BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN PHI HÙNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ SINH THÁI LOÀI SA
MỘC DẦU (Cunninghamia konishii Hayata) TẠI VƯỜN QUỐC GIA
PÙ MÁT, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.60
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Thế Đồi
Hà Nội, 2012
i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học Lâm nghiệp theo chương
trình đào tạo cao học Lâm nghiệp, chuyên ngành Lâm học, khoá 18 (2010 - 2012).
Trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được
sự quan tâm, giúp đỡ của Ban giám hiệu, Khoa Đào tạo Sau đại học, Khoa Lâm học
và các thầy giáo, cô giáo thuộc Trường Đại học Lâm nghiệp. Nhân dịp này tác giả
xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó.
Danh mục các bảng ........................................................................................ vi
Danh mục các hình ....................................................................................... viii
Đặt vấn đề ........................................................................................................ 1
Chương 1.TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..................................... 3
1.1. Trên thế giới............................................................................................ 3
1.1.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái loài cây ........................... 3
1.1.2. Nghiên cứu về cây Sa mộc dầu ........................................................ 5
1.2. Ở Việt Nam ............................................................................................. 7
1.2.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái loài cây ........................... 7
1.1.2. Nghiên cứu về cây Sa mộc dầu ........................................................ 9
1.3. Nhận xét, đánh giá chung ..................................................................... 13
Chương 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 15
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 15
2.2. Đối tượng, giới hạn nghiên cứu ............................................................ 15
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................... 15
2.2.2. Giới hạn nghiên cứu ....................................................................... 15
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 16
2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái loài Sa mộc dầu ........................... 16
2.3.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố loài Sa mộc dầu tại
VQG Pù Mát, tỉnh Nghệ An ...................................................................... 16
iii
2.3.3. Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài Sa mộc dầu tại
VQG Pù mát, tỉnh Nghệ An ...................................................................... 16
2.3.4. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Sa mộc dầu tại
VQG Pù Mát, tỉnh Nghệ An ...................................................................... 16
2.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 16
4.2.2. Đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng nơi có Sa mộc dầu phân bố tự
nhiên.......................................................................................................... 48
4.3. Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài Sa mộc dầu tại VQG Pù
mát, tỉnh Nghệ An........................................................................................ 54
4.3.1. Đặc điểm cấu trúc mật độ tầng cây tái sinh .................................. 54
4.3.2. Đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh ................................ 54
4.3.3. Đặc điểm chất lượng, nguồn gốc tầng cây tái sinh........................ 57
4.3.4. Phân cấp cây tái sinh theo cấp chiều cao và tỷ lệ cây tái sinh có triển
vọng tại khu vực nghiên cứu ....................................................................... 58
4.3.5. Đặc điểm tái sinh của loài Sa mộc dầu tại khu vực nghiên cứu .... 60
4.4. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Sa mộc dầu tại
VQG Pù Mát, tỉnh Nghệ An ........................................................................ 61
4.4.2. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài Sa mộc dầu tại
VQG Pù Mát, tỉnh Nghệ An ...................................................................... 63
