VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM QUANG HƢNG
TÍNH BỀN VỮNG CỦA VIỆC XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN GIA LỘC,
TỈNH HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành:
Mã số:
Quản lý kinh tế
60 34 04 10
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Hà Nội, 2017
Cụng trỡnh c hon thnh ti: Hc vin Khoa hc xó hi
Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. Bựi Quang Tun
Phản biện 1: TS. o Th Hong Mai
Phản biện 2: TS. Hong Ngc Hi
Luận vn sẽ đ-ợc bảo vệ tr-ớc Hội đồng chấm luận vn
thạc
Huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương sau 5 năm triển khai
thực hiện chương trình MTQG xây dựng NTM đã trở thành
phong trào được cả hệ thống chính trị và nhân dân địa phương,
nhất là người dân ở nông thôn đồng tình ủng hộ, tích cực tham
gia và đã đạt được những kết quả khả quan. Tuy nhiên, chương
trình triển khai thực hiện còn chậm so với yêu cầu, một số tiêu
chí cũng chưa thật phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội (KTXH) của địa phương, bộ máy chỉ đạo, quản lý chưa hoàn thiện,
lãnh đạo các cấp, nhất là ở cơ sở còn lúng túng, vướng mắc
trong chỉ đạo thực hiện....
Để khắc phục dần những hạn chế trên đây, đúc rút
những bài học kinh nghiệm cho chương trình MTQG xây dựng
NTM tại địa phương, góp phần thúc đẩy phát triển quá trình xây
dựng NTM cho huyện Gia Lộc nói riêng và tỉnh Hải Dương nói
chung, tôi chọn nghiên cứu vấn đề: "Tính bền vững của việc xây
dựng nông thôn mới ở huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương" làm
luận văn Thạc sĩ quản lý kinh tế.
1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
- Tô Xuân Dân, Lê Văn Viện, Đỗ Trọng Hùng (đồng
chủ biên) (2013), Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam: Tầm
nhìn mới, tổ chức quản lý mới, bước đi mới, Nxb Nông nghiệp,
Hà Nội.
- Nguyễn Quang Minh (2011) “ Phát triển kinh tế hạ
tầng kinh tế nông thôn trong kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa ở tỉnh Thanh Hóa hiện nay” đã trình bày một số
cơ sở lý luận về phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế nông thôn.
Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu riêng nào đi
sâu phân tích tính bền vững của việc xây dựng nông thôn mới
NTM từ năm 2011 - 2016.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp luận:
Đề tài được nghiên cứu dựa trên phương pháp luận duy
vật lịch sử. Các tiếp cận của luận văn là nghiên cứu định tính.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin: Phương pháp thu
thập thông tin thứ cấp là các thông tin thu thập từ các tài liệu.
- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các
phương pháp nghiên cứu truyền thống như phân tích, phân tích
so sánh, phân tích thống kê, phân tích tổng hợp, khái quát hóa
thành các bài học.
3
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Về mặt lý luận: Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn
liên quan đến tính bền vững của việc xây dựng NTM.
Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở đánh giá thực trạng tính
bền vững của việc xây dựng nông thôn mới đề xuất các quan
điểm, mục tiêu và giải pháp đảm bảo tính bền vững của việc
xây dựng nông thôn mới ở huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu
tham khảo, nội dung của luận văn trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về tính
bền vững của việc xây dựng nông thôn mới
Chương 2: Thực trạng về tính bền vững của việc xây
dựng nông thôn mới ở huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
Chương 3: Giải pháp phát triển bền vững của việc xây
tầng KT - XH từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình
thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản
sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh
trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần ngày càng
được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.
5
1.1.2.3. Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đâ
y với xây dựng nông thôn mới hiện nay
Thứ nhất, chương trình xây dựng NTM là quá trình
xây dựng nông thôn theo Bộ tiêu chí quốc gia gồm 19 tiêu chí.
Thứ hai, chương trình xây dựng NTM được triển khai
trên địa bàn cấp xã và triển khai trong phạm vi cả nước.
