TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
------***------
BÀI TẬP NHÓM
Môn học: Nguyên lý thống kê kinh tế
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU XU HƯỚNG XEM PHIM CHIẾU RẠP CỦA
SINH VIÊN VÀ ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
RẠP CHIẾU PHIM QUỐC GIA
Sinh viên thực hiện:
Họ và tên
STT
Giảng viên hướng dẫn: Trịnh Thị Tuyết Nhung
Lớp tín chỉ: TOA301(2 – 1415).3
Hà Nội – 05/2015
MỤC LỤC
Lớp tín chỉ: TOA301(2 – 1415).3
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I.
Lý do chọn đề tài
Hiện nay thị trường rạp chiếu phim tại Việt Nam ngày càng được ưa chuộng
Lớp tín chỉ: TOA301(2 – 1415).3
II. Nguồn thông tin
Nguồn thông tin bao gồm thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp:
– Nguồn thông tin sơ cấp: Thu thập qua điều tra bằng phiếu hỏi
– Nguồn thông tin thứ cấp: Thông tin về rạp Quốc gia trên mạng Internet
III. Phạm vi, thời gian điều tra
– Phạm vi: Một số trường đại học tại Hà Nội như: Đại học Ngoạị Thương,
Đại học kinh tế quốc dân, Đại học Hà Nội,…
– Thời gian: từ 10/05/2015 đến 19/05/2015
IV. Đối tượng điều tra sơ cấp
Bảng câu hỏi điều tra sẽ tập trung chủ yếu để khai thác nhóm người dùng có đặc
điểm như sau:
• Lứa tuổi: Điều tra lứa tuổi sinh viên (trong khoảng từ 18 đến 24 tuổi)
• Giới tính: Cả nam và nữ
V. Hình thức và phương pháp tiến hành điều tra sơ cấp
• Hình thức: Điều tra bằng phiếu câu hỏi online (qua Internet ) và offline (qua
phiếu trả lời)
• Phương pháp: Điều tra chọn mẫu 200 đối tượng.
Nghiên cứu xu hướng xem phim chiếu rạp của sinh viên
và chiến lược phát triển
Page
Lớp tín chỉ: TOA301(2 – 1415).3
VI. Phiếu điều tra
Megastar
Rạp Quốc gia
Platinum Cineplex
> 4 tuần
Lotte Cinema
Khác
7. Ban
thường
đi
xem
phim
vào
ngày
nào
trong
tuần?
..............................................
8. Tiêu chí nào sau đây bạn dùng để lựa chọn một rạp chiếu phim?
( Sắp xếp từ 4 đến 1 là giảm dần mức độ quan trọng )
Số lượng phim đa dạng phong phú
Phim hay, cập nhật nhiều phim mới
Dịch vụ tốt (vệ sinh, mua bán vé, nhân viên,…)
Giá cả hợp lý
9. Bạn sẵn sàng trả bao nhiêu cho 1 lần xem phim? (đơn vị: nghìn đồng)
(không bao gồm đồ ăn nước uống)
< 50
50 - 70
thoảng
thường
xuyên
Tình cảm
Hành động
Kinh dị
Viễn tưởng
Hoạt hình
Khác
14. Khi xem 1 bộ phim, bạn quan tâm như thế nào đến các yếu tố sau đây:
(Theo thứ tự từ 0_Không quan tâm đến 4_Cực kỳ quan tâm )
Vấn đề
0
1
2
3
4
Nội dung bộ phim
Xuất xứ bộ phim
Diễn viên – Đạo diễn
Xếp hạng trên các trang đánh giá phim
15. Mức độ hài lòng của bạn với chất lượng của rạp Quốc Gia, nếu chấm theo
thang điểm 10 sẽ là:...................................................................................................
16. Lý do quan trọng nhất làm bạn không muốn xem phim ở rạp Quốc Gia:
□ Còn ít phim hấp dẫn
□ Không hài lòng về chất lượng chiếu phim
17. Đóng góp riêng của bạn cho rạp Quốc Gia:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Xin chân thành cảm ơn đã giúp đỡ chúng tôi hoàn thành mẫu phiếu này.
Số lượng
(người)
Tỷ lệ (%)
1
2
3
4
5
34
123
31
10
2
17
61,5
15,5
hơn
để
thu
hút
nhóm
đối
tượng
này.
Câu 5: Tần suất tới rạp chiếu phim của sinh viên:
Thời gian
(tuần)
4
Tổng
xi
fi (người)
• Số bình quân cộng: = tuần)
• Mốt: - Tổ chứa Mo : >4T
- Giá trị Mo: Mo =
= 4 + 1 x 4,401 (tuần )
• Trung vị: - Tổ chứa Me : >4T
- Giá trị Me : Me = 4 +1 x 4,107 (tuần)
• Phương sai :
• Độ lệch chuẩn: 1,199 (giờ )
• Hệ số biến thiên: Vx = x 100% 33%
Nhận xét :
Từ số liệu trên có thể thấy rằng số lần sinh viên đi xem phim rạp là tương đối thấp
(3,625 tuần/ lần). Trong đó, phần lớn sinh viên sau hơn 1 tháng (4,401 tuần) xem phim
1 lần. Tần suất sinh viên đến rạp xem phim là tương đối thấp vì thế các rạp chiếu phim
nên triển khai nhiều kế hoạch cũng như các chiến lược hơn nữa để khai thác nhóm đối
tượng sinh viên vì đây là đối tượng có tiềm năng nhất đối với các rạp chiếu phim cũng
Nghiên cứu xu hướng xem phim chiếu rạp của sinh viên
và chiến lược phát triển
Page
Lớp tín chỉ: TOA301(2 – 1415).3
như với một số lượng sinh viên tương đối lớn (với trên 2 triệu sinh viên – theo Thống
kê của Bộ giáo dục ngày 30/08/2012)
Hệ số biến thiên khoảng 33% cho thấy mức độ đại biểu của tham số là tương đối cao.
Câu 6: Rạp chiếu phim sinh viên thường xuyên đến nhất
Bảng số liệu:
Rạp
10.41
15.38
Khác
2.26
Nhận xét:
Rạp Quốc Gia có tỷ lệ sinh viên tới thường xuyên cao nhất trong các rạp được
điều tra, chiếm hơn 50% trong tổng số câu trả lời. Với vị trí trung tâm thành phố và
giá vé chiếu phim thấp hơn so với các đối thủ như Megastar, Platinum Cineplex và
Lotteria, Rạp Quốc Gia có lợi thế cạnh tranh cao trong việc thu hút đối tượng khách
hàng là sinh viên (đối tượng có thu nhập trung bình và thấp).
Câu 7: Thời gian sinh viên thường đến các rạp chiếu phim
Bảng số liệu:
Thứ
Số
lượng
(người)
2
3
4
5
Số lượng sinh viên tới rạp xem phim tăng dần về cuối tuần: Số lượng sinh viên
MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG
TIÊU CHÍ
Số lượng phim đa dạng phong phú
Phim hay, cập nhật nhiều phim mới
Dịch vụ tốt (vệ sinh, mua bán vé, nhân
1
2
3
4
TB
46
38
37
69
2,7
51
định, đặc biệt “Dịch vụ tốt ” là tiêu chí hàng đầu. Do đó, Rạp chiếu phim quốc gia có
thể nâng cao chất lượng bằng cách nâng cao vấn đề vệ sinh, an toàn thực phẩm, chất
lượng ghế ngồi,v.v… Ngoài ra, chất lượng phim được quan tâm ít hơn nên chưa cần
tập trung nhiều.
CÂU 9 : Số tiền sinh viên sẵn sàng chi trả cho 1 lần xem phim (đv : nghìn đồng)
Nghiên cứu xu hướng xem phim chiếu rạp của sinh viên
và chiến lược phát triển
Page
Lớp tín chỉ: TOA301(2 – 1415).3
100
•
Mức
giá
=
•
trung
nhận:
= 68,55 (nghìn đồng)
Mức giá xuất hiện nhiều nhất (Mốt)
=
(nghìn đồng)
•
Trung vị của mức giá
=
•
(nghìn đồng)
Phương sai :
Nghiên cứu xu hướng xem phim chiếu rạp của sinh viên
và chiến lược phát triển
Page
Lớp tín chỉ: TOA301(2 – 1415).3
=
này chứng tỏ, rạp Quốc Gia có một chỗ đứng khá vững chắc trong thị trường rạp chiếu
Nghiên cứu xu hướng xem phim chiếu rạp của sinh viên
và chiến lược phát triển
Page
Lớp tín chỉ: TOA301(2 – 1415).3
phim. Rạp Quốc gia được rất nhiều đối tượng khách hàng là sinh viên biết đến, quan
tâm và sử dụng dịch vụ tại rạp.
Câu 11:
Nhận xét:
Người đọc biết đến rạp Quốc gia qua khá nhiều phương tiện truyền thông và các
kênh này không có sự chênh lệch quá lớn. Điều này chứng tỏ chiến lược marketing
của rạp Quốc gia khá thành công, đa dạng và tiếp cận người dùng tương đối tốt; trong
đó Viral Marketing (truyền miệng) chiếm tỷ trọng cao nhất (352%), theo sau là việc
quảng cáo tại rạp gây sự chú ý của người qua lại,…Vì vậy, trên hết, rạp Quốc gia nên
đẩy mạnh chất lượng các bộ phim, cũng như dịch vụ để hài lòng người xem hiện tại
nhằm phát huy hiệu quả cao nhất của Viral Marketing. Tiếp theo là qua quảng cáo
truyền thong (TV, báo, poster,…) cùng các kênh online qua các mạng xã hội, Youtube,
… vì đây là kênh hết sức gần gũi với giới trẻ.
Câu 12: Thời điểm đến rạp xem phim trong ngày của sinh viên
Thời gian
(giờ )
8 – 12
12 -17
24
Mốt: - Tổ chứa Mo : 17 - 22
- Giá trị
Nhận xét:
Tỷ lệ các bạn sinh viên đi xem phim rạp sau 18h cao vượt trội so với các thời điểm
khác, tập trung chủ yếu vào 18h8’. Điều này là hợp lý vì ban ngày là thời gian cho các
hoạt động khác như học tập, làm thêm, thể thao,…
Từ nghiên cứu trên, có thể đưa ra một số đề xuất cho rạp Quốc gia như sau: Đưa ra
mức giá quảng cáo đối với từng khung giờ khác nhau một cách hợp lý để tối đa hóa
lợi nhuận. Bên cạnh đó, cần chú trọng tăng cường kiểm tra nhân lực, máy móc,…
tránh để xảy ra hiện tượng quá tải vào giờ cao điểm.
Câu 13: Tần suất xem các thể loại phim của sinh viên khi đến rạp Quốc gia
Tần
1
2
3
4
suất
Hiếm
Thỉnh
Tình cảm
Hành động
Kinh dị
Viễn tưởng
Trung
bình
2,40
2,88
2.20
2,51
Mốt
Hiếm khi
Bình thường
Hiếm khi
Bình thường
Nghiên cứu xu hướng xem phim chiếu rạp của sinh viên
và chiến lược phát triển
Page
Lớp tín chỉ: TOA301(2 – 1415).3
Hoạt hình
Khác
59
và chiến lược phát triển
Page
Lớp tín chỉ: TOA301(2 – 1415).3
Không
Quan
Bình
Quan
Cực
quan
tâm ít
thườn
tâm
kỳ
g
nhiều
Bình thường
19
34
53
20
30
Bình thường
23
28
32
54
51
phim
Xuất xứ bộ phim
Diễn viên – Đạo
diễn
Xếp hạng trên
các trang đánh
1
2
2
1
3
5
4
3
5
21
Nghiên
c
ứ
u
xu
h
ướ
6
25 ng xem phim chiếu rạp của sinh viên
7
65
và chiến lược phát triển
8
52
9
15
10
3
Page
• Phương sai:
2,5 (điểm)
• Độ lệch chuẩn:
1,6 (điểm)
• Hệ số biến thiên:
21,33%
Nhận xét:
Nghiên cứu xu hướng xem phim chiếu rạp của sinh viên
và chiến lược phát triển
Page
Lớp tín chỉ: TOA301(2 – 1415).3
Có thể thấy, sinh viên đánh giá rạp chiếu phim Quốc gia ở mức điểm trung bình khá
cao: 7,5/10 điểm. Trong đó, phần lớn độc giả đánh giá cao về rạp Quốc gia (M o = 8,2
điểm) nên rạp Quốc gia cần nỗ lực hơn nữa để nhận được nhiều phản hồi tích cực từ
người xem.
Hệ số biến thiên là 21,33% cho biết mức độ đại biểu của tham số là khá cao.
Câu 16: Một số lý do khiến sinh viên chưa hài lòng về rạp chiếu phim quốc gia
Nhận xét:
Từ các lý do trên, có thể rút ra một số nhược điểm của rạp chiếu phim Quốc Gia
như sau:
Số lượng phim hấp dẫn còn ít, chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu của các bạn
trẻ. Vì thế chưa làm hài lòng phần lớn các bạn sinh viên (56 người).
Dịch vụ và chất lượng chiếu phim tại rạp chưa tốt chưa làm hài lòng, chưa
thu hút được sinh viên.
Một số đề xuất để cải thiện rạp chiếu phim Quốc Gia:
Trong phép phân tích dưới đây, mức độ hài lòng của người được hỏi đối với
Rạp Quốc gia chính là điểm trên 10 mà anh ta chấm cho Rạp (làm tròn đến hàng đơn
vị) ở câu 15. Ta sẽ lượng hoá mức độ yêu thích của một người đối với rạp Quốc gia
bằng xác suất để anh ta là người sao cho Rạp Quốc gia là rạp mà anh ta đến nhiều nhất
trong các rạp chiếu phim (chính là tỉ lệ số người đó có tích vào ô của Rạp Quốc gia ở
câu 6 phiếu khảo sát).
Gọi x là mức độ hài lòng tính theo thang điểm 10.
P là mức độ yêu thích đối với rạp Quốc gia.
Ta dùng phép hồi quy tuyến tính:
P=a+bx
Ta có bảng kết quả phân tích sau:
Số
STT
(1)
1
2
3
4
5
6
7
8
x
(2)
1
2
3
0
1
0
9
13
44
37
(5)=(4)/(3)
0,00000
0,00000
0,20000
0,00000
0,42857
0,52000
0,67692
0,71153
(6)=(2)x(2) (7)=(5)x(2)
1
0,00000
4
0,00000
9
0,60000
16
0,00000
25
2,14285
36
3
116
0,60000
1,00000
4,13703
81
100
385
5,40000
10,00000
31,69362
0,413703
38,5
3,169362
Ta có:
Ta có phương trình hồi quy:
Hệ số b=0,10836 > 0 chứng tỏ nếu người này chấm điểm cho rạp Quốc gia
càng cao thì anh ta càng yêu thích nó so với các rạp khác. Với x càng nhỏ, tức là mức
độ hài lòng càng thấp, thì sự yêu thích rạp QG càng giảm, và người trả lời phiếu sẽ lựa
chọn các rạp khác thay vì rạp QG. Thật vậy, ở các mức điểm nhỏ, tỉ lệ người hay đi
xem rạp Quốc gia là thấp, thậm chí là 0. Với x tiến đến 10 thì sự yêu thích càng tăng
và người được hỏi đến rạp QG nhiều nhất so với các rạp khác. Điều này giải thích cho
Lớp tín chỉ: TOA301(2 – 1415).3
Số tiền
100
Số tiền sẵn
sàng trả trung
40
1
2
3
4
5
9
12
7
3
0
64,00000
100,00000
Ta sẽ lấy số tiền trung bình mà mỗi nhóm tuổi sẵn sàng trả làm giá trị y của
nhóm tuổi đó. Như trên bảng trên, ta có thể cho rằng mỗi sinh viên năm hai sẵn sàng
chi 69,67480 nghìn đồng cho một lần vào rạp xem phim, tức là với x = 2 thì y =
69,67480.
Sử dụng phép hồi quy tuyến tính: y = a + bx. Ta có bảng kết quả sau:
STT
x
y
xy
1
2
3
4
5
Trung
1
2
3
4
5
68,52941
cao hơn so với những sinh viên năm đầu.
Hệ số tương quan: r=58,02% cho thấy mối liên hệ không chặt chẽ lắm.
Nghiên cứu xu hướng xem phim chiếu rạp của sinh viên
và chiến lược phát triển
Page
Lớp tín chỉ: TOA301(2 – 1415).3
III
Thông tin thứ cấp
1. Một số nét chung về rạp chiếu phim Quốc gia
Trung tâm Chiếu phim Quốc Gia tọa lạc tại số 87, phố Láng Hạ, quận Ba
Đình, Thành phố Hà Nội là một địa chỉ quen thuộc và yêu mến đối với những người
yêu điện ảnh Thủ đô và cả nước. Trung tâm được thành lập ngày 29/12/1997 theo
Quyết định số 4008/QĐ-BVHTT của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin và chính thức
khai trương ngày 20/11/1998. Khi mới đi vào hoạt động Trung tâm chỉ có 3 phòng
chiếu phim nhựa và 2 phòng chiếu Video, đến nay Trung tâm đã cải tạo và đầu tư
thành 10 phòng chiếu bao gồm 9 phòng chiếu có định dạng 2D và 3D, 1 phòng chiếu
4D, tất cả các phòng chiếu được trang bị hệ thống trình chiếu bằng máy kỹ thuật số,
hệ thống âm thanh số 5.1, 7.1. Đặc biêt,phòng chiếu phim 4D với vốn đầu tư 2 triệu
USD được trang bị màn hình lớn 50m2, công nghệ ghế ngồi với 6 cặp chuyển động,
hệ thống âm thành vòng lập thể, các hiệu ứng ánh sáng, tạo gió, phun nước, phun
sương, bong bóng, cù cổ, cù lưng, tuyết rơi… là phòng chiếu phim hiện đại nhất Việt
Nam hiện nay.
Trung tâm duy trì cường độ hoạt động tối đa với 45-50 suất chiếu/ngày. Năm
Quốc gia còn tổ chức các Tuần phim, khu vực và quốc tế như Tuần phim Nam Phi,
Nhật Bản, Anh, Úc, Braxin; Ngày phim Đan Mạch, Rumani; Liên hoan phim châu Âu,
Đức, ASEAN, Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thụy Điển, Mỹ, Xrilanca... được Đại sứ
quán các nước đánh giá cao.
2. Phân tích sự phát triển của rạp Quốc gia qua các chỉ tiêu:
Trong phần này, ta phân tích sự biến động lượt khách vào xem phim tại rạp
Quốc gia (xi – triệu lượt) qua các năm để thấy được xu hướng phát triển và tính quy
luật của lượt khách xem phim từ đó làm cơ sở để dự báo cho tương lai:
Năm
Chỉ tiêu
xi
(triệu
2009
2010
2011
2012
2013
0,9
1,02
1,2
113
113
0,18
0,30
0,175
118
133
115
Nghiên cứu xu hướng xem phim chiếu rạp của sinh viên
và chiến lược phát triển
Page