 5 định nghĩa sau:
+ Chất lượng là “ tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật,
sự việc… làm cho sự vật, sự việc này phân biệt với sự vật, sự việc khác” ( Từ
điển tiếng việt phổ thông)
+ Chất lượng là “ cái làm lên phẩm chất, giá trị của sự vật ” hoặc là “ cái
tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia” (Từ điển
tiếng việt thông dụng- NXB giáo dục -1998)
+ Chất lượng là “ mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay tuyệt đối, dấu
hiệu đặc trưng của dữ kiện, các thông số cơ bản ”.
+ Chất lượng là “ tiềm năng của 1 sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn
nhu cầu người sử dụng” ( Tiêu chuẩn Pháp –NFX 50-109)
+ Chất lượng là “ Tập hợp các đặc tính của một thực thể ( đối tượng ) tạo
cho thực thể ( đối tượng ) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra
hoặc nhu cầu tiềm ẩn ”(TCVN-ISO 8402)
Tóm lại, chất lượng là khái niệm trừu tượng, phức tạp nhưng chung nhất là
khái niệm phản ánh bản chất của sự vật, dùng để so sánh sự vật này với sự vật
khác. [10]
1.1.2.2. Chất lượng đào tạo ngành nghề cho lao động
Khái niệm chất lượng đào tạo ngành nghề của trường ho ̣c nói riêng và
chất lượng giáo dục nói chung cho đến nay vẫn còn nhiều tranh cãi. Nguyên
nhân bắt đầu từ nội hàm phức tạp của khái niệm “ chất lượng” với sự trừu
tượng, tính đa diện, đa chiều của khái niệm này. Chấ t lươ ̣ng giáo du ̣c đươ ̣c
đinh
̣ nghiã rấ t khác nhau tùy theo từng thời điể m và giữa những người quan
tâm: Sinh viên, giảng viên, người sử du ̣ng lao đô ̣ng, các tổ chức tài trơ ̣ và các
cơ quan kiể m đinh
̣ 9 Burrow s và Harvey, 1993 ). Trong nhiề u bố i cảnh nó
còn phu ̣ thuô ̣c vào tin
̀ h tra ̣ng phát triể n kinh tế - xã hô ̣i của mỗi nước.


Đầ u vào

Đầ u ra
Quá trình đào ta ̣o ngành nghề
(Nguồn: Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo nghề - Nguyễn Minh Đường)

Hình 1.1: Sơ đồ các giai đoạn đánh giá chất lượng đào tạo.


10

Khâu thứ 1: Đánh giá trình độ của học sinh khi được tuyển vào trường
(Đầ u vào )
Khâu thứ 2: Kiểm định điều kiện và quá trình đảm bảo chất lượng đào
tạo tại trường ( Quá trinh đào ta ̣o )
Khâu thứ 3: Đánh giá trình độ, năng lực của học sinh khi tốt nghiệp
(Đầ u ra )
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
Chất lượng giáo dục nói chung và đào tạo ngành nghề nói riêng chịu
ảnh hưởng của nhiều yếu tố bao gồm cả yếu tố chủ quan ( bên trong ) và các
yế u tố khách quan ( bên ngoài ). Có thể phân các yếu tố chủ yếu thành các
nhóm để xem xét như sau:
1.1.3.1. Các yếu tố bên trong:
Đào tạo nghề chịu ảnh hưởng trước tiên là của các nhân tố bên trong
của chính quá trình đào tạo bao gồm: Hệ thống cơ sở giảng dạy ngành nghề;
cơ sở vật chất; Tài chính cho dạy nghề; đội ngũ giáo viên; sinh viên học ngh;
chương trình đào tạo; Hệ thống mục tiêu; Tuyển sinh; Việc làm; Kiểm tra
đánh giá, cấp văn bằng chính chỉ…, những yếu tố này được coi là những yếu
tố đảm bảo chất lượng của đào tạo ngành nghề. Chúng ta xét một số yếu tố
chính như sau:

khác trong nền giáo dục quốc dân đó là ngành nghề đào tạo rất đa dạng và
sinh viên học cũng có trình độ văn hóa rấ khác nhau. Bên cạnh đó, cấp trình
độ đào tạo ở các trường đào tạo ngành nghề cũng rất khác nhau ( Cao đẳ ng
chiń h quy, trung cấp chuyên nghiê ̣p, cao đẳng liên thông, cao đẳ ng nghề ). Sự
khác biệt này dẫn đến đội ngũ giáo viên dạy nghề cũng rất đa dạng với nhiều
cấp trình độ khác nhau.
Vì vậy, giáo viên giảng dạy phải có đủ cả về số lượng và chất lượng,
có đủ về số lượng thì mới có thể tận tình hướng dẫn, theo sát học viên và đội
ngũ giáo viên cói chất lượng thì mới có thể giảng dạy và truyền đạt tới các
sinh viên theo học một cách hiệu quả.