Thứ ba, dân cư là chủ thể chính của quá trinh xây dựng NTM.
Thứ tư, đây là chương trình hướng tới mục tiêu tốt đẹp
của Đảng và Nhà nước nhằm thúc đẩy, phát triển KT - XH tại
khu vực nông thôn, bao gồm 11 chương trình MTQG và 13
chương trình có tính chất mục tiêu đang diễn ra tại nông thôn.
Năm 2014 dồn lại còn hai chương trình MTQG là xây dựng
nông thôn mới và xóa đói giảm nghèo.
Theo đó, tiêu chí xã được công nhận NTM là :”xã đạt
19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia (theo từng vùng); huyện
được công nhận NTM là huyện có 75% số xã NTM; tỉnh được
công nhận NTM là tỉnh có 80% số huyện NTM”
1.1.2.4. Khái niệm về xây dựng nông thôn mới bền vững
Xây dựng nông thôn phải bảo đảm nguyên tắc của phát
triển bền vững, và lấy con người làm trung tâm. Nguyên tắc bền
vững đòi hỏi phát triển nông thôn phải có tăng trưởng về kinh tế,
nhưng thành quả của tăng trưởng phải được chia sẻ hài hòa và
năng tiếp ứng với tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
7
Thứ ba, tập trung các nguồn lực cho phát triển nông
nghiệp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hướng
vào xuất khẩu.
Thứ tư, hoàn thiện cơ cấu hạ tầng, tạo môi trường pháp
lý rõ ràng, nhất quán, bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế
hoạt động kinh doanh.
Thứ năm, định hướng và phát triển cơ cấu hàng hóa
xuất khẩu theo hướng đa dạng hóa, lựa chọn mặt hàng xuất
khẩu chủ lực phù hợp với tiến trình chuyển đổi cơ cấu ngành
trong từng thời kỳ. Thực hiện đa dạng hóa thị trường xuất khẩu
để tăng kim ngạch xuất khẩu, đồng thời hạn chế sự lệ thuộc
vào thị trường nước ngoài có mức độ chi phối lớn đến hoạt
động sản xuất.
Thứ sáu, Tiếp tục đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế và
xây dựng đời sống văn hóa nông thôn mới, giữ vững an ninh
trật tự ở nông thôn
- Tiếp tục xây dựng đời sống văn hóa nông thôn; giữ gìn
và phát huy nét truyền thống văn hóa tốt đẹp của từng thôn, xã.
- Cải thiện chất lượng giáo dục, chăm sóc sức khỏe ban
đầu và khám chữa bệnh; thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế
cho người dân nông thôn.
- Giữ gìn an ninh trật tự ở nông thôn; chú trọng và nhân
rộng mô hình tự quản về an ninh trật tự ở khu dân cư; phát huy
vai trò của các tổ chức đoàn thể và người có uy tín trong cộng
đồng.
8
lộ 5A đến ngã ba Gia Lộc, Đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng
chạy ngang qua, đường 39C, 39D, 191D…
Về đường sông: Phía Bắc huyện có sông Kẻ Sặt là
đường phân định địa giới tự nhiên giữa Gia Lộc và thành phố
Hải Dương… phía Tây và Tây Nam có sông Đĩnh Đào. Sông
Đồng Tràng bắt nguồn từ sông Cống Câu chảy ra Cống Cầu Xe.
b) Đặc điểm thời tiết, khí hậu, thủy văn
Gia Lộc có khí hậu cận nhiệt đới ẩm, chia làm 4 mùa rõ
rệt. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm là 23,40C.
