BÀI THU HOẠCH bồi DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN môn tiếng anh thcs năm 2017 - Pdf 43

TRƯỜNG THCS AN KHÁNH
TỔ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
An Khánh, ngày 3 tháng 05 năm 2017.

BÀI THU HOẠCH
Bồi dưỡng thường xuyên năm học 2016 -2017
Họ và tên giáo viên: DƯƠNG THỊ KIỀU LINH
Dạy môn: Anh 7, 9
Đơn vị: Trường THCS An Khánh
NỘI DUNG 1 ( 10 điểm)
Câu 1: Các nhiệm vụ trọng tâm trong Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XII là:
Thứ nhất, tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy
thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện "tự diễn biến", "tự
chuyển hóa" trong nội bộ. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ
cán bộ cấp chiến lược, đủ năng lực, phẩm chất và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.
Thứ hai, xây dựng tổ chức bộ máy của toàn hệ thống chính trị tinh gọn,
hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, quan liêu.
Thứ ba, tập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng,
năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục thực hiện có hiệu
quả ba đột phá chiến lược ( hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa; đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo; phát triển nguồn
nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng hệ thống kết cấu hạ
tầng đồng bộ), cơ cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế gắn với đổi mới mô
hình tăng trưởng; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chú trọng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông

của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường.
3. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động
giáo dục. Tập trung đổi mới phong cách, nâng cao hiệu quả công tác quản lí,
tăng cường phân cấp quản lí, thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong việc
thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà
trường, trách nhiệm giải trình của đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ và chức
năng giám sát của xã hội, kiểm tra của cấp trên.
4. Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy
học tích cực; đổi mới nội dung, phương thức đánh giá học sinh phù hợp với các
phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh; tăng cường kĩ
năng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn;
đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo,
nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông trong dạy và học.
5. Tích cực rà soát, quy hoạch lại mạng lưới các cơ sở giáo dục trung học phù hợp
với điều kiện của từng địa phương; đổi mới nội dung, phương thức tổ chức hoạt
động giáo dục hướng nghiệp trong trường trung học; từng bước thực hiện mục
tiêu phân luồng học sinh sau trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông
(THPT).
6. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục về năng lực
xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển
năng lực học sinh; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ
chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; đổi mới sinh hoạt chuyên môn; nâng
2


cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Hội, Đội, gia đình
và cộng đồng trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.
NỘI DUNG 1: Module 19 ( 10 điểm)


2. Tác động tích cực của ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Mở rộng khả năng tìm kiếm và khai thác thông tin cho người dạy và
người học: Thông qua việc tra cứu, tìm kiếm thông tin trong các phần mềm và
trên các trang web, GV THCS có thể khai thác thông tin hoặc khai thác tranh
ảnh, âm thanh, video clip để bổ sung cho bài dạy; HS THCS có thể chủ động
tìm kiếm thông tin mở rộng hoặc các bài tập, bài thực hành cho các kiến thức đã
được truyền thụ trên lớp học.
3


Nâng cao hiệu quả truyền đạt và lĩnh hội tri thức: GV THCS có thể ứng
dụng CNTT để soạn giáo án điện tử, trình chiếu trên lớp học trong các giờ lên
lớp. Thông qua giáo án điện tử, kiến thức có thể trình bày dưới dạng kênh chữ,
kênh hình, qua đó tạo hứng thú cho người học, kích thích người học chủ động,
tích cực trong việc lĩnh hội tri thức.
Tăng cường việc giao lưu, trao đổi thông tin giữa người dạy và người học:
Thông qua việc ứng dụng CNTT, GV THCS có thể tạo nhiều cơ hội để người
học bộc lộ những quan điểm, suy nghĩ của bản thân về các kiến thức trong bài
học cũng như cách truyền thụ kiến thức của người dạy. Người dạy dễ dàng tiếp
nhận được thông tin phản hồi từ người học và người học được rèn luyện các kĩ
năng trao đổi, thảo luận, thuyết trình...
Nâng cao hiệu quả của hoạt động kiểm tra, đánh giá.
-