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ .................................................. 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Tb
Nghĩa đầy đủ
Trung bình
Icl
CVa
Hệ số biến động di truyền lũy tích
σ2a
Phương sai di truyền lũy tích
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
TT
Trang
3.1
Các kiểu thảm thực vật chủ yếu của VQG Pù Mát
30
3.2
Thống kê các dạng động vật ở Vườn quốc gia Pù Mát
36
Mô tả đặc điểm hình thái thân, cành, lá, tán lá, hoa, quả, hạt
của loài Sa mộc dầu tại VQG Pù Mát
Số liệu khí hậu ba trạm Khí tượng thuỷ văn VQG Pù Mát năm
2010
Các loại đất trong vùng nghiên cứu
Đặc điểm phân bố của loài Sa mộc dầu phân theo đai cao tại
VQG Pù Mát, tỉnh Nghệ An
Cấu trúc mật độ Sa mộc dầu phân bố theo đai cao tại VQG Pù
Mát, tỉnh Nghệ An
Công thức tổ thành tầng cây cao rừng tự nhiên nơi có Sa mộc
dầu phân bố theo đai cao tại VQG Pù Mát, tỉnh Nghệ An
Cấu trúc tầng thứ tầng cây cao rừng tự nhiên nơi có Sa mộc dầu
phân bố tại VQG Pù Mát, tỉnh Nghệ An
Mức độ thân thuộc của loài Sa mộc dầu với một số loài quan
trọng trong khu vực phân bố
Cấu trúc mật độ tầng cây tái sinh rừng tự nhiên nơi có Sa mộc
dầu phân bố tại VQG Pù Mát
Cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh nơi có Sa mộc dầu phân bố
ở VQG Pù Mát, độ cao 900 - 1.100m
4.11 Cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh nơi có Sa mộc dầu phân bố
40
44
46
47
48
Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh nơi có Sa mộc dầu phân
bố tại VQG Pù Mát theo đai cao
Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao khu vực có Sa mộc
dầu phân bố VQG Pù Mát theo đai cao
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong bảo
tồn loài Sa mộc dầu tại VQG Pù Mát, tỉnh Nghệ An
56
57
58
59
61
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Tên hình, sơ đồ
TT
Trang
3.1
Lá Sa mộc dầu mang nón đực
42
4.6
Nón đực Sa mộc dầu
42
4.7
Vảy nón Sa mộc dầu
42
4.8
Nón cái Sa mộc dầu
42
4.9
Hạt Sa mộc dầu
43
4.10 Nón Sa mộc dầu khi chín rụng xuống đất
theo Quyết định số 174/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 08/11/2001
về việc chuyển hạng Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Mát thành vườn quốc gia. Pù Mát
được nằm từ 18°46′ đến 19°12′ vĩ Bắc và từ 104°24′ đến 104°56′ kinh độ Đông.
Vườn quốc gia Pù Mát trải rộng trên 3 huyện Tương Dương, Con Cuông và Anh
Sơn của tỉnh Nghệ An, trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 89.517 ha, phân khu
phục hồi sinh thái: 1.596 ha. Cho đến nay đã có 1.143 loài thực vật có mạch được
ghi nhận phân bố ở VQG Pù Mát, trong đó có nhiều loài cây gỗ quý hiếm có giá trị
kinh tế và giá trị bảo tồn nguồn gen cao như Sa mộc dầu đang trở thành đối tượng bị
săn lùng, khai thác trái phép ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng bảo tồn đa dạng
sinh học của loài.
Ở Việt Nam, mặc dù Sa mộc dầu là loài cây gỗ quý hiếm được đưa vào sách
đỏ Việt Nam và xếp hạng là loài có nguy cơ tuyệt chủng cao nhưng những công
trình nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái cũng như kỹ thuật gây trồng loài
cây này còn rất ít được thực hiện, thông tin tản mạn nên việc xây dựng kế hoạch bảo
2
tồn và phát triển loài Sa mộc dầu gặp nhiều khó khăn. Do đó, việc nghiên cứu đặc
điểm sinh học, sinh thái của loài hiện nay là hết sức cần thiết và cấp bách phục vụ
cho việc gây trồng và bảo tồn loài cây này.
Xuất phát từ những nhu cầu thực tiễn trên, việc thực hiện đề tài: "Nghiên
cứu đặc điểm sinh học và sinh thái loài Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii
Hayata) tại vườn quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An" là hết sức cần thiết và có ý
nghĩa.
3
Chương 1
Nghiên cứu cấu trúc rừng để biết được những mối quan hệ sinh thái bên trong của quần
xã, từ đó có cơ sở để đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp.
Baur G.N (1962) [2] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái học nói
chung và cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng, trong đó đi sâu
nghiên cứu các nhân tố về cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng
cho rừng mưa tự nhiên. Catinot (1965) [5], Plaudy J. [19] đã nghiên cứu cấu trúc
hình thái rừng thông qua việc biểu diễn các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các nhân tố cấu
trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến,...