Nhiệt độ cao nhất trung bình trong khoảng 37 - 380C. Tổng số
giờ nắng trong năm là 1429,7 giờ. Độ ẩm trung bình các tháng
trong năm luôn lớn hơn 80%, cao nhất khoảng 94- 99%
vào các tháng đầu năm. Tổng lượng bốc hơi hàng năm khoảng
1012,2 mm, nhiều nhất vào các tháng 5, 6, 7 từ 100,3 đến 110,3
mm. Lượng mưa trung bình 1518,4 mm, số ngày mưa khoảng
126,9 ngày.
c) Đặc điểm địa hình, địa chất
+ Đặc điểm địa hình
Gia Lộc tương đối bằng phẳng, dốc chủ yếu từ Tây Bắc
xuống Đông Nam.
+ Đặc điểm địa chất
Gia Lộc có bề dày trầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng của
cấu trúc mỏng, bề dày các thành biến đổi theo quy luật trầm tích
từ Bắc xuống Nam, càng xuống phía Nam cấu trúc địa chất
càng dày.
10
d) Các nguồn tài nguyên
+ Tài nguyên đất
còn có một số vùng trũng thấp bị ngập úng thường xuyên nên
việc thâm canh tăng vụ gặp nhiều khó khăn.
2.1.2. Thực trạng về kinh tế - xã hội huyện Gia Lộc,
tỉnh Hải Dương
a) Thực trạng phát triển kinh tế huyện Gia Lộc
+ Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tỷ trọng các ngành nông nghiệp, thủy sản - công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản - dịch vụ là
23,6% - 43,4%- 33%. Giá trị sản xuất công nghiệp, TTCN năm
2015 tăng hơn 2 lần so với năm 2010. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
từ 29,5% (năm 2010) đã tăng lên 42% (năm 2015), vượt 2% so
với mục tiêu đại hội.
+ Lĩnh vực nông nghiệp
Trong những năm gần đây mặc dù thời tiết khí hậu gây
không ít khó khăn cho sản xuất nông nghiệp của huyện nhà.
Song dưới sự chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền và sự
tham ra tích cực của các đoàn thể nhân dân, sự khắc phục kho
khăn của người dân trong huyện, toàn thể huyện đã tiếp tục
chuyển khai các chương trình dự án, chủ động chuển đổi các dự
án cây trồng, vật nuôi và vụ mùa do vậy sản xuất nông nghiệp
của huyện vẫn giành được những kết quả tích cực:
12
+ Trong lĩnh vực trồng trọt
Năm 2016 toàn huyện đã gieo trồng được 15.539 ha đạt
100,3% kế hoạch năm. Trong đó vụ đông đạt 3.402 ha, vụ xuân
đạt 6.125 ha, vụ mùa đạt 6.012 ha. Diện tích lúa là: 9.226 ha.
Diện tích rau màu là 6.313 ha.
+ Về chăn nuôi - thủy sản
nhân dân.
+ Về y tế - nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn
Toàn huyện có 01 bệnh viện đa khoa, 01 viện Nhi, 23
trạm y tế xã phường, 52 cơ sở khác. Với tổng số là 473 giường
bệnh. Số cán bộ y tế là 90 bác sĩ, 85 y sĩ, 164 y tá, 52 hộ sinh.
Nhìn chung mạng lưới cơ sở y tế của huyện tương đối hoàn
chỉnh. 100% các xã, thị trấn có trạm y tế.
Nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn tiếp tục được
triển khai thực hiện có hiệu quả, đến nay 100% các xã trên địa
bàn huyện có hệ thống nước sạch. Tỉ lệ hộ sử dụng nước sạch
đạt trên 70%.
+ Văn hóa - cơ sở vật chất văn hóa
Toàn huyện đã xây mới 6 trụ sở làm việc của cơ quan
Đảng, chính quyền ở các xã, 11 công trình nhà văn hóa trung
tâm và 10 nhà văn hóa thôn được xây mới đưa vào sử dụng.
14
+ Về giáo dục đào tạo
Năm 2016 khởi công xây dựng mới 3 nhà lớp học và
hoàn thiện các công trình khởi công từ năm trước. Tổng số đã
xây mới được 79 phòng học, 3 phòng hiệu bộ, 13 phòng chức
năng ở các cấp trường.
