mạng xã hội cho sinh viên công nghệ thông tin - Pdf 43

ĐH KHTN TP HCM

MẠNG XÃ HỘI CHO SINH
VIÊN CNTT
GV: Lâm Quang Vũ

SNIT


Contents
Contents............................................................................................................................................................2
I.Thông tin nhóm...............................................................................................................................................4
2. Thông tin...................................................................................................................................................4
2. Đánh giá....................................................................................................................................................4
II.Bussiness Vision.............................................................................................................................................5
1.Business Requirements.............................................................................................................................5
1.1.Background.........................................................................................................................................5
1.2.Business Opportunity.........................................................................................................................5
1.3.Business Objectives and Success Criteria..........................................................................................5
1.4.Customer or Market Needs................................................................................................................6
1.5.Business Risks.....................................................................................................................................6
2. Vision of the Solution...............................................................................................................................7
2.1. Vision Statement...............................................................................................................................7
II.2.Major Features...................................................................................................................................7
2.3 Assumptions and Dependencies........................................................................................................7
3. Scope and Limitations...............................................................................................................................8
3.1. Scope of Initial Release......................................................................................................................8
3.2. Scope of Subsequent Releases..........................................................................................................8
3.3. Limitations and Exclusions................................................................................................................8
4. Business Context.......................................................................................................................................8
4.1. Stakeholder Profiles...........................................................................................................................8

3.Chức năng bookmark..............................................................................................................................41
4.Chức năng Multi Coding..........................................................................................................................42
5.Chức năng Introduce Books....................................................................................................................42
VII.Sưu liệu......................................................................................................................................................43
1.Survey......................................................................................................................................................43
2.Brainstorming..........................................................................................................................................45
2.1.Họp bàn lấy sưu liệu.........................................................................................................................45
II.2.Họp bàn khảo sát yêu cầu thị trường..............................................................................................54

3


I.

Thông tin nhóm

2. Thông tin
Tên Nhóm: Aowaro
Email đại diện nhóm:
Thành viên:

2. Đánh giá
MSSV

Họ và tên

Tỷ lệ
ĐA

0612099

ĐA

BT
Business
Vision

BT
khảo
sát yêu
cầu thị
trường

BT
interview

Điểm lý
thuyết

Điểm
Tổng

Ký tên

4


II.

Bussiness Vision


đảm bảo tốt về chất lượng để phục vụ cho đối tượng này.

Ngoài ra, sản phẩm mạng xã hội được đề xuất sẽ có những tính năng khá mới lạ so với các hệ
thống đang tồn tại như : việc lập lịch biểu online, bookmark trang web online, hay học nhóm online….

Và xét trên nhiều khía cạnh khác như : thời gian, chi phí thực hiện so với nhu cầu của xã hội thì
cơ hội kinh doanh cho sản phẩm nhóm đề xuất là hoàn toàn có cơ sở và khả thi.

1.3.

Business Objectives and Success Criteria

Về mục tiêu kinh doanh, thì sản phẩm đề xuất của nhóm sẽ được phát triển trên hệ thống mã nguồn
mở nên sẽ tiết kiệm thời gian, cũng như chi phí rất nhiều khoảng 50% so với một hệ thống tương tự được
xây dựng từ đầu.Do đó sản phẩm sẽ mang tính cạnh tranh cao khi đưa ra thị trường.

5


Mục tiêu thành công của sản phẩm là có thể tồn tại và phát triển qua được 2 năm đầu tiên kể từ khi
đưa ra, và sau 2 năm sẽ có được 4 triệu thành viên.

1.4.

Customer or Market Needs

Là một sinh viên CNTT cho nên nhóm có thể thấy được sự cần thiết của các nhu cầu của mình như
là : cần một nơi để gặp gở nhiều những bạn bè cùng chuyên ngành để thảo luận, chia sẽ thông tin, kiến
thức, cần một nơi để được các anh chị đi trước chia sẽ kinh nghiệm,….Tuy nhiên, các hệ thống hiện tại
chưa đáp ứng được nhu cầu mong mỏi này.

- Thứ hai là sự cạnh tranh thị phận giữa những hệ thống đã tồn tại sẵn. Thì theo phân tích
của nhóm , nếu không kể đến các đại gia mạng xã hội như : facebook, twitter…thì sản phẩm của
nhóm hoàn toàn có khả năng cạnh tranh với các hệ thống khác có mặt trên thị trường nước ta
hiện nay.

