BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
---------------------
PHẠM VĂN MẠNH
NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRONG
THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
---------------------
PHẠM VĂN MẠNH
NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRONG
THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG
Tác giả luận văn
Phạm Văn Mạnh
ii
MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
MỤC LỤC ......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỘNG ĐỒNG
DÂN CƯ TRONG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI ....................................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận .......................................................................................... 5
1.1.1. Một số khái niệm về nông thôn, mô hình nông thôn mới ............... 5
1.1.2. Một số khái niệm về cộng đồng, sự tham gia của cộng đồng dân cư
................................................................................................................. 16
1.1.3. Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong thực hiện chương trình
xây dựng nông thôn mới ......................................................................... 19
1.1.4. Vai trò của cộng đồng dân cư trong tham gia thực hiện chương
trình xây dựng nông thôn mới ................................................................. 25
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng dân cư trong
thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới ................................... 32
1.2. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................... 35
3.2.3. Tác động từ việc tham gia tích cực lập kế hoạch của cộng đồng
dân cư trong thực hiện xây dựng nông thôn mới .................................. 105
3.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng dân cư trong
thực hiện Chương trình nông thôn mới ................................................. 110
iv
3.3. Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra trong phát huy vai trò tham gia
của cộng đồng dân cư trong thực hiện Chương trình xây dựng NTM ...... 113
3.3.1. Đánh giá chung về vai trò tham gia của cộng đồng dân cư trong
thực hiện Chương trình xây dựng NTM ............................................... 113
3.3.2. Những vấn đề đặt ra trong phát huy vai trò tham gia của cộng đồng
dân cư trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới ........... 115
3.4. Giải pháp nâng cao vai trò cộng đồng dân cư trong thực hiện Chương
trình xây dựng NTM tại huyện Thanh Hà................................................. 118
3.4.1. Quan điểm, mục tiêu nâng cao vai trò cộng đồng dân cư trong thực
hiện Chương trình xây dựng NTM ....................................................... 118
3.4.2. Các giải pháp nâng cao vai trò cộng đồng dân cư trong thực hiện
Chương trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Thanh Hà trong thời gian
tới........................................................................................................... 120
5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát. .......................................... 124
6. Thu hút các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, xã hội tham gia xây dựng
nông thôn mới ....................................................................................... 125
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................... 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
v
DN
Doanh nghiệp
ĐTH
Đô thị hóa
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
KT - XH
Kinh tế - xã hội
NTM
Nông thôn mới
NN - NT
Nông nghiệp – nông thôn
NN & PTNT
TW
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân
XDNTM
Xây dựng nông thôn mới
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
TT
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
3.1
3.2
học kỹ thuật trong xây dựng NTM tại huyện Thanh Hà năm
83
2010 – 2012
3.4
3.5
3.6
Tình hình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn của huyện Thanh Hà
Tham gia của người dân về đề án quy hoạch XD NTM
Kết quả thực hiện phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn giai đoạn
2010 - 2012
85
88
90
3.7
Một số thông tin cơ bản về các xã nghiên cứu
96
3.8
Tỷ lệ các hộ tham gia các hoạt động thực hiện xây dựng NTM
97
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình
TT
1.1
1.2
1.3
Trang
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng
trong các hoạt động phát triển thôn
18
Nguyên tắc xây dựng Nông thôn mới
22
Các lực lượng chính tham gia vào hệ thống phát triển nông
thôn
26
1.4
Vai trò của cộng đồng dân cư tham gia xây dựng và PTNT
99
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn
dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế-xã
hội mà còn là vấn đề kinh tế-chính trị tổng hợp. Xây dựng nông thôn mới
giúp cho người dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ
nhau trong phát triển nông thôn giàu đẹp, dân chủ, văn minh. Xây dựng nông
thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở
nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch
đẹp; phát triển sản xuất toàn diện; có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh
nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân
được nâng cao.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định mục tiêu
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 và phương hướng,
nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm 2011 - 2015, trong đó nhấn mạnh sự phát
triển nông thôn bền vững: "Xây dựng nông thôn mới theo hướng văn minh,
giàu đẹp, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân". Đây là một
chủ trương lớn của Đảng ta, nhằm tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 26NQ/TW, ngày 5/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương (khoá X) về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn, là quyết tâm mạnh mẽ, thể hiện tầm nhìn chiến
lược, thiết thực của Đảng trong việc làm thay đổi diện mạo nông thôn Việt
Nam trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là động lực phát
triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.
Trong những năm qua, nhiều chương trình lớn của Nhà nước đã được
triển khai, nhằm giải quyết những vấn đề khó khăn, bức xúc cho một số vùng
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, vì vậy chưa phát
huy được vai trò của cộng đồng trong tham gia xây dựng nông thôn mới.
3
Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2010- 2020, cơ cấu nguồn vốn chương trình phân bổ , như sau: Vốn ngân
sách (Trung ương và địa phương) 40%; vốn tín dụng: khoảng 30%; vốn từ các
doanh nghiệp, hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác: khoảng 20%; huy
động đóng góp của cộng đồng dân cư: khoảng 10%. Do vậy, phải có sự tham
gia tích cực của người dân và cộng đồng dân cư, khơi dậy tính tự chủ, tự lực
vươn lên của người dân.
Vấn đề đặt ra là công tác tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nông
thôn mới bắt đầu từ đâu? Quá trình tham gia công tác cộng đồng như thế nào?
Nhằm thực hiện chủ trương dân biết, dân bàn, dân làm, dân hưởng lợi. Đang
là vấn đề được các cấp Đảng, chính quyền ở huyện và cơ sở, đặc biệt là những
nhà quản lý, nhà khoa học quan tâm.
Xuất phát từ những vấn đề trên nhận thức được ý nghĩa và tầm quan
trọng về vai trò, trách nhiệm của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn
mới, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu vai trò của cộng
đồng dân cư trong thực hiện xây dựng nông thôn mới tại huyện Thanh Hà,
tỉnh Hải Dương” làm luận văn tốt nghiệp
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích, đánh giá thực trạng vai trò của
cộng đồng dân cư, xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuấ t mô ̣t số giải
pháp tăng cường vai trò của cộng đồng dân cư trong thực hiện chương trình
xây dựng nông thôn mới ở huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỘNG ĐỒNG DÂN
CƯ TRONG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm về nông thôn, mô hình nông thôn mới
-Khái niệm về nông thôn
Nông thôn được coi như là khu vực địa lý nơi đó sinh kế cộng đồng gắn
bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng môi trường và tài nguyên thiên
nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối và luôn biến động theo
thời gian để phản ánh biến đổi về kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia trên thế
giới. Trong điều kiện Việt Nam có thể hiểu:
“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều
nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóaxã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng
của các tổ chức khác” [3].
- Khái niệm về mô hình nông thôn mới
Khái niệm nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn chứ không phải
là Thị tứ; Thứ hai, là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống.
Nếu so sánh giữa nông thôn mới và nông thôn truyền thống, thì nông thôn
mới phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới.
Xây dựng nông thôn mới không phải là việc biến làng xã thành các Thị
tứ hay cố định nông dân tại nông thôn. Đô thị hoá và phi nông hoá nông dân
chính là nguồn động lực quan trọng để xây dựng nông thôn mới. Xây dựng
đại; Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp
với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; Xã hội nông
thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Môi trường sinh thái được bảo vệ;
7
Nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng ở nông
thôn; Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nông và đội ngũ trí
thức, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc, đảm bảo thực hiện
thành công CNH - HĐH đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Hiểu một cách chung nhất của mục đích xây dựng mô hình nông thôn
mới là hướng đến một nông thôn năng động, có nền sản xuất nông nghiệp
hiện đại, có kết cấu hạ tầng gần giống đô thị.
Vì vậy có thể quan niệm: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những
đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới,
đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu
nông thôn được xây dựng mới so với mô hình nông thôn cũ ở tính tiên tiến về
mọi mặt” [5].
*Đặc trưng của nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 bao gồm:
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn
được nâng cao.
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội
hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ.
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy.
- An ninh tốt, quản lý dân chủ.
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao.
- Căn cứ xác định tiêu chí, chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới theo Đề án
của Bộ NN&PTNT
* Cấp tỉnh
hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch
vụ
và phát
1
triển
1.2. Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế -
theo
xã hội - môi trường theo chuẩn mới
quy
1.3. Quy hoạch phát triển các khu dân cư
hoạch
mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có
theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc
văn hoá tốt đẹp
Đạt
Đạt
9
thuật của Bộ GTVT
2.3. Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và
không lầy lội vào mùa mưa.
100%
100%
cứng
hóa
2.4. Tỷ lệ km đường trục chính nội
đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại
65%
100%
Đạt
Đạt
65%
85%
Đạt
Đạt
ĐBSH
chung
4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường
xuyên, an toàn từ các nguồn.