Sampion Gripfit (1948) [11] khi nghiên cứu rừng tự nhiên ở Ấn Độ và rừng ẩm
nhiệt đới ở Tây Phi, đã kiến nghị phân cấp cây rừng thành 5 cấp. Richards P.W
(1952) [26] phân rừng ở Nigeria thành 6 tầng, tương ứng với chiều cao là 6- 12 m,
12- 18 m, 18- 24 m, 24- 30 m, 30- 36 m, 36- 42 m, nhưng thực chất đây chỉ là các
lớp chiều cao. Odum E. P (1971) [25] nghi ngờ sự phân tầng rừng rậm nơi có độ
cao dưới 600 m ở Puecto Rico và cho rằng không có sự tập trung khối tán ở một
tầng riêng biệt nào cả. Richards P.W (1968) [20] đã xác định, đặc điểm nổi bật của
rừng mưa nhiệt đới là tuyệt đại bộ phận thực vật đều thuộc thân gỗ và thường có
nhiều tầng. Ông nhận định: "Rừng mưa thực sự là một quần lạc hoàn chỉnh và cầu kỳ
nhất về mặt cấu tạo và cũng phong phú nhất về mặt loài cây".
Từ việc vận dụng các lý luận về sinh thái, tái sinh, cấu trúc rừng trên, nhiều
nhà khoa học trên thế giới đã vận dụng vào nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái
cho từng loài cây. Một vài công trình nghiên cứu có thể kể tới như:
Anon (1996), Keble và Sidiyasa (1994) đã nghiên cứu đặc điểm hình thái của
loài Vối thuốc (Schima wallichii) và đã mô tả tương đối chi tiết về đặc điểm hình
thái thân, lá, hoa, quả, hạt của loài cây này, góp phần cung cấp cơ sở cho việc gây
trồng và nhân rộng loài Vối thuốc trong các dự án trồng rừng (dẫn theo Hoàng Văn
Chúc, 2009) [7].
Theo các tài liệu gần đây của Trung Quốc, cây Lim xanh xuất hiện ở vùng
Lưỡng Quảng (Quảng Đông, Quảng Tây), Đông nam Quế Lâm. Cây này được mô
tả là cây ưa sáng, đường kính từ 50 - 60cm, chiều cao 35 - 38m, sống lâu năm (111 -
Họ Hoàng đàn có phân bố trên phạm vi toàn thế giới, bao gồm 27 - 30 chi
với khoảng 130 - 140 loài. Đặc điểm chung của họ này đều là thực vật hạt trần, nón
đực và nón cái có thể cùng gốc hoặc khác gốc, thường thân gỗ, hiếm khi cây bụi.
6
Vỏ của cây thường màu nâu đỏ, kết cấu sợi, thường bong mảng hoặc lột dạng dải
thẳng đứng. Các lá được sắp xếp hoặc xoắn ốc, xếp cặp hình chữ thập tùy thuộc
từng chi của họ. Hầu hết các loài đều là cây thường xanh với tuổi thọ lá trên cây từ
2 - 10 năm ngoại trừ 3 chi (Glyptostrobus, Metasequoia, Taxodium) rụng lá hoặc có
các loài rụng lá theo mùa. Họ Hoàng đàn có phân bố rất rộng từ 71 độ Bắc (Na Uy)
tới 55 độ Nam (phía Nam Chile), nhiều loài có khả năng chịu nóng và chịu hạn rất
tốt và có thể phân bố cả ở sa mạc Sahara. Tuy nhiên, cũng có những chi của họ
Hoàng đàn có phân bố rất hẹp, hiện đang bị khai thác kiệt quệ và có nguy cơ bị
tuyệt chủng [29].
Chi Sa mộc gồm những loài cây thường xanh, nón đực và cái cùng chung
trên một thân, ra nụ vào mùa đông và thường có hình trứng. Lá xếp xoắn, không
cuống, hình mũi mác hoặc hình kim. Nón đực chứa nhiều tiểu bào tử, xếp xoắn,
không cuống, túi phấn 3, rủ xuống. Nón cái hình cầu, hình trứng hoặc hình trụ [30].
* Đặc điểm hình thái:
Sa mộc dầu là cây gỗ lớn, chiều cao có thể đạt tới 50m và đường kính ngang
ngực đạt tới 300cm. Tán lá hình nón hoặc hình tháp, ngọn có màu xanh đậm. Vỏ
cây màu xám, nâu sẫm hoặc nâu đỏ, nứt dọc hoặc nứt thành từng mảng nhỏ để lộ ra
lớp thịt bên trong màu vàng hoặc đỏ nhạt. Nón đực mọc thành cụm có từ 1 - 3 (5)
nón với nhau, hình trứng ngược. Nón cái hình trứng ngược, mọc cụm có từ 1-4 nón,
ban đầu có màu xanh sau chuyển sang màu nâu hơi đỏ khi chín. Cây thụ phấn tháng
2-3 và quả chín tháng 8 - 9. Hạt 3, màu nâu xẫm, hình chữ nhật hoặc trứng hẹp [31].