6


2. Vision of the Solution
2.1. Vision Statement
Mục đích ra đời của sản phẩm là tạo một môi trường cộng đồng sinh viên CNTT trong nước.Sản phầm sẽ
góp phần giúp cho xã hội trong việc đáp ứng nhu cầu học tập, trao dồi kinh nghiệm , phát triển ý tưởng
cho lực lượng tiên phong này.
Nếu sản phẩm bước đầu thành công, thì tương lai không xa sẽ có thể phát triển lên thành một hệ thống
tập trung được lực lượng sinh viên của tất cả các trường Đại học – Cao đẳng trên cả nước.Như vậy, sản
phẩm sẽ trở thành một công cụ tuyên truyền, cũng như quản lý ở một mức độ nào đó, rất có lợi cho sự
định hướng, phát triển cho giới sinh viên, những người sẽ sớm là chủ nhân đất nước nay mai.

II.2. Major Features
Những chính năng nổi bật của sản phầm:

-

Bookmarks các web hay trên internet (chức năng này chưa có trên các hệ thống ,
diễn đàn, MXH hiện tại ở Việt Nam)
Lập lịch biểu quản lý thời gian. (công việc rất cần thiết cho giới sinh viên)
Được chia sẽ kinh nghiệm thực tập, giới thiệu nghề nghiệp.(việc chia sẽ kinh
nghiệm cũng rất cần thiết cho giới sinh viên).
Tìm kiếm tài liệu
Giới thiệu, đánh giá và bình luận sách

3.1. Scope of Initial Release
Với một phiên bản đầu tiên của sản phẩm sẽ bao gồm các chức năng sau:



Các chức năng cơ bản của MXH như : tìm kiếm, liên hệ bạn bè, nhắn gửi thư từ tin nhắn lẫn
nhau.



Bookmarks các web hay trên internet giành cho những sinh viên phải thay đổi máy
tính, môi trường làm việc thường xuyên.
Lập lịch biểu quản lý thời gian giành cho những sinh viên muốn tổ chức có khoa học
việc học tập và sinh hoạt của mình.
Được chia sẽ kinh nghiệm thực tập, giới thiệu nghề nghiệp.
Tìm kiếm tài liệu
Giới thiệu, đánh giá và bình luận sách
Tư vấn, định hướng từ các IT pro, là chức năng được mong đợi là đặc sắc của sản
phầm.
Tạo quiz
Xem thông tin công nghệ










đồng để học
tập, trao dồi
kinh nghiệm
vả giải trí.

Attitudes

Major Interests

Constraints

Xem sản phẩm là một
địa chỉ quen thuộc, tin
cậy để tìm hiểu thông
tin , kinh nghiệm
..cũng như chia sẽ tâm
tư, ý tưởng của mình.

Bookmark trang web, lập
lịch biểu , hay được tư
vấn trực tuyến từ các
chuyên gia…

Phải là thành viên
của trang web.
Tuỳ cấp bậc tương
ứng với việc cho
phép các chức
năng.



Driver
(state objective)

Schedule

release 1.0 trước ngày
01/01. release 1.1 trước
ngày 07/01

Constraint
(state limits)

Features

Degree
of
Freedom
(state allowable range)

70-80% of high priority features
must be included in release 1.0
90-95% of user acceptance tests
must pass for release 1.0, 9598% for release 1.1

Quality

Staff

Thành viên tối đa của


Thông tin tham khảo từ thị trường

1. Giới thiệu SNIT
SNIT là một dự án mạng xã hội cho sinh viên công nghệ thông tin ( Social
network for information technology student). SNIT tạo ra một mạng lưới liên kết

9


giữa các sinh viên CNTT và công cấp những chức năng, công cụ hữu ích đối với
sinh viên CNTT. SNIT hướng tới:
-

Sự gắn kết trong cộng đồng sinh viên CNTT

-

Cung cấp các giải pháp hổ trợ sinh viên trong việc học tập, nghiên cứu

-

Kênh thông tin và là nơi truyền tải kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp dành cho
sinh viên.

2. Các sản phẩm tương tự
Hiện có rất nhiều dự án mạng xã hội tương tự SNIT chia thành nhiều hướng khác
nhau
2.1. Facebook
Trang chủ: />Facebook là một mạng xã hội ảo phổ biến nhất thể giới hiện nay. Điểm mạnh của

và phát triển văn hóa của tổ chức, doanh nghiệp sử dụng hình thức mạng xã hội.
SNORG làm được điều đó bằng cách tạo ra một mạng lưới liên kết và cung cấp
những chức năng, công cụ hiệu quả nhất trên mạng lưới đó để:
-

Tạo ra sự gắn kết, kết nối toàn thành viên, nhân viên của tổ chức, doanh nghiệp
lại với nhau.
Tạo ra sự gắn kết giữa toàn bộ thành viên với tổ chức thông qua các công cụ
truyền thông từ tổ chức đến toàn bộ nhân viên trong mạng lưới của tổ chức,
doanh nghiệp.