+ Về bưu chính, viễn thông
Kinh tế phát triển, thu nhập của dân cư tăng, đời sống
vật chất được nâng cao giao dịch về kinh tế ngày càng nhiều
nên trong những năm qua nhu cầu thông tin liên lạc
của người dân huyện Gia Lộc tăng lên.
+ Về quốc phòng, an ninh
nông thôn mới ở huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương
2.2.2.1. Kế hoạch triển khai xây dựng nông thôn mới ở
huyện Gia Lộc
Nghị quyết đại hội Đảng các cấp, nhất là nghị quyết đại
hội Đảng bộ huyện lần thứ XXV, nhiệm kỳ 2015- 2020 đề ra
mục tiêu cụ thể đến năm 2020 huyện có 14 xã ( đạt 63,6%)
được công nhận nông thôn mới.
Về chất lượng cuộc sống của cư dân nông thôn: Hộ
nghèo hàng năm giảm từ 1% trở nên, tỷ lệ người dân tham gia
bảo hiểm xã hội đạt 82%, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%.
2.2.2.2. Thực trạng quy hoạch và thực hiện quy hoạch
của huyện Gia Lộc theo tiêu chí nông thôn mới
16
2.2.2.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của
huyện Gia Lộc theo tiêu chí nông thôn mới
a. Tiêu chí hạ tầng giao thông
b. Tiêu chí hạ tầng thủy lợi
Hiện toàn huyện có 13 xã, chiếm 60% số xã đạt yêu
cầu, còn lại 9 xã chiếm 40% chưa đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
c. Thực trạng tiêu chí hạ tầng điện
Gia Lộc đạt tiêu chuẩn với tỷ lệ 22/22 xã, đạt 100% số xã
đã có hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kĩ thuật của ngành điện.
d. Tiêu chí trường học
Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ đạt là tương đối thấp với
10/22 xã đạt chuẩn, chiếm 45,5%, 12 xã chưa đạt chiếm 54,5% .
e. Tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa
Kết quả điều tra thực tế cho thấy đối với cả hai chỉ tiêu
này, toàn huyện có 10/22 xã đạt chuẩn, đạt tỷ lệ 45,5%, 12/22
b. Tiêu chí an ninh trật tự xã hội
2.3. Đánh giá chung kết quả đạt đƣợc, những hạn
chế chủ yếu và nguyên nhân trong quá trình xây dựng nông
thôn mới bền vững ở huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dƣơng
2.3.1. Kết quả đạt được
2.3.2. Những hạn chế chủ yếu và nguyên nhân.
2.4. Các vấn đề đặt ra về tính bền vững của việc xây
dựng nông thôn mới ở huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dƣơng
18
2.4.1. Chính sách của Đảng, Nhà nước và của địa
phương
2.4.2. Huy động vốn xây dựng NTM trên địa bàn
huyện Gia Lộc
2.4.2.1. Thực trạng huy động nguồn vốn cho xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Gia Lộc
2.4.2.2. Tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản ảnh
hưởng đến tính bền vững trong nông thôn mới
2.4.3. Năng lực, trình độ và kinh nghiệm xây dựng
nông thôn mới của cán bộ địa phương
2.4.4. Sự phối hợp của các tổ chức đoàn thể, doanh
nghiệp trên địa bàn trong công tác xây dựng nông thôn mới
2.4.4.1. Tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên tham
gia công tác xây dựng nông thôn mới tại địa phương
2.4.4.2. Công tác điều hành quản lý chương trình nông
thôn mới ở huyện Gia Lộc
2.4.4.3. Tham gia trong các chương trình phát triển
kinh tế nông thôn
2.4.4.4. Tham gia trong các hoạt động xây dựng đời
3.3. Giải pháp nhằm đảm bảo tính bền vững của việc
xây dựng nông thôn mới ở huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dƣơng
3.3.1. Giải pháp xây dựng và hoàn thiện quy hoạch
nông thôn mới
20
3.3.2. Giải pháp xây dựng và phát triển kinh tế - xã
hội bền vững trên địa bàn huyện trong công tác xây dựng
nông thