PHÒNG GD&ĐT QUẾ PHONG
TRƯỜNG TH-THCS HẠNH DỊCH
BÀI THU HOẠCH
CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
NĂM HỌC 2016 – 2017
( Nội dung1, nội dung 2)
Họ và tên giáo viên: Lê Đình Sơn
Năm sinh: 20/03/1981
Trình độ chuyên môn: Đại học Su Phạm KTNL-Sinh học
Tổ chuyên môn: Tổ Tự Nhiên
Nhiệm vụ được giao: Dạy môn: Sinh học lớp 7A, 8A, 8B, 9A; Hóa học lớp
8A, 8B, 9A; Phụ trách Phòng Thực hành Sinh-Hóa; Tổ trưởng tổ Tự Nhiên.
PHẦN I: NỘI DUNG, HÌNH THỨC BDTX NĂM HỌC 2016 - 2017
1. Khối kiến thức bắt buộc: 02 nội dung cơ bản.
1.1. Nội dung bồi dưỡng 1(30 tiết)
- Hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2016-2017.
- Bồi dưỡng về chính trị, thời sự, các nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà
nước.
- Nghị quyết số 29 của BCH trung ương Đảng.
- Chỉ thị 03-CT/TW về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh. ( 10 tiết )
1.2. Nội dung 2(30 tiết).
- Tự nghiên cứu hoàn thành PPCT. ( 05 tiết)
- Đổi mới kiểm tra đánh giá.( 05 tiết )
- Đổi mới sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn.( 05 tiết )
- Giáo dục các vấn đề liên quan đến an ninh biển đảo; giáo dục ứng phó biến đổi
khí hậu, kỹ năng sống. ( 10 tiết )
2. Hình thức bồi dưỡng thường xuyên
1. Bồi dưỡng thông qua các lớp tập trung.
2. Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu.
nhiệm vụ và chức năng giám sát của xã hội, kiểm tra của cấp trên.
4. Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kĩ thuật
dạy học tích cực; đổi mới nội dung, phương thức đánh giá học sinh phù hợp với các
phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh; tăng cường kĩ năng thực
hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; đa dạng hóa
các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.
5. Tích cực đổi mới nội dung, phương thức tổ chức hoạt động giáo dục
hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở (THCS).
6. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục về năng
lực xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển
năng lực học sinh; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ
chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; đổi mới sinh hoạt chuyên môn; nâng
cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Hội, Đội, gia đình và
cộng đồng trong việc quản lí, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.
B. Các nhiệm vụ cụ thể
I. Thực hiện thời gian và kế hoạch giáo dục
1. Thực hiện thời gian của năm học:
Theo kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 của giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông và giáo dục thường xuyên, tỉnh Nghệ An tại Quyết định số 3326/QĐ-UBND
ngày 08 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân tỉnh Nghệ An:
2
- Học kỳ I bắt đầu từ 23/8/2016 đến 08/01/2017 (có ít nhất 19 tuần thực học,
thời gian còn lại giành cho các hoạt động khác)
- Học kỳ II bắt đầu từ 09/01/2017 đến 24/5/2017 (ít nhất có 18 tuần thực học, 09
ngày nghỉ tết Nguyên Đán.
- Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm
chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề
nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục
lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng
thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học,
khuyến khích học tập suốt đời. Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong
độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương.
3
- Đối với giáo dục nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng
và trách nhiệm nghề nghiệp. Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều
phương thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực
hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao
động trong nước và quốc tế.
- Đối với giáo dục đại học, tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân
tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của
người học. Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, cơ cấu ngành nghề và
trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có
một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế. Đa dạng hóa các cơ
sở đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề;
yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
- Đối với giáo dục thường xuyên, bảo đảm cơ hội cho mọi người, nhất là ở vùng
nông thôn, vùng khó khăn, các đối tượng chính sách được học tập nâng cao kiến
thức, trình độ, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và chất lượng cuộc sống; tạo điều
kiện thuận lợi để người lao động chuyển đổi nghề; bảo đảm xóa mù chữ bền vững.
Hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục thường xuyên và các hình thức học tập, thực
hành phong phú, linh hoạt, coi trọng tự học và giáo dục từ xa.
- Đối với việc dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho người Việt Nam ở
nước ngoài, có chương trình hỗ trợ tích cực việc giảng dạy tiếng Việt và truyền bá
cuộc vận động trong thời gian qua, tiếp tục làm cho toàn Đảng, toàn dân, toàn quân
nhận thức sâu sắc những nội dung cơ bản và giá trị to lớn của tư tưởng, đạo đức và
phong cách Hồ Chí Minh; tạo chuyển biến mạnh mẽ và sâu rộng hơn nữa về ý thức
tu dưỡng, rèn luyện, nâng cao đạo đức cách mạng, đấu tranh chống chủ nghĩa cá
nhân, cơ hội thực dụng, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối
sống và các tệ nạn tham nhũng, tiêu cực; góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết
Đại hội XI của Đảng.
2- Yêu cầu
- Tạo sự thống nhất cao về nhận thức trong Đảng và xã hội về ý nghĩa, tầm
quan trọng của việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, coi đây
là công việc thường xuyên hằng ngày, là trách nhiệm cụ thể thiết thân của mọi cán
bộ, đảng viên và nhân dân.
- Lãnh đạo, chỉ đạo đồng bộ, chặt chẽ, kết hợp việc tổ chức học tập, làm theo
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh với công tác xây dựng , chỉnh đốn Đảng, các
cuộc vận động và các phong trào đang triển khai trong Đảng và trong xã hội, góp
phần đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ chính trị của từng ngành, từng địa phương, cơ
quan, đơn vị. Kết hợp giữa xây và chống.
- Đề cao ý thức tự giác tu dưỡng, rèn luyện của mỗi người, nhất là vai trò
gương mẫu của cán bộ chủ chốt các cấp, của người đứng đầu, của cấp trên; đồng
thời, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện nghiêm các quy định của tổ chức
đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy định của cơ quan, đơn vị và sự giám
sát của nhân dân.
3- Các nội dung chủ yếu cần thực hiện
- Tiếp tục tổ chức học tập tư tưởng và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, bao
gồm cả việc học tập và làm theo tác phong, phong cách của Bác, thể hiện cụ thể
trong công việc thường ngày, trong quan hệ với nhân dân, đồng chí, đồng nghiệp...
Đặc biệt nhấn mạnh việc làm theo qua những hành vi thiết thực, cụ thể.
- Tiếp tục xây dựng và tổ chức thực hiện những chuẩn mực đạo đức theo tư
tưởng và tấm gương Hồ Chí Minh, phù hợp với đặc điểm hoạt động của từng
ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị trong giai đoạn hiện nay.
đảng đoàn lãnh đạo tổ chức và hướng dẫn việc thường xuyên học tập và làm theo
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ở địa phương, ngành, tổ chức, cơ quan, đơn vị
mình.
- Giao Ban Tuyên giáo Trung ương là cơ quan thường trực, có bộ phận giúp
việc với một số cán bộ chuyên trách, giúp Ban Bí thư trong việc tổ chức, chỉ đạo
học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Tại các ngành, địa phương,
cơ quan, đơn vị, thành lập bộ phận giúp việc tinh gọn, nòng cốt là một số cán bộ
của ban tuyên giáo để giúp ban tuyên giáo tham mưu, giúp thường vụ cấp ủy chỉ
đạo thực hiện chủ trương này.
- Căn cứ Chỉ thị này, Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì phối hợp với các cơ
quan xây dựng chương trình, nội dung học tập; cụ thể hóa các chuẩn mực đạo đức
cách mạng và hướng dẫn thực hiện. Đồng thời, chỉ đạo các cơ quan thông tin đại
chúng, đội ngũ báo cáo viên thường xuyên tuyên truyền về tư tưởng, tấm gương
đạo đức Hồ Chí Minh, về các điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt trong học tập
và làm theo tấm gương đạo đức của Bác.
6
** NỘI DUNG 2:
1. Xây dựng phân phối chương trình bộ môn
Thực hiện theo PPCT đã được phê duyệt vào đầu năm học 2016-2017.
2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá
- Thực hiện nghiêm túc việc không tổ chức thi tuyển học sinh vào lớp 6,
không tổ chức khảo sát học sinh đầu năm học theo Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT
ngày 03/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Thực hiện đúng quy định về đánh giá,
xếp loại học sinh THCS theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 ban
hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT.
- Chú trọng đánh giá trong quá trình dạy học: Trong quá trình thực hiện các
hoạt động dạy học, giáo dục, giáo viên cần coi trọng việc quan sát và hướng dẫn
đề trong học tập; Vận dụng: kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để
giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học; Vận
dụng cao: vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống, vấn đề
7
mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn; đưa ra những
phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc
sống.
- Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc
nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài
kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng
cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa
học xã hội và nhân văn để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề
kinh tế, chính trị, xã hội; chỉ đạo việc ra câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa
chọn đúng thay vì chỉ có câu hỏi 1 lựa chọn đúng; tiếp tục nâng cao chất lượng việc
kiểm tra và thi cả bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết và triển khai phần tự luận trong các
bài kiểm tra viết, vận dụng định dạng đề thi tiếng Anh đối với học sinh học theo
chương trình thí điểm theo Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016.
3. Đổi mới nội dung sinh hoạt tổ,nhóm chuyên môn
Đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn theo hướng phát huy tính tích cực,
chủ động trong việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học. Tiếp tục nâng cao
hiệu quả các đợt sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường. Nội dung sinh hoạt
tổ/nhóm chuyên môn cần chú ý các nội dung sau:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, phân phối chương trình
các môn học, hoạt động giáo dục;
- Triển khai hoạt động nghiên cứu bài học ở các trường với số lượng mỗi
tổ/nhóm chuyên môn nghiên cứu được 4 tiết trong năm học.
- Xây dựng ma trận đề kiểm tra cho các bài kiểm tra định kỳ.
1.2. Những biểu hiện của BĐKH
- Nhiệt độ không khí của Trái Đất đang có xu hướng nóng dần lên: từ năm
1850 đến nay nhiệt độ trung bình đã tăng 0,740C; trong đó nhiệt độ tại 2 cực của
Trái Đất tăng gấp 2 lần so với số liệu trung bình toàn cầu. Theo dự báo, nhiệt độ
trung bình của Trái Đất có thể tăng lên 1,1 - 6,40C tới năm 2100, đạt mức chưa
từng có trong lịch sử 10.000 năm qua.
Ở Việt Nam trong vòng 50 năm (1957 - 2007) nhiệt độ không khí trung bình tăng
khoảng 0,5 - 0,70C. Dự báo, nhiệt độ không khí trung bình sẽ tăng từ 1 - 20C vào năm
2020 và từ 1,5 - 20C vào năm 2070.
- Sự dâng cao của mực nước biển gây ngập úng và xâm nhập mặn ở các
vùng thấp ven biển, xóa sổ nhiều đảo trên biển và đại dương.
Trong thế kỷ XX, trung bình mực nước biển ở châu Á dâng cao
2,44mm/năm; chỉ riêng thập kỷ vừa qua là 3,1mm/năm. Dự báo trong thế kỷ XXI,
mực nước biển dâng cao từ 2,8 - 4,3mm/năm.
Ở Việt Nam, tốc độ dâng lên của mực nước biển khoảng 3mm/năm (giai
đoạn 1993 - 2008) tương đương với tốc độ dâng lên của mực nước biển trong các
đại dương thế giới. Dự báo đến giữa thế kỷ XXI, mực nước biển có thể dâng thêm
30cm và đến cuối thế kỷ 21 mực nước biển có thể dâng lên 75cm so với thời kỳ
1980 - 1999.
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường
sống của con người và các sinh vật trên Trái Đất.
- Có sự xuất hiện của nhiều thiên tai bất thường, trái quy luật, mức độ lớn
như bão, mưa lớn, hạn hán gây nên những tổn thất to lớn về người và tài sản.
1.3. Đặc điểm của BĐKH toàn cầu
- Diễn ra chậm, từ từ, khó phát hiện, khó đảo ngược;
- Diễn ra trên phạm vi toàn cầu, có ảnh hưởng tới tất cả các lĩnh vực có liên
quan đến sự sống và hoạt động của con người;
- Cường độ ngày một tăng và hậu quả khó lường trước;
- Là nguy cơ lớn nhất của con người phải đối mặt với tự nhiên trong lịch sử
phát triển của mình.
Trái Đất.
2.2. Tác động của nước biển dâng
- Làm tăng diện tích ngập lụt có ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất nông
nghiệp, các đô thị, các công trình xây dựng giao thông vận tải cũng như nơi cư trú
của con người; đặc biệt ở các vùng đồng bằng ven biển.
- Làm tăng độ nhiễm mặn của nguồn nước, làm thay đổi các hệ sinh thái tự
nhiên, hệ sinh thái nông nghiệp.
2.3. Làm tăng cường các thiên tai
- Bão, mưa lớn, lũ lụt, hạn hán xảy ra bất thường và có sức tàn phá lớn.
- Xuất hiện các đợt nóng, lạnh quá mức, bất thường gây tổn hại đến sức
khỏe con người, gia súc và mùa màng.
- Tình trạng hoang mạc hóa có xu hướng gia tăng.
3. Ứng phó với BĐKH
Ứng phó với BĐKH có hai khía cạnh: giảm nhẹ BĐKH và thích ứng với nó.
10
3.1. Giảm nhẹ
Theo Ban Liên Chính phủ về BĐKH (IPCC) giảm nhẹ có nghĩa là sự can
thiệp của con người nhằm làm giảm nguồn phát thải khí nhà kính, hoặc cải thiện
các bể chứa khí nhà kính.
3.2. Thích ứng
Thích ứng đề cập đến khả năng tự điều chỉnh của một hệ thống để
thích nghi với những biến đổi của khí hậu nhằm giảm nhẹ những nguy cơ
thiệt hại, để đối phó với những hậu quả (có thể xảy ra) hoặc tận dụng những
cơ hội.
4. Hành động ứng phó với BĐKH
4.1. Trên thế giới và Việt Nam
- Ý thức về những tác hại do con người gây ra cho môi trường Trái Đất, gần
đây đã có sự đồng thuận của cộng đồng quốc tế trong nỗ lực ngăn chặn những ảnh
hiện nhiều hơn sản phẩm du lịch sinh thái... đây đều là những hướng đi tích cực.
Thứ tư, bạn hãy là một tuyên truyền viên có trách nhiệm thông qua trao đổi,
chuyện trò với gia đình, bạn bè, hàng xóm...về những vấn đề môi trường (như hạn
chế xả chất thải bẩn, trồng và chăm sóc cây xanh, đi xe đạp ở những cự ly thích
hợp hoặc tăng cường sử dụng phương tiện giao thông công cộng, hạn chế và tiến
tới không dùng túi ni lông, cố gắng sử dụng nước sạch tiết kiệm...). Việc tuyên
truyền, trao đổi thông tin trên blog cá nhân hay diễn đàn trực tuyến cũng có tác
dụng to lớn và nhanh chóng. Thông qua các hoạt động văn hoá, văn nghệ, giải trí
thể thao, tình nguyện và phát triển sẽ giúp bạn đưa vấn đề bảo vệ môi trưòng xâm
nhập vào cộng đồng một cách hữu hiệu hơn.
5. Giáo dục, tuyên truyền các giải pháp giảm nhẹ với BĐKH tại các địa
phương
- Có hai nhóm giải pháp quan trọng nhất để đối phó với những thách thức do
BĐKH gây ra là giải pháp giảm nhẹ BĐKH và giải pháp thích ứng với những thay
đổi của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, giảm thiểu những thiệt hại của thiên tai
do BĐKH gây ra.
Điều đáng chú ý là các giải pháp này rất đa dạng, phong phú, song phải phù
hợp với tình hình cụ thể về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và dân cư của từng
địa phương. BĐKH có thể dẫn đến những hậu quả khác nhau đối với mỗi khu vực.
Bão lớn có sức tàn phá mạnh ở vùng ven biển trực tiếp gây sạt lở bờ biển, tràn
ngập nước mặn, phá hủy công trình xây dựng, nhà cửa... Đối với vùng núi, chúng
lại gây mưa lớn, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đường... gây nên những tổn thất và thiệt hại
to lớn không kém.
- Vì vậy việc tuyên truyền phổ biến sâu rộng các kiến thức, kinh nghiệm cụ thể
của các địa phương có hoàn cảnh tương tự là rất cần thiết và có tác dụng thiết thực.
- Cần chú trọng giáo dục, tuyên truyền cho nhân dân các địa phương tinh
thần tích cực, chủ động đối phó với những thách thức do BĐKH gây ra theo
phương châm tại chỗ, dựa vào sức mình là chính.
----------------------------------------------------------------------------Hạnh Dịch, ngày 14 tháng 01 năm
2017