Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần cát lợi - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHŨ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐH KĨ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM

Độc Lập- Tự Do- Hạnh Phúc





KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGÀNH KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
LỚP 09DKTC1
NHÓM 4

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Tên đề tài: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần
Cát Lợi
Danh sách các thành viên thực hiện:

GVHD: TS. Võ Minh Long
Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2013
1


LỜI MỞ ĐẦU
Trước ngưỡng cửa của tiến trình hội nhập kinh tế, để đứng vững trên thị trường các
doanh nghiệp cần nâng cao năng lực cạnh tranh. Một tất yếu họ cần phải có uy tín với nhà
đầu tư, nhà cung cấp, khách hàng…Đó sẽ là những người quan tâm đến tình hình tài chính


•Tên Tiếng Anh:

CAT LOI JOINT STOCK COMPANY

•Tên viết tắt:

CL CO

•Trụ sở chính:

934 D2, Đường D, KCN Cát Lái (Cụm 2),
phường Thạnh Mỹ Lợi, quận 2, Tp.HCM

•Điện thoại:

84.8.7.421118

•Fax:

84.8.7.420923

•Website:



•Email:




và chủ động thu thập thông tin của khách hàng, nhu cầu thị trường nhằm đáp ứng thị hiếu
mới của khách hàng, mở rộng thị phần, chăm sóc khách hàng bằng những chế độ hậu mãi
hợp lý, đặc biệt là những khách hàng lớn, có quan hệ hợp tác lâu dài và ổn định. Ngoài ra,
Công ty còn đẩy mạnh phát triển thị trường xuất khẩu sang các thị trường truyền thống
như Châu Âu, Đông nam Á, khai thác phát triển những thị trường mới.
3. Đơn vị trực thuộc và hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần Cát Lợi có công ty mẹ là Tổng công ty thuốc lá Việt Nam nắm giữ
51% cổ phần của công ty. Tổng công ty thuốc lá Việt Nam được thành lập với mô hình thí
điểm về tập đoàn kinh doanh theo Quyết định số 91/TTg của Thủ tướng Chính phủ với tên
3


viết tắt là VINATABA. Hiện nay Tổng công ty là doanh nghiệp Nhà nước hàng đầu của
Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và kinh doanh thuốc lá.
Với số vốn hơn 1600 tỷ đồng và lực lượng lao động trên 12.000 người, hàng năm
Tổng Công ty Thuốc Lá Việt Nam đạt doanh thu khoảng 13.000 tỷ đồng, nộp ngân sách
Nhà nước khoảng 3.000 tỷ đồng.
Công ty CP Cát Lợi không có công ty con
4. Cơ cấu tổ chức
Xem trang bên

4


5


5. Những thuận lợi và khó khăn của công ty
 Thuận lợi
Ngành sản xuất thuốc lá có đặc thù là thực hiện theo nghị định số 76/2001/NĐ CP của

so với năm trước do ảnh hưởng của việc tăng giá xăng dầu). Do đó, giá đầu ra cũng bị dao
động mạnh. Tuy nhiên, đây là mặt hàng có ít công ty kinh doanh nên việc tăng giá sản
phẩm dễ dàng được điều chỉnh đồng loạt bởi các nhà cung cấp và vẫn được khách hàng là
thành viên và các công ty con của Tổng Công ty Thuốc Lá Việt Nam chấp nhận.
Giá dầu lửa trên thị trường thế giới tăng rất mạnh trong năm qua đã khiến giá nhiều
loại nguyên liệu đầu vào của Công ty luôn biến động theo chiều hướng tăng, trong khi giá
bán sản phẩm của Công ty rất khó điều chỉnh kịp thời, nếu điều chỉnh tăng được thì cũng ở
mức hạn chế.
Tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam và đồng đôla Mỹ, đồng Euro có xu hướng tăng
lên, khiến giá nguyên vật liệu nhập khẩu, giá mua sắm máy móc thiết bị mới tăng, làm
tăng giá thành sản xuất của Công ty.
Thuế tiêu thụ đặc biệt của các công ty sản xuất thuốc lá điếu tăng từ năm 2006, làm
ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ của công ty.
Cạnh tranh thị trường do Nhà nước cho phép nhập khẩu thuốc lá điếu khi nước ta gia
nhập WTO.
Mức độ cạnh tranh nghành tăng đang thu hẹp lợi nhuận biên của sản xuất thuốc lá. Sự
ảnh hưởng của tình hình kinh tế khó khăn càng làm cho mức độ cạnh tranh càng tăng.
Mặc dù mới cổ phần hoá từ ngày 01/03/2004 nhưng Công ty đã sớm khẳng định được
vị thế của mình trên thị trường với kết quả doanh thu và lợi nhuận tương đối cao.

II. Tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ một số sản phẩm chính
Sơ đồ Quy trình sản xuất:
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ IN NHÃN & TÚT
( Xem trang bên)
7


Sơ đồ Quy trình cơng nghệ sản xuất cây đầu lọc:
Ngun liệu
Acetate cellmlose tow


Đóng
bành


CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN CÁT LỢI
1. Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán
1.1.

Phân tích theo chiều ngang

9


TÀI SẢN

Chênh lệch 2010/2009
Số tiền
%
147.442.709.066
36,40
29.571.328.235
78
29.571.328.235
78

Chênh lệch2011/2010
Số tiền
%

-1,96
50.000.000
2,00
0
0,00
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
200.008.000
-23,53
-710.028.400
109,23
600.024.000
-44,12
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
53.319.432.186
38,51
-11.987.162.720
-6,25 -22.575.143.671
-12,56
1. Phải thu của khách hàng
51.946.511.906
37,59
-12.352.872.230
-6,50 -23.028.365.106
-12,95
2. Trả trước cho người bán
1.258.118.956 1845,73
647.522.846
48,82
429.684.288
21,77

-94,58
1. Chi phí trả trước ngắn hạn
85.511.421
467,70
-35.905.423
-34,59
-6.890.469
-10,15
2. Thuế GTGT được khấu trừ
3.514.526.892
262,81
-1.275.547.264
-26,29
-2.130.584.117
-59,58
3. Thuế và các khoản phải thu nhà
nước
4. Tài sản ngắn hạn khác
-546.206.634
-97,02
25.313.838.017
1507,6 -25.267.128.804
-99,75
B. Tài sản dài hạn
-14,263,308,756 -22.06
35,596,860,130.00
70.65
1,016,661,450
1.18
I. Các khoản phải thu dài hạn

doanh
3. Đầu tư dài hạn khác
V. Tài sản dài hạn khác
1. Chi phí trả trước dài hạn

-14.263.308.756

-22,06

35.596.860.130

70,65

1.016.661.450

1,18

-14.263.308.756
-19.873.972.519
4.587.655.876
-24.461.628.395

-32,13
-56,45
1,37
8,15

36.326.266.712
42.397.813.587
70.434.140.373


-354.675.057
-5.713.871.818

4,79
-85,53

573.556.750
1.333.200.210
-759.643.460
-967.061.530

7,39
8,59
9,78
-100,00

(1.659.691.843)

-8,20

517.894.286

2,79

0

20.250.000.000
.
11

6. Lợi nhuận chưa phân phối
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

133.179.400.310

28,36

23.322.047.295

3,87

-46.102.777.764

-7,36

122.471.521.779
122.398.565.253
109.039.094.212
10.004.402.840
-379.220.553

43,93
43,93
52,66
17,46
-61,51

-1.695.226.472
-1.833.027.712
-39.351.043.435

1.856.003.725
-644.700.766

30,40
38,97
-58,53

-6.937.083.149
-335.237.775
-119.162.142

-53,12
-5,07
-26,09

-707.164.952

-39,80

1.776.791.510
248.445.548
72.956.526

20,27
41,42

384.491.764
137.801.240

26,09

4.637.000.057
6.455.001.239
5.075.573.000

398,18
86,41
68,32

-6.455.155.371
5.812.618.538
4.286.824.000

-111,27
41,74
34,28

653.604.578
13.636.767.396
5.916.555.000

-100,00
69,09
35,24

-5.459.695.765
106.179.400.310

-12,47
21,38


2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác
1. Chi phí trả trước ngắn hạn
2. Thuế GTGT được khấu trừ
3. Thuế và các khoản phải thu nhà nước
4. Tài sản ngắn hạn khác
B. Tài sản dài hạn
I. Các khoản phải thu dài hạn
1. Phải thu dài hạn của khách hàng
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
3. Phải thu nội bộ dài hạn
4. Phải thu dài hạn khác
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)
II. Tài sản cố định
1. Tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
2. Tài sản cố định thuê tài chính
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
13

Tỷ trọng(%) theo năm
2009
2010
2011
86,24 91,64 86,27
8,07
11,19 13,68
8,07


47,91
47,91

47,50
47,50

39,05
39,05

54,18
54,18

0,41
0,00
0,28

0,82
0,02
0,80

4,63
0,01
0,57

0,27
0,01
0,25

0,12



3. Tài sản cố định vô hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
III. Bất động sản đầu tư
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
1. Đầu tư vào công ty con
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
3. Đầu tư dài hạn khác
Tổng cộng tài sản
NGUỒN VỐN
A . NỢ PHẢI TRẢ
I. Nợ ngắn hạn
1. Vay và nợ ngắn hạn
2. Phải trả cho người bán
3. Người mua trả tiền trước
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
5. Phải trả người lao động
6. Chi phí phải trả
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn
khác
11. Quỹ khen thưởng phúc lợi
II. Nợ dài hạn
2. Dự phòng trợ cấp mất việc làm
B . VỐN CHỦ SỞ HỮU
I. Vốn chủ sở hữu


2,97

3,29

4,31
100

3,36
100

3,23
100

3,49
100

56,13
56,10
41,69
11,54
0,12
0,45
1,00
1,04

66,56
66,52
52,44
11,17

0,23
2,50
2,50
8,71
100,00

0,00
0,24
0,04
0,04
33,44
33,44
21,74
0,96
2,31
2,07
6,36
100,00

0,28
0,30
0,06
0,06
36,19
36,19
20,93
-0,10
3,15
2,68
9,53

rộng kinh doanh thông qua việc đầu tư thêm tài sản cố định. Vấn đề sử dụng tài sản ngắn
hạn sao cho đạt hiệu quả nhất luôn là vấn đề quan trọng hàng đầu của công ty vì vậy ta sẽ
đi vào từng khoảng mục cụ thể trong tài sản của công ty.
Đối với tài sản ngắn hạn: Sự biến động của tài sản ngắn hạn thể hiện rõ nét qua bảng
phân tích biến động, độc giả dễ dàng nhận thấy rằng: Năm 2010 tài sản ngắn hạn của
công ty tăng lên so với năm 2009 là 147.442.709.066 đồng tương ứng tăng 36,40%. Tỷ
trọng của tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản cũng tăng lên từ 86,24% lên 91,64% chủ yếu
là do các yếu tố sau:
Vốn bằng tiền tăng lên 29,571,328,235 đồng tương ứng với tỷ lệ là 78% năm 2010 so
với năm 2009. Sự tăng lên này là tốt vì nó sẽ làm cho khả năng thanh toán nhanh của
công ty tăng lên, làm tăng hiệu quả vốn. Bên cạnh đó sự gia tăng này lại làm cho công ty
có một lượng tiền dư thừa vì tiền mặt và tiền gửi ngân hàng đều tăng. Vì thế công ty cần
xem xét lại nhu cầu tiền mặt cho hợp lí, đưa lượng tiền vào hoạt động sản xuất kinh
doanh nhằm tăng khả năng quay vòng vốn.
Năm 2012 tài sản ngắn hạn của công ty giảm so với năm 2011 là 1.227.4812.835 đồng
tương ứng giảm 8,72%. Tỷ trọng của tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản cũng giảm từ
86,27% xuống 85% chủ yếu là do các yếu tố sau:
Vốn bằng tiền giảm 67.450.834.187 đồng tương ứng với tỷ lệ là 78% năm 2012 so với
năm 2011. Sự giảm xuống là không có tốt vì nó sẽ làm cho khả năng thanh toán nhanh
của công ty giảm xuống, làm giảm hiệu quả vốn. Bên cạnh đó sự giảm sút này lại làm
15


cho công ty có ít tiền hơn, khó có được nguồn vốn dồi dào để hoạt động kinh doanh. Vì
thế công ty cần xem xét lại nhu cầu tiền mặt cho hợp lí, có kế hoạch huy động vốn để
hoạt động kinh doanh.
Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2010 so với năm 2009 tăng lên 53.319.432.186
đồng tương ứng tăng 38,51 %. Bên cạnh đó quy mô các khoản phải thu ngắn hạn có quy
mô tăng từ 29,48% lên 31,81% Điều này cho thấy khả năng thu hồi nợ của công ty là
chưa tốt.


2. Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo thu nhập
2.1. Phân tích theo chiều ngang

17


Chỉ tiêu
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ
3.Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí tài chính
Trong đó: chi phí lãi vay
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
14.Phần lãi hoặc lỗ trong công ty
liên kết, liên doanh
15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
16. Chi phí thuế TNDN hiện hành
17. Tài sản thuế TNDN hoãn lại


(103.997.261.184)
(41.994.085.385)
(6.252.795.902)
(36.054.473.619)
(5.520.861.452)
1.815.170.248)
(2.338.828.929)

-7,65
-25,25
-80,46
-52,75
-15,48
8,19
-12,12

275.543.706.364
35.131.762.828
5.183.132.108
10.914.626.728
9.662.079.816
5.823.893.709
5.300.297.299

25,4
26,78
201,31
19
37,15

(11.359.450.796)

-19,02
-32,24

40,49
69,32

-18,9

18.850.584.216
2.552.962.813
(930.285.261)
17.227.906.664

(867)

-18,91

1.315

40,2

18

40,19


Nếu như trong năm 2009, cuộc khủng hoảng tài chính làm cho kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty khá tệ hại thì đến năm 2010, hoạt động của công ty đã

41.994.085.385 đồng, tương ứng giảm 25,25%. Nguyên nhân do sản lượng tiêu thụ và
cung cấp dịch vụ gia giảm.
Trong giai đoan từ năm 2010 đến năm 2011, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh tăng 18.276.077.200 đồng hay tăng 39,73%. Nguyên nhân là do lợi nhuận gộp
tăng 35.131.762.828 đồng hay tăng 26,78%, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp tăng cụ thể chi phí bán hàng tăng 5,823,893,709 đồng, tăng 35,63%, chi phí
quản lý doanh nghiệp tăng 5.300.297.299 đồng, tăng 37,88%. Các khoản chi cho bán
hàng cũng như quản lý tăng, uy tín công ty ngày càng được mở rộng dẫn đến chi phí
hoạt động tăng.
Chi phí khác năm 2011 giảm 39.910.491 đồng, giảm 92,42%, thu nhập khác tăng
535.596.525 đồng hay tăng 90,11% so với năm 2010. Chính vì điều này làm cho lợi
nhuận khác tăng 574.507.016 đồng hay tăng 104,03%. Đến năm 2012, thu nhập khác
đã giảm 630.475.565 đồng hay giảm 55,8% và khi chi phí khác lại tăng 140.224.860
đồng hay tăng 4392,73% nên làm cho lợi nhuận khác giảm tới 770.700.425 đồng tức là
giảm 68,4%.
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2011 so với năm 2010 tăng 18.850.584.216
đồng, tương ứng tăng 40,49%. Nguyên nhân do doanh nghiệp kiệm được một số chi
phí.
Năm 2011, chi phí thuế TNDN hiện hành tăng 2.552.962.813 đồng so với 2010,
tương đương với mức tăng 69,32% do doanh thu bán hàng tăng. Năm 2011, thuế
TNDN hoãn lại của công ty chênh lệch ở mức (930.285.261) đồng, so với 2010. Năm
2012 chênh lệch so với năm 2011 là 930.285.261 đồng
Năm 2010, LNST của công ty so với năm 2011 tăng 17.227.906.664 đồng, tức là
tăng tương ứng 40,19%. Năm 2012, LNST giảm (11.359.450.796) đồng, giảm 18,9%
so với năm 2011. Điều này do sản lượng tiêu thụ trong năm 2012 đã bị thu hẹp khi
Nhà nước càng thắt chặt tình hình phân bố mạng lưới sản phẩm.
2.2 .Phân tích theo chiều dọc
Tỷ trọng (%)
20


2,34
1,7
8. Chi phí bán hàng
1,57
1,45
1,07
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
1,11
1,26
0,92
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
3,45
4,21
3,01
11. Thu nhập khác
0,03
0,07
0,04
12. Chi phí khác
0,01
0,0002
0,003
13. Lợi nhuận khác
0,02
0,07
0,036
14. Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết,
liên doanh
15. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
3,47



dịch vụ của công ty tăng qua các năm tăng, nguyên nhân là do việc giá xăng tăng mạnh
khiến nhiều loại nguyên liệu đầu vào tăng mạnh, đẩy giá mua lên cao ảnh hưởng lớn
đến hoạt động thu mua và chế biến của các nhà máy. Mặt khác, tỷ giá ngoại tệ tăng và
có nhiều biến động làm cho giá thành sản phẩm cũng tăng lên kết quả là làm cho giá
vốn hàng bán tăng.
Lợi nhuận gộp năm 2010 chiếm tỷ trọng là 12,1%, năm 2011 là 12,23% và qua năm
2012 chiếm tỷ trọng là 9,9% trên tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tuy có
tăng nhưng quy mô lợi nhuận gộp còn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng doanh thu, kết
quả công ty đạt chưa cao do ảnh hưởng của kết cấu tăng của giá vốn hàng bán.
Chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng 1,07% năm 2010, chiếm 1,45% năm 2011 và năm
2012 là 1,57%. Với uy tín và vị thế của công ty cả trong và ngoài nước, công ty không
phải chú trọng nhiều vào việc quảng cáo sản phẩm nên có thể tiết kiệm được một
khỏan chi phí cho khâu bán hàng. Năm 2010, chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ
trọng 0,92%, năm 2011 là 1,26%, năm 2012 chiếm 1,11% trên cơ cấu tổng doanh thu,
nguyên nhân ở đây có thể do việc đẩy mạnh mở rộng thêm quy mô, công ty cần thêm
nhiều nhân sự.
Lợi nhuận thuần qua các năm: năm 2010 chiếm 3,05%, năm 2011 chiếm 4,28%,
năm 2012 chiếm 3,47%. Mặc dù công ty đã quản lý rất tốt một số khoản chi phí nhưng
nhưng lợi nhuận thuần năm 2012 vẫn giảm, nguyên nhân là do công ty phải gánh chịu
khoản lãi vay cho các khoản đầu tư vào Nhà máy mới trong khi những dự án này vẫn
chưa tạo ra lợi nhuận đã đẩy chi phí tài chính mà cụ thể là chi phí lãi vay tăng cao, làm
giảm đi lợi nhuận thuần. Công ty rơi vào tình cảnh làm không đủ trả lãi.
Tuy lợi nhuận khác có tăng nhưng chiếm tỷ trọng không đáng kể so với tổng doanh thu
cộng thêm việc lợi nhuận thuần bị giảm nên làm cho tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
giảm: năm 2010 chiếm 0,036%, năm 2011 chiếm 0,07%, năm 2012 chiếm 0,02%.
Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2010 chiếm 2,81%, trong khi đó năm 2011
chiếm 3,94% trên tổng doanh thu. Như vậy về mặt kết cấu lợi nhuận sau thuế năm
2011 so với năm 2010 tăng. Năm 2012, LNST chiếm 3.19% trong tổng doanh thu,


(43.056.378.540)

149.591.556.629

(17.634.495.826)

(8.478.151.738)

(63.339.280.014) (22.510.024.487)

81.105.858.513

(68.059.834.861) (27.312.233.761)

29.571.328.235

18.192.441.754

67.456.754.074

Nhìn một cách tổng quát vào bảng trên ta thấy sự biến động của các dòng tiền
trong 3 năm, năm 2010-2012 công ty đang ở trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển
khá tốt, hoạt động có lợi nhuận, ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh dương, tập
đoàn sử dụng tiền đó để đầu tư phát triển sản xuất. Để hiểu rõ hơn tại sao như vậy, các
bảng phân tích dưới đây sẽ cho mọi người thấy được tình hình biến động dòng tiền
trong hoạt động của công ty qua các năm, đưa ra nguyên nhân tại sao và lý giải sự tăng
giảm của chúng.
3.1.


Tăng, giảm chi phí trả trước

11.594.194.450

70.046.059.143

87,27

123,41

(111.483.566.833) 103.069.556.765

(266,88)

168,14

(94.116.040.567)

22,351,969,621

(299,90)

247,53

(29.014.954)

121,416,844

(80,81)


Năm 2012 giảm 167.226.053.455 đồng tương ứng với giảm 111,79% so với
năm 2011.

Trong đó:
-

Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh năm 2011 giảm 5.292.625.829 đồng
tương ứng với mức giảm 89,24% so với năm 2010. Vào năm 2012 tiền thu khác
vào hoạt động kinh doanh lại tăng 24.802.132.904 tương ứng với mức 82,20%

-

so với năm 2011
Các khoản chi phí bỏ ra cũng tăng: Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh năm
2011 tăng 20.890.471.870 đồng tương ứng với mức tăng 381,01%, năm 2012 lại
giảm 21.677.965.690 đồng tương ứng với mức giảm 82,20%.

Từ những số liệu phân tích trên ta thấy được nguyên nhân làm cho lưu chuyển tiền
thuần từ hoạt động kinh doanh âm là do doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn bởi tăng
hàng tồn kho, các khoản thu khác từ hoạt động kinh doanh thì giảm dần trong khi đó
các khoản chi phí lại tăng lên đặc biệt là chi phí lãi vay, như vậy các khoản thu vào
không đủ để chi trả cho các khoản chi nên dẫn tới lưu chuyển tiền thuần của hoạt động
kinh doanh bị âm.
24

(37,15)
(44,15)
(89,24)
(381,01)
447,43


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status