12

Một loại nhân lực khác cũng có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
ngành nghề đó là đội ngũ cán bộ quản lý giảng da ̣y. Trong giai đoạn trước
đây, vai trò của các cán bộ quản lý trong các cơ sở đào tạo không được đánh
giá cao, tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay, nhất là trước bối cảnh hội nhập
quốc tế và cạnh tranh trong lĩnh vực giảng da ̣y đòi hỏi đội ngũ cán bộ quán lý
phải là những người thực sự có trình độ. Chất lượng cán bộ quản lý cũng ảnh
hưởng rất lớn đến đào tạo ngành nghề, thể hiện qua khả năng tổ chức, quản lý,
điều phối quá trình đào tạo, tìm kiếm cơ hội hợp tác, liên kết đào tạo…
+ Sinh viên theo học các chuyên ngành:
Sinh viên học các chuyên ngành là nhân tố quan trọng nhất, có tính chất
quyết định đối với công tác đào tạo ngành nghề, nó ảnh hưởng toàn diện tới
công tác đào tạo ngành nghề. Trình độ văn hóa, sự hiểu biết, tâm lý, cá tính,
khả năng tài chính, quỹ thời gian… của bản thân học viên đều có ảnh hưởng
sâu sắc tới quy mô và chất lượng đào tạo ngành nghề. Trình độ văn hóa cũng
như khả năng tư duy của học viên càng cao thì khả năng tiếp thu các kiến thức
trong quá trình học ngành nghề càng tốt, khi ấy chất lượng đào tạo ngành

của chương trình về từng môn cụ thể trong đào tạo. Nội dung giáo trình phải
tiên tiến, phải thường xuyên được cập nhật kiến thức mới thì việc đào tạo mới
sát thực tế và hiệu quả đào tạo nghề mới cao.
Việc nghiên cứu, xây dựng các chương trình, giáo trình sao cho hợp lý
và sát với nhu cầu đào tạo cũng như sát với chuyên ngành đào tạo để sinh
viên có thể nắm vững được nghề sau khi tốt nghiệp là vấn đề rất quan trọng
và ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng đào tạo.
Trên đây là các yếu tố cơ bản bên trong của quá trình đào tạo chuyên
ngành. Chất lượng của các yếu tố này sẽ tác động quyết định tới chất lượng
đào tạo chuyên ngành.
1.1.3.2. Các yếu tố bên ngoài
Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo chuyên ngành
bao gồm các điều kiện môi trường của hệ thống đào tạo chuyên ngành. Các


14

yếu tố bên ngoài tác động đến chất lượng đào tạo chuyên ngành thuộc nhiều
lĩnh vực khác nhau như: Thể chính trị, kinh tế - xã hội, khoa học – công nghệ,
địa lý, truyền thống – văn hóa,... Tuy nhiên cần quan tâm hơn đến một số yếu
tố cơ bản như: Hội nhập kinh tế và xu hướng toàn cầu hóa; Sự phát triển của
khoa học kỹ thuật, thể chính trị; Sự phát triển kinh tế - xã hội; Cơ chế - chính
trị; Qui mô – cơ cấu lao động; Nhận thức xã hội về đào tạo chuyên ngành.
1.14. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng đào tạo tại trường
- Chất lượng học sinh tuyển mới: Số lượng học sinh tuyển mới; Cơ cấu
tuổi; Học lực ở bậc phổ thông; Điểm trung bình xét tuyển; Động cơ học sinh
khi theo học tại trường.
- Chất lượng học sinh đang học tập: Kết quả học tập và tu dưỡng rèn
luyện đạo đức của học sinh; Tỷ lệ học sinh tham gia nghiên cứu khoa học và
các giải thưởng đạt được; Tỷ lệ học sinh bỏ học và các lý do bỏ học.

chức đào tạo liên thông; các phương pháp, quy trình kiểm tra đánh giá kết quả
học tập.
- Chất lượng môi trường giáo dục: sứ mạng, mục tiêu và nhiệm vụ của
nhà trường; tính hợp lý cơ cấu tổ chức quản lý; Công tác quản lý; Phát triển
đội ngũ cán bộ, giáo viên; Hoạt động của tổ chức Đảng Cộng Sản Việt Nam
và các tổ chức xã hội, đoàn thể.
- Quản lý tài chính: Khả năng huy động các nguồn tài chính của nhà
trường; Chất lượng quản lý tài chính; Tỷ lệ phân bổ tài chính cho các hoạt
động đào tạo, xây dựng chương trình, viết giáo trình, nghiên cứu khoa học,
xây dựng cơ sở vật chất và đầu tư trang thiết bị, nâng cao trình độ đội ngũ cán
bộ, giáo viên.
- Khả năng đáp ứng yêu cầu cảu khách hàng: Mức độ hài lòng của học
sinh về chất lượng đào tạo và các dịch vụ của nhà nước; mức độ hài lòng của
nhà tuyển dụng về chất lượng sản phấm đào tạo của nhà trường.


16

1.1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nghiên cứu khoa học và hợp tác
quốc tế
- Nghiên cứu khoa học: Các chủ trương, chính sách của nhà trường
trong công tác nghiên cứu khoa học; số lượng công trình nghiên cứu, số lượng
giáo viên, ho ̣c sinh tham gia nghiên cứu, số lượng bài báo được đăng trên tạp
chí. Giá trị và tính ứng dụng của các kết quả nghiên cứu; Cơ sở vật chất dành
cho nghiên cứu; Tỷ lệ chi phí dành cho nghiên cứu.
- Hợp tác quốc tế: Các mối quan hệ hợp tác quốc tế và các kết quả đạt được
1.1.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá chấ t lượng phục vụ, hỗ trợ
- Hoạt động tư vấn nghề nghiệp
- Đảm bảo các điều kiện ăn, ở, chăm sóc sức khỏe
- Tổ chức thông tin thị trường lao động và giới thiệu việc làm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status