Dự đoán SNORG sẽ được phát triển thành mạng xã hội dành cho sinh viên CNTT
Bách Khoa. SNORG có nhiều nét tương đồng so với dự án SNIT.
3.2. Yêu cầu của sản phẩm SNORG
SNORG được phát triển dựa trên mã nguồn mở Elgg ( )
3.2.1 Nhóm chức năng hướng người sử dụng

Translation tool:
- Giúp cộng đồn có thể tham gia vào quá trình Việt hóa cho SNORG.
- Mỗi plugin của hệ thống đều có một file language riêng biệt, tool có khả
năng tự nhận biết và lưu trữ pharse cần dịch đúng với plugin đó .

Profile:
- Fix lại toàn bộ layout của trang profile, xây dựng hệ thống tab tương tự
-Facebook.
- Xây dựng hệ thống wallpost tương tự Facebook.
11


- Developer cũng có thể add nội dung của object trong plugin của mình


Notebook:
- Công cụ giúp user ghi chú. User có thể nhập nhiều take note và save lại.
Các note được save sẽ được lưu lại toàn bộ trong hệ thống.

Advance search:
-Chức năng tìm kiếm bạn bè theo các trường dữ liệu từ profile của user.
Vd: Tìm theo nơi ở, nghề nghiệp, giới tính…

Mutual Friends:
-Liệt kê bạn bè chung giữa 2 người.

Tùy chỉnh các module có sẵn vào hệ thống:
- Thay đổi theme socializeme.
- Photo album.
- Video upload.
- Friends Request.
- Friend Suggestion.
3.2.2.

Nhóm chức năng hướng tổ chức

-Các tính năng hướng tổ chức cung cấp giải pháp để kết nối tổ chức với các cá
nhân bên trong mạng lưới của tổ chức đó giúp tổ chức dễ dàng truyền thông và
xây dựng văn hóa cho tổ chức của mình, các tính năng này sẽ cung cấp cho
người quản lý tổ chức những phương tiện, cách thức để :

13




- CV là nơi tự động hiển thị tất cả các thông tin liên quan của nhân viên đó
trong các chức năng đánh giá và tuyên dương bên dưới, với các thông tin
này người điều hành tổ chức có thể dễ dàng theo dõi và tìm hiểu về từng cá
nhân trong tổ chức của mình giúp cho việc tìm kiếm nhân lực, điều hành tổ
chức dễ dàng hơn.

Honour:
- Quản trị có thể viết bài tuyên dương một nhân viên, bài viết tuyên dương
được thể hiện ra trang Home và tự động lưu trữ trong CV của nhân viên đó.

Testimonial:
- Chức năng giúp các nhân viên trong tổ chức nhận xét lẫn nhau.
- Thông tin đánh giá sẽ được phân loại và hiển thị trong CV giúp người
điều hành tổ chức dễ dàng đọc được các thông tin đánh giá về cá nhân đó.

Blog Rating:
- Hệ thống giúp cho user có thể chấm điểm và sắp xếp các bài viết trên hệ
thống theo thứ tự tương ứng.

Navigation menu:
- Admin có thể tùy chỉnh hệ thống navigation menu để đưa thông tin giới
thiệu về tổ chức ra bên ngoài.

Advertising:
- Chức năng chèn theo logo và liên kết quảng cáo, hiển thị dưới dạn widget
ở trang Home.
- Chức năng cung cấp cho người quản trị trang quản lý các logo và upload
logo từ máy.
15


Cùng phát triển từ mạng xã hội open source Elgge ( do đó các
chức năng cơ bản sẽ được kế thừa từ Elgg.
16


-

Về nhóm chức năng kết nối mở bên SNORG có chức năng đồng bộ với
Facebook. Đây là một chức năng khá hay vì Facebook hiện tại là mạng xã hội
lớn nhất thế giới, tương tác với Facebook sẽ thu hút thêm người dùng cho sản
phẩm.