Trường
5
học
99%
Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non,
mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật
80%
100%
Đạt
Đạt
100%
100%
Đạt
6.3. Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và
hoá
khu thể thao thôn đạt quy định của
Bộ VH-TT-DL
7
Chợ NT
Chợ theo quy hoạch, đạt chuẩn theo
quy định
8.1. Có điểm phục vụ bưu chính viễn
8
Bưu điện
thông
8.2. Có Internet đến thôn
9.1. Nhà tạm, dột nát
9
Nhà ở dân
cư
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn
49
90%
Đạt
Có
Có
đầu người khu vực
10
Thu nhập
nông
thôn
(triệu
đồng/người).
Đến năm 2015
12
Nhóm 4: Văn hóa - Xã hội – Môi trường
Chỉ
TT
Tên TC
Nội dung tiêu chí
tiêu
ĐBSH
chung
14.1. Phổ cập giáo dục trung học cơ
sở
14 Giáo dục
Đạt
Đạt
85%
90%
>35%
Đạt
Đạt
14.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS
được tiếp tục học trung học (phổ
thông, bổ túc, học nghề)
14.3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
15.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo
15 Y tế
hiểm y tế
15.2. Y tế xã đạt chuẩn quốc gia
Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên
16 Văn hóa
đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo quy
định của Bộ VH-TT-DL
17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc
gia
17.2. Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn
về môi trường
17 Môi trường
17.3. Không có các hoạt động gây suy
giảm môi trường và có các hoạt động
Đạt
Đạt
chức chính trị 18.2. Có đủ các tổ chức trong hệ
xã hội vững thống chính trị cơ sở theo quy
mạnh
19
Đạt
định.
An ninh, trật An ninh, trật tự xã hội được giữ
tự xã hội
vững
Trong mỗi tiêu chí bao gồm các đầu mục chi tiết nhằm đánh giá chính
xác thực trạng kinh tế - xã hội của mỗi xã, huyện, tỉnh. [18]
* Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta
Có thể nói, kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chủ trương, chính
sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nước ta đã có những
thay đổi căn bản. Những nội dung trong chính sách phát triển nông nghiệp,
nông thôn như xem nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, chú trọng các chương
trình lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh
tế trang trại, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn, xây dựng đời
sống văn hoá ở khu dân cư, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở… đã bắt đầu
của nhà văn hóa và khu thể thao xã mới đạt 29,6%, hầu hết các thôn không có
khu thể thao theo quy định. Tỷ lệ chợ nông thôn đạt chuẩn thấp, có 77,6% số
xã có điểm bưu điện văn hóa theo tiêu chuẩn, 22,5% số thôn có điểm truy cập
Intenet. Cả nước hiện còn hơn 400 nghìn nhà ở tạm bợ (tranh, tre, nứa lá), hầu
hết nhà ở nông thôn được xây không có quy hoạch, quy chuẩn.
15
Thứ ba: Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân còn ở
mức thấp
- Kinh tế hộ phổ biến quy mô nhỏ (36% số hộ có dưới 0,2 ha đất).
- Kinh tế trang trại chỉ chiếm hơn 1% tổng số hộ nông - lâm - ngư
nghiệp trong cả nước.
- Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầu hết các xã đã có hợp tác xã hoặc
tổ hợp tác nhưng hoạt động còn hình thức, có trên 54% số hợp tác xã ở mức
trung bình và yếu.
- Đời sống cư dân nông thôn tuy được cải thiện nhưng còn ở mức thấp,
chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng ngày càng
cao, thu nhập bình quân đạt 16 triệu đồng/hộ (năm 2008) nhưng chênh lệch thu
nhập giữa 10% nhóm người giàu và 10% nhóm người nghèo nhất là 13,5 lần).
-Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn còn cao (16,2%).
Thứ tư: Các vấn đề về văn hóa – môi trường – giáo dục – y tế
- Giáo dục mầm non: Còn 11,7% số xã chưa có nhà trẻ, mẫu giáo.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo rất thấp (khoảng 12,8%).
- Mức hưởng thụ về văn hóa của người dân thấp, những vấn đề xã hội ở
nông thôn vẫn phát sinh nhiều vấn đề bức xúc, bản sắc văn hóa dân tộc ngày
bị mai một, tệ nạn xã hội có xu hướng gia tăng.
- Hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển.
- Môi trường sống ô nhiễm.