NỘI DUNG 3: Module19
Thường xuyên thực hiện ứng dụng phần mền soạn giảng trong quá trình giảng
dạy trên lớp như: Powerpoint, Violet…
NỘI DUNG 4: Module19
Ứng dụng soạn thảo văn bản, kế hoạch dạy học trên các ứng dụng của W thông

"đồ dùng dạy học". Việc sử dụng từng thuật ngữ ở các phần của tài liệu nhằm
tôn trọng cách diễn đạt truyền thổng phù hợp với từng cấp học.
Như vậy có thể hiểu: TBDH là hệ thổng vật chất và tất cả những phương tiện kĩ
thuật được GV và HS sử dụng trong quá trình dạy học.
Nội dung Tiêu chí

Điểm Đánh
giá

Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu,
5
nội dung và phương pháp dạy học được sử dụng.
1. Kế
hoạch dạy Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, cách tổ chức 10
học và tài và sản phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập.
liệu dạy
Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được
học
5
sử dụng để tổ chức các hoạt động học của học sinh.
(25 điểm)
Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong
5
quá trình tổ chức hoạt động học của học sinh.
Phương pháp và hình thức chuyển giao nhiệm vụ học
tập.
2. Tổ chức
hoạt động
học tập
cho học

5

15


Khả năng tham gia tích cực của học sinh trong trình
bày, trao đổi, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ 10
học tập.
Tính đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Tổng điểm

10
100

Câu 2. (5 điểm) Kế hoạch dạy học cần đảm bảo một số yêu cầu như sau:
Để đảm bảo các nguyên tắc tổ chức hoạt động học trong mô hình trường
học mới, mỗi bài học được xây dựng dựa trên một chủ đề dạy học, nhằm giải
quyết một vấn đề nhiệm vụ học tập tương đối hoàn chỉnh, từ việc hình thành
kiến thức, kĩ năng mới đến vận dụng chúng vào giải quyết những vấn đề gắn với
thực tiễn. Kế hoạch tổ chức hoạt động học của học sinh trong mỗi bài học cần
đảm bảo các yêu cầu sau.
Chuỗi hoạt động của HS thể hiện rõ tiến trình sư phạm của PP dạy học tích cực
được áp dụng trong toàn bộ bài học. Nhìn chung, tiến trình hoạt động học của học
sinh theo các PP dạy học tích cực đều phù hợp với tiến trình nhận thức chung.
Mỗi hoạt động tương ứng với một nhiệm vụ học tập giao cho HS, thể hiện
rõ: Mục đích, nội dung, phương thức hoạt động và sản phẩm học tập mà HS phải
hoàn thành. Quá trình tổ chức mỗi hoạt động học của HS được thực hiện theo
các bước chuyển giao nhiệm vụ à thực hiện nhiệm vụ và tranh luận, khái quát
hóa, vận dụng tri thức mới.

4. Các nguyên tắc cơ bản khi ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học.
THÔNG TIN CƠ BẢN
1. Tìm hiếu khái niệm cũng nghệ thũng tin
CNTT: Tiếng Anh (Information Technology, viết tất là IT) được hiểu là ngành
ứng dụng công nghệ quản lí và xử lí thông tin, đặc biệt trong các cơ quan,
tổ chức lớn. Ngành này sử dụng 1X1% tính và phần mềm 1X1% tính để
chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xủ lí, truyền và thu thập thông tin. Ở Việt
Nam, trong Nghị quyết 49/CP kí ngày 04/0/1993 về phát triển CNTT cửa
7


Chính phủ Việt Nam, CNTT đuợc định nghĩa như sau: “CNTT là tập hợp
các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử
dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm
tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội. CNTT được
phát triển trên nền tảng phát triển của các công nghệ Điện tử - Tin học Viến thông và tự độnghoá".
2. Các nguyên tắc khi ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Để việc ứng dụng CNTT trong dạy học đạt hiệu quả mong muốn, người
GV cần đảm bảo thực hiện các nguyên tắc cơ bản sau:
- Việc lựa chọn khả năng và mức độ ứng dụng CNTT trong mọi bài học
phải căn cứ vào mục tiêu, nội dung và hình thúc của bài học đó.
- Việc ứng dụng CNTT trong mỗi bài học cần xác định rõ: sử dụng CNTT
nhằm mục đích gì, giải quyết ván đề gì, nội dung gì trong bài học.
- Đảm bảo cho tất cả HS trong lớp cùng có cơ hội được tiếp cận với CNTT
trong quá trình học.
- Đảm bảo kết hợp giữa ứng dụng CNTT với các PPDH, đặc biệt chú ý kết
hợp với các PPDH tích cực.
Hoạt động 2. Thảo luận nhóm về khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong
quá trình dạy học
NHIỆM VỤ