-

Về nhóm chức năng hướng tới tổ chức SNORG hướng tới người dùng ở phạm
vi rộng hơn. SNIT xác định mục tiêu của sản phẩm là sinh viên CNTT. Do đó
SNIT sẽ có các chức
năng chuyên biệt nhằm thu hút sinh viên CNTT như:
+ Bảng hỏi đáp (Question & Answers): là một page chia ra làm nhiều mục
theo nhiều lĩnh vực của CNTT. Người dùng post những câu hỏi của mình theo
những mục tương ứng và sẽ nhận được sự hổ trợ từ cộng đồng.
+ Kinh nghiệm thực tập và nghề nghiệp (Intership & Career ratings):
Cung cấp những kinh nghiệm về thực tập và nghề nghiệp thực tế cho sinh viên.
Nó mang đến cái nhìn toàn cảnh cho sinh viên về công việc tương lai của
mình. Qua đó sinh viên có thể chuẩn bị trước những kỹ năng cần thiết để đáp
ứng nhu cầu nhà tuyển dụng.
+ Quản lý thời gian (Schedules): Vạch ra trước một kế hoạch sẽ thực hiện
trong ngày sẽ rất hữ ích đối với sinh viên. Chức năng Shedules giúp người
dùng tạo lịch biểu và nhắc nhở công việc khi người dùng đang sử dụng mạng

Hồ sơ đặc tả use case

1. Mô hình use case

19


Viet status
Viet blog

Doi theme



Tóm tắt: cho phép member viết 1 câu về trạng thái hiện tại
(giống status của yahoo)
2. Đặc tả use case
Dòng sự kiện: sau khi đăng nhập vào SNIT, vào profile của
mình, thay đổi status trong mục status tương ứng.
2.1. Usecase của actor member.
Pre – condition: đăng nhập vào hệ thống SNIT thành công
Post – condition: status mới của member được cập nhật trong
profile.
Điểm mở rộng: có thể thay thế status của member bằng các
hình ảnh animation, hoặc một con linh thú, thú cưng ảo đại
diện…
20


Viết blog

Tóm tắt: cho phép member viết 1 bài văn, 1 vài
dòng suy nghĩ của mình, để chia sẽ cho cộng đồng.
Dòng sự kiện: sau khi đăng nhập vào SNIT, vào
chức năng viết blog tương ứng.
Pre – condition: đăng nhập vào hệ thống SNIT
thành công
Post – condition: một bài viết mới tương ứng cho
member này.
Điểm mở rộng: sẽ ứng dụng các hệ thống hỗ trợ
ngôn ngữ để chọn lọc lại các bài viết trên blog này
của member, hạng chế các bài viết có nội dung
không tốt theo hướng nào đó.

Post – condition: Các kết quả có liên quan , với từ
khóa tìm kiếm, được chia ra thành các lĩnh vực
phục vụ tìm kiếm hiệu quả : cá nhân, tài liệu, hình
ảnh, thông tin…
Điểm mở rộng: kết hợp tìm kiếm thông tin rộng
lớn với google, bing…hóm thực hiện : A3.ếu.cần
, hoặc có thể phân quyền chỉ có các user đặc
biệt mới có thể truy cập ứng
dụnghhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhh
22


Cập nhật profile

Tóm tắt: cho phép member chỉnh sửa, cập nhật
thông tin profile của mình.
Dòng sự kiện: sau khi đăng nhập vào SNIT, vào
phần profile của member, vào chức năng thay đổi.
Pre – condition: đăng nhập vào hệ thống SNIT
thành công.
Post – condition: profile của member được cập
nhật tương ứng.

Đổi theme

Tóm tắt: cho phép member thay đổi theme hiển thị
cho không gian ảo của mình.
Dòng sự kiện: sau khi đăng nhập vào SNIT, vào
chức năng thay đổi theme.
Pre – condition: đăng nhập vào hệ thống SNIT

Tóm tắt: cho phép member xem qua thông tin của các người bạn của
bạn, bạn chung với bạn….
Dòng sự kiện: sau khi đăng nhập vào SNIT, vào trang của các bạn bè ,
xem bạn bè chung với những bạn bè này.
Pre – condition: đăng nhập vào hệ thống SNIT thành công, vào trang
bạn bè của mình, bạn bè có bạn chung với member này.
Post – condition: danh sách các bạn bè chung của 2 member.
Điểm mở rộng: có thể mở rộng ra đối với các tài liệu, thông tin, hình
ảnh theo sở thích chung của 2 member dựa trên profile khai báo.

24


Kết bạn

Tóm tắt: cho phép member kết bạn với một
member bất kỳ mình thích.
Dòng sự kiện: sau khi đăng nhập vào SNIT, vào
các chức năng như gợi ý bạn bè, xem bạn chung,
tìm kiếm, để vào được trang riêng , hoặc send
được request kết bạn với member khác.
Pre – condition: đăng nhập vào hệ thống SNIT
thành công, và vào được trang cá nhận của
member muốn kết bạn, hay có được quyền send
request kết bạn.
Post – condition: thiết lập mối quan hệ bạn bè
giữa 2 người member.
Điểm mở rộng: có thể mở rộng kết bạn với các
member của các hệ thống MXH khác có thể liên
kết được.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status