* Đặc điểm sinh thái, phân bố
Sa mộc dầu thường phân bố trong rừng lá rộng thường xanh, mọc hỗn hợp
bản địa mới chỉ được thực hiện nhiều trong một số năm gần đây, khi mà nhu cầu
trồng rừng, bảo tồn các loài cây bản địa ngày một lớn và trở nên cấp bách, nhiều
công trình nghiên cứu đã được thực hiện cho những loài cây bản địa có giá trị, có
thể kể tới như:
Vũ Văn Cần (1997) [6] đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật
học của cây Chò đãi làm cơ sở cho công tác tạo giống trồng rừng ở Vườn Quốc gia
Cúc Phương, ngoài những kết luận về các đặc điểm phân bố, hình thái, vật hậu, tái
8
sinh tự nhiên, đặc điểm lâm phần có Chò đãi phân bố,... tác giả cũng đã đưa ra
những kỹ thuật tạo cây con từ hạt đối với loài cây Chò đãi.
Nguyễn Bá Chất (1996) [8] đã nghiên cứu đặc điểm lâm học và biện pháp
gây trồng nuôi dưỡng cây Lát hoa, ngoài những kết quả nghiên cứu về các đặc điểm
phân bố, sinh thái, tái sinh,... tác giả cũng đã đưa ra một số biện pháp kỹ thuật gieo
ươm cây con và trồng rừng đối với Lát hoa.
Nguyễn Thanh Bình (2003) [3] đã nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của
loài Dẻ ăn quả phục hồi tự nhiên tại Bắc Giang. Với những kết quả nghiên cứu đạt
được, tác giả đã đưa ra nhiều kết luận, ngoài những đặc điểm về hình thái, vật hậu,
phân bố, cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài, tác giả còn cho rằng phân bố N-H và
N-D đều có một đỉnh; tương quan giữa Hvn và D1,3 có dạng phương trình Logarit.
Lê Phương Triều (2003) [23] đã nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học
của loài Trai lý tại Vườn Quốc gia Cúc Phương, tác giả đã đưa ra một số kết quả
nghiên cứu về đặc điểm hình thái, vật hậu và sinh thái của loài, ngoài ra tác giả còn
kết luận là: có thể dùng hàm khoảng cách để biểu thị phân bố N-D1.3, N-Hvn, các
mối quan hệ H-D1,3, Dt-D1,3.
Vương Hữu Nhi (2003) [18] đã nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và kỹ
thuật tạo cây con Căm xe góp phần phục vụ trồng rừng ở Đắc Lắc - Tây Nguyên, từ
kết quả nghiên cứu với những kết luận về đặc điểm hình thái, phân bố, cấu trúc, tái
độ ánh sáng chiếu xuống tán trong khoảng 7.344 - 6.964 lux, tương ứng với độ tàn
che trong khoảng 0,48 - 0,52 và tỷ lệ giữa cường độ ánh sáng chiếu xuống tán cây
với cường độ ánh sáng ngoài chỗ trống trong khoảng 11,23 - 11,30% [15].
1.1.2. Nghiên cứu về cây Sa mộc dầu
Ở Việt Nam, mặc dù Sa mộc dầu là loài cây gỗ quý hiếm, đang có nguy cơ
tuyệt chủng nhưng những công trình nghiên cứu có liên quan tới loài cây này còn
tương đối ít, thông tin còn tản mạn nên việc bảo tồn loài còn gặp nhiều khó khăn,
một số công trình nghiên cứu đã được thực hiện như sau:
* Tên gọi, phân loại:
Theo Trung tâm dữ liệu thực vật rừng Việt nam thì Sa mộc dầu hay còn có
tên gọi khác là Sa mộc Quế Phong, Ngọc am, Mạy lâng lênh, Mạy lung linh, Sa mu
dầu có tên khoa học là Cunninghamia konishii Hayata hay còn có tên đồng nghĩa là
10
Cunninghamia kawakami Hayata; Cunninghamia lanceolata (Lamb.) Hook. var.
konishii; Cunninghamia lanceolata auct. non (Lamb.) Hook: P.K. Loc thuộc chi Sa
mộc hay Sa mu (Cunninghamia) họ Trắc Bách Diệp hay họ Hoàng Đàn
(Cupressaceae) [33], [13].
Theo Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên (2000) thì Sa mộc dầu hay còn gọi là Sa
mộc Quế phong có tên khoa học là Cunninghamia konishii Hayata thuộc chi Sa mộc
hay Sa mu (Cunninghamia) Bụt mọc (Taxodiaceae) [9]. Quan điểm phân loại này
được đa số các nhà thực vật ở Việt Nam thừa nhận và được thể hiện trong cuốn sách
“Tên cây rừng Việt Nam” do Bộ Nông nghiệp & PTNT phát hành năm 2000 [1].
Đặc điểm chung của họ Bụt mọc là:
Cây gỗ lớn, thường xanh hoặc rụng lá. Tán thường hình tháp. Cành mọc gần
vòng. Lá hình dải, hình ngọn giáo, hình kim hoặc hình vảy xếp xoắn ốc, ít khi đối.
Nón đơn tính cùng gốc, nón đực thường mọc cụm ở đầu cành gồm nhiều nhị xếp
xoắn ốc, mỗi nhị mang 2-9 bao phấn. Nón cái mọc lẻ hoặc mọc cụm ở nách lá hoặc
điểm hình thái của loài Sa mộc dầu rất giống với loài Sa mộc C. lanceolata (Lamb.)
Hook. Là loài cây có nguồn gốc ở Nam Trung Quốc và được nhập vào trồng ở vùng
núi một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, nhưng khác ở chỗ có lá ngắn hơn với mũi tù,
không thành gai nhọn và cứng, có nón cái hình trứng và nhỏ hơn [33].
Do 2 loài Sa mộc C. Lanceolata và loài Sa mộc dầu Cunninghamia konishii
Hayata khá giống nhau về đặc điểm hình thái, các chứng cứ di truyền học gần đây
gợi ý mạnh mẽ cho việc hợp nhất hai loài này thành một. Do C. lanceolata là tên
khoa học được công bố đầu tiên nên tên gọi này có ưu thế khi hai loài được hợp
nhất. Trong quá khứ, chi này thông thường được xếp trong họ họ Bụt mọc
(Taxodiaceae), nhưng họ này hiện nay chỉ được coi là một phần của họ
Cupressaceae. Một số ít các nhà thực vật học còn coi nó thuộc về họ riêng của
chính nó là Cunninghamiaceae, nhưng điều này ít được công nhận [29].
Đặc điểm chung của các loài trong chi Cunninghamia có các lá kim với
ngạnh mềm, dai như da, cứng, màu xanh lục tới xanh lục-lam, mọc vòng xung
quanh thân theo hình cung đi lên; các lá này dài 2–7 cm và rộng 3–5 mm (tại phần
gốc lá), và mang hai dải khí khổng màu trắng hay trắng ánh lục ở phía dưới và đôi
khi là ở phía trên mặt lá. Tán lá có thể trở thành màu nâu đồng khi thời tiết quá lạnh.
12
Các nón nhỏ và không dễ thấy khi thụ phấn vào cuối mùa đông, các nón đực mọc
thành cụm khoảng 10-30 nón, còn các nón cái mọc đơn lẻ hoặc 2-3 nón cùng nhau
[29].
* Đặc điểm sinh thái, phân bố:
Cây được thấy rải rác thành các đám nhỏ trong rừng nguyên sinh rậm thường
xanh hỗn giao nhiệt đới gió mùa núi thấp hoặc núi trung bình (nhiệt độ trung bình
năm 13‐190C, lượng mưa trên 1500 mm) trên đất phong hoá từ granít hoặc các đá
mẹ silicát khác ở độ cao 900 ‐ 2000 m trên mặt biển. Các loài Thông mọc kèm
gồm Pơ mu (Fokienia hodginsii), Kim giao núi đất (Nageia wallichiana) và Thông
đáp ứng tiêu chuẩn IUCN 2001 ở mức Sắp bị tuyệt chủng [13].
Sa mộc dầu được xếp vào Nhóm IIA trong Danh mục các loài thực vật quí
hiếm và việc sử dụng bị hạn chế. Ở Nghệ An một số công trình nghiên cứu đã được
tiến hành để xác định toàn bộ khu vực phân bố của loài trong tỉnh và nghiên cứu các
đặc điểm sinh học và sinh thái của loài (Tran Van Duong, 2001). Thử nghiệm thiết
lập khu trồng bảo tồn ở Kỳ Sơn nhưng đã không thu được nhiều kết quả. Vấn đề
chính là thu hái được hạt giống và lựa chọn được địa điểm trồng thích hợp.
1.3. Nhận xét, đánh giá chung
Tổng hợp các công trình nghiên cứu trên đề tài rút ra một số nhận xét sau:
- Ở trên thế giới, các công trình nghiên cứu có liên quan tới lý thuyết sinh lý,
sinh thái, đặc điểm cấu trúc, tái sinh rừng,… đã được thực hiện từ rất lâu, phần lớn
các nguyên lý, lý thuyết này đã được áp dụng trong nghiên cứu đặc điểm sinh học,
sinh thái cho nhiều loài cây cụ thể và đây cũng chính là cơ sở khoa học và thực tiễn
để đề tài lựa chọn hướng nghiên cứu này. Các công trình nghiên cứu về phân loại,
tên gọi, đặc điểm hình thái, sinh thái cũng đã được thực hiện cho loài Sa mộc dầu,
cung cấp nhiều thông tin bổ ích cho việc nghiên cứu của đề tài.
- Ở Việt Nam, các công trình nghiên về đặc điểm sinh học, sinh thái cũng đã
được thực hiện cho tương đối nhiều loài cây bản địa, góp phần cung cấp cơ sở khoa
học cho việc gây trồng những loài cây này ở nước ta trong thời gian qua. Tuy nhiên,
tài nguyên thực vật của nước ta là vô cùng phong phú, nhiều loài cây gỗ có giá trị cả
14
về mặt kinh tế lẫn bảo tồn, nên việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của các
loài vẫn là một hướng nghiên cứu cần phải tiếp tục thực hiện. Đối với loài Sa mộc
dầu, một số công trình nghiên cứu ở trong nước cũng đã mô tả về đặc điểm hình
thái, sinh thái, phân bố, giá trị sử dụng và tình trạng nguy cấp cần phải bảo tồn. Tuy
nhiên, những thông tin thu thập được là rất tản mạn, không đủ cơ sở cho việc gây
trồng, phát triển và bảo tồn loài cây đang có nguy cơ tuyệt chủng cao này. Do đó,
lý, sinh thái cây con trong vườn ươm cũng như bố trí các thí nghiệm gây trồng loài
cây này.
* Về địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại VQG Pù Mát, tỉnh
Nghệ An nơi có loài Sa mộc dầu phân bố tự nhiên.
* Về thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 01 năm 2011 đến tháng
4 năm 2012.
16
2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái loài Sa mộc dầu
- Đặc điểm hình thái thân, cành, lá, tán lá, hoa, quả, hạt.
- Đặc điểm vật hậu của loài.
2.3.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố loài Sa mộc dầu tại VQG Pù
Mát, tỉnh Nghệ An
- Đặc điểm hoàn cảnh rừng (khí hậu, đất đai, đai cao) nơi có loài Sa mộc dầu
phân bố tự nhiên.
- Đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng nơi có Sa mộc dầu phân bố tự
nhiên: Mật độ, tổ thành rừng, tầng thứ, mức độ thường gặp, mức độ thân thuộc.
2.3.3. Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài Sa mộc dầu tại VQG Pù
mát, tỉnh Nghệ An
Nghiên cứu đặc điểm tái sinh của loài Sa mộc dầu theo đai cao, trạng thái
rừng: Mật độ cây tái sinh, tổ thành cây tái sinh, nguồn gốc và chất lượng cây tái
sinh, phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao và tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng.
2.3.4. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Sa mộc dầu tại VQG
Pù Mát, tỉnh Nghệ An
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong việc bảo tồn loài
cây Sa mộc dầu tại VQG Pù Mát, tỉnh Nghệ An.
- Đề xuất giải pháp kỹ thuật, xã hội, chính sách,… trong bảo tồn và phát triển