-

khai thác tranh ảnh, âm thanh, video clip để bổ sung cho bài dạy; HS
THCS có thể chủ động tìm kiếm thông tin mở rộng hoặc các bài tập, bài
thực hành cho các kiến thức đã được truyền thụ trên lớp học.
Nâng cao hiệu quả truyền đạt và lĩnh hội tri thức: GV THCS có thể ứng
dụng CNTT để soạn giáo án điện tử, trình chiếu trên lớp học trong các giờ
lên lớp. Thông qua giáo án điện tử, kiến thức có thể biểu diễn dưới dạng
kênh chữ, kênh hình, qua đó tạo hứng thú cho người học, kích thích người
học chủ động, tích cực trong việc lĩnh hội tri thức.
Tăng cường việc giao lưu, trao đổi thông tin giữa người dạy và người học:
Thông qua việc ứng dụng CNTT, GV THCS có thể tạo nhiều cơ hội để
người học bộc lộ những quan điểm, suy nghĩ của bản thân về các kiến
thức trong bài học cũng như cách truyền thụ kiến thức của người dạy.
Người dạy dễ dàng tiếp nhận được thông tin phản hồi từ người học và
người học được rèn luyện các kĩ năng trao đổi, thảo luận, thuyết trình...
Nâng cao hiệu quả của hoạt động kiểm tra, đánh giá.

Hoạt động 3. Tìm hiểu một số hạn chế thường gặp trong ứng dụng công nghệ
thông tin vào quá trình dạy học hiện nay ở viẹt Nam.
NHIỆM VỤ
Trao đổi, thảo luận với học viên khác (hoặc với đồng nghiệp) về những
hạn chế GV thường gặp khi ứng dụng CNTT trong dạy học.
THÔNG TIN CƠ BÀN
Một số hạn chế thường gặp trong việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy
học hiện nay ở Việt Nam:
- Coi CNTT chỉ như một phương tiện trình chiếu (thay bảng đen và phấn
trắng truyền thống).
- Chưa biết cách kết hợp có hiệu quả giữa ứng dụng CNTT và vận dụng các
PPDH tích cục.

nhằm phát huy tính tích cực chủ động của HS trong học tập".
- Cốt lõi của đổi mới phương pháp dạy học là giúp HS hướng tới hoạt
động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động.
Chú ý tới việc rèn luyện kỹ năng, đặc biệt là kỹ nãng vận dụng vào thực
tiễn, hình thành và phát triển các phẩm chất tư duy độc lập, sáng tạo. DH tạo nên
các trạng thái tinh thần, tâm lý tích cực cho người học.
Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng đã nêu, vấn đề quan trọng
hàng đầu là PPDH tích cực.
3.2. Từ định hướng đổi mới PPDH, bản thân tôi lập kế hoạch BDTX trong đó
có chọn:
Yêu cầu chuẩn nghề nghiệp cần bồi dưỡng là: Tăng cường năng lực dạy
học. Nội dung module: Phương pháp dạy học tích cực:
+ Dạy học tích cực.
+ Các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực.
+ Sử dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực.
- Mục tiêu bồi dưỡng: Vận dụng được các kỹ thuật dạy học tích cực và
các phương pháp dạy học tích cực.
3.3. Trong đó tôi chú trọng áp dụng vào dạy học để phù hợp với bộ môn mình
giảng dạy đó là:
* Phương pháp gợi mở- vấn đáp:
10


Vì đây là quá trình tương tác giữa GV và HS, được thực hiện qua hệ
thống câu hỏi và câu trả lời tương ứng về một chủ đề nhất định. GV không trực
tiếp đưa ra những kiến thức hoàn chỉnh mà hướng dẫn HS tư duy từng bước để
tự tìm ra kiến thức mới. đây là phương pháp phù hợp với năng lực của học sinh
trong vùng miền. giáo viên dễ xác định mục tiêu bài học và đối tượng dạy học.
Xác định các đơn vị kiến thức kĩ năng cơ bản trong bài học và tìm cách diễn đạt
các nội dung này dưới dạng câu hỏi gợi ý, dẫn dắt HS. Qua đó dự kiến nội dung

hiện một mục tiêu chung". Phương pháp thảo luận nhóm được sử dụng nhằm
giúp cho mọi HS tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập, tạo cơ hội
cho các em có thể chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết các vấn
đê có liên quan đến nội dung bài học; cơ hội được giao lưu, học hỏi lẫn nhau;
cùng nhau hợp tác giải quyết những nhiệm vụ chung.
11


Tuy nhiên phương pháp này cũng có những hạn chế nhất định như : nếu
giáo viên chia nhóm về học lực không đều, không bao quát được lớp, thì hoạt
động hợp tác trong nhóm này trở thành hoạt động chỉ ít cá nhân trong nhóm thực
hiện vì vậy tôi rất chú trọng trong việc giao cho các em các hoạt động hợp tác
trong nhóm này tôi chú trọng:
+ Chỉ những hoạt động đòi hỏi sự phối hợp của các cá nhân để nhiệm vụ
hoàn thành nhanh chóng hơn, hiệu quả hơn hoạt động cá nhân mới nên sử dụng
phương pháp này.
+ Tạo điều kiện để các nhóm tự đánh giá lẫn nhau hoặc cả lớp cùng đánh giá.
+ Không nên lạm dụng hoạt động nhóm và cần đề phòng xử lý hình thức
(tránh lối suy nghĩ: đổi mới PPDH là phải sử dụng hoạt động nhóm). Tuỳ
theo từng nhiệm vụ học tập mà sử dụng hình thức HS làm việc cá nhân
hoặc hoạt động nhóm cho phù hợp.
* Phương pháp luyện tập và thực hành:
Đây là phương pháp bất kỳ giáo viên bộ môn nào giảng dạy các môn khoa
học tự nhiên cũng cần phải chú ý vì nó là đặc trưng của bộ môn. Trong khi luyện
tập cần chú ý : giáo viên không nên gây áp lực quá cao mà chỉ vừa đủ để khuyến
khích HS làm bài chịu khó hơn. Thời gian cho luyện tập, thực hành cũng không
nên kéo dài quá dễ gây nên sự nhạt nhẽo và nhàm chán. Cần thiết kế các bài tập
có sự phân hoá để khuyến khích mọi đối tượng HS. Có thể tổ chức các hoạt
động luyện tập, thực hành thông qua nhiều hoạt động khác nhau, kể cả việc tổ
chức thành các trò chơi học tập. Ngoài các phương pháp trên tôi cũng để ý tới

kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh.
2.3. Những nội dung bản thân vận dụng vào thực tế tại đơn vị:
Đánh giá kết quả rèn luyên đạo đức học sinh THCS:
+ Căn cứ các văn bản, nghị quyết, pháp luật của Đảng và Nhà nước về
giáo dục, các hướng dẫn, quy định thực hiện công tác giáo dục, nội quy của nhà
trường...
+ Những căn cứ pháp lí quan trọng trong công tác giáo dục đạo đức học
sinh gồm Luât Giáo dục, các Chỉ thị và Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học,
Nội quy, quy định của nhà trường.
+ Mục tiêu giáo dục nói chung và mục tiêu giáo dục THCS quy định
trong Luật Giáo dục.
+ Mục tiêu giáo dục THCS.
+ Chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp của năm học.
+ Một căn cứ pháp lí rất quan trọng và trực tiếp đổi với việc đánh giá kết
quả rèn luyện đạo đức của học sinh đó là “Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh
THCS và học sinh THPT”.
+ Nội dung đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh THCS là hệ
thống thái độ, động cơ và hành vi đạo đức của học sinh được thể hiện trong: ứng
xử với thầy giáo, cô giáo, với bạn bè và quan hệ xã hội; phấn đấu vươn lên trong
học tập; kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể của lớp, của trường và
hoạt động xã hội; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường...
+ Việc xác định nội dung để đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học
sinh cần đảm bảo tính toàn diện và phù hợp với đối tượng - nghĩa là đánh giá
đầy đủ các mặt biểu hiện của đạo đức trong đời sống, hoạt động và các mối
quan hệ nhưng cũng cần tập trung vào đánh giá những phẩm chất đạo đức tiêu
biểu của học sinh cần phải có.
+ Nội dung đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức học sinh có thể căn cứ vào
phần “Căn cứ đánh giá hạnh kiểm’’ (điều 3) của Quy chế, đánh giá, xếp loại học
13

tại đơn vị:
Chủ yếu tập trung vào 5 loại hình hoạt động sau:
- Hoạt động xã hội và nhân văn.
- Hoạt động văn hóa, nghệ thuật và thẩm mỹ.
- Hoạt động vui chơi và giải trí.
- Hoạt động tiếp cận khoa học.
- Hoạt động lao động công ích.
Từ 5 nội dung đó có các chủ điểm theo từng tháng:
14


+ Tháng 9: Truyền thống nhà trường.
+ Tháng 10: Chăm ngoan học giỏi.
+ Tháng 11: Tôn sư trọng đạo.
+ Tháng 12: Uống nước nhớ nguồn.
+ Tháng 1,2: Mừng Đảng – Mừng xuân.
+ Tháng 3: Tiến bước lên đoàn.
+ Tháng 4: Hòa bình hữu nghị.
+ Tháng 5: Bác Hồ kính yêu.
4. Module 41: Tổ chức các hoạt động tập thể cho HS
4.1. Hình thức bồi dưỡng: Tự học và hội thảo nhóm chuyên môn
4.2. Mục tiêu bồi dưỡng:
Thông qua những hoạt động trên, rèn luyện cho các em học sinh tính
đoàn kết tập thể, khả năng làm việc theo nhóm. Đồng thời xây dựng tinh thần
chia sẻ, ý thức trách nhiệm cho các em.
Chính nhờ việc chú trọng giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp của nhà trường đã tạo tinh thần đoàn kết, gắn bó,
quan tâm giúp đỡ lẫn nhau trong học tập. học sinh nỗ lực tiếp thu bài giảng và
tìm tòi những kiến thức liên quan đến bài học để liên hệ áp dụng vào thực tiễn,
qua đó phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Các em cảm thấy

thiểu để các em có thể tự lập... Và mục đích quan trọng nhất là giúp các em tự
tin hơn, tự lập hơn trong cuộc sống”. Vì vậy khi tổ chức các hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh cần:
- Bám sát vào nội dung của giáo dục kỹ năng sống và vận dụng linh hoạt
các nội dung của giáo dục kỹ năng sống tuỳ theo từng hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp và điều kiện cụ thể.
- Xác định rõ các nội dung giáo dục kỹ năng sống (xác định rõ các kỹ năng
sống cần hình thành và phát triển cho học sinh) để tích hợp vào nội dung của
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
- Tạo ra động lực cho học sinh, làm cho học sinh tham gia một cách tích
cực vào quá trình hình thành kỹ năng sống nói chung và kỹ năng giải quyết vấn
đề, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng tự nhận thức về bản thân, kỹ năng ứng phó
với cảm xúc...
4.4. Những nội dung khó khăn và đề xuất giải pháp.
- Việc thực hiện kế hoạch dạy học giáo dục KNS chưa thường xuyên.
- Vận dụng các phương phát thực hiện dạy giáo dục KNS chưa linh hoạt.
- Tài liệu phương tiện phục vụ vào việc học tập, nghiên cứu chưa nhiều.
- Trong lớp còn nhiều đối tượng học sinh, năng lực có hạn nên việc vận
dụng vào thực tế còn hạn chế.
Giải pháp
- Cung cấp tài liệu bồi dưỡng kịp thời.
- Tạo điều kiện để GV trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp nhằm nâng
cao trình độ.
- Tạo ra nội dung giáo dục mang tính trọn vẹn, thống nhất giữa nội dung
giáo dục kỹ năng sống và nội dung của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
- Việc thiết kế các chủ đề giáo dục kỹ năng sống phù hợp với chủ đề của
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được thực hiện qua các bước sau:
+ Giáo viên phải nắm vững chương trình, phân phối chương trình hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp của từng khối lớp, đặc biệt là khối lớp giảng dạy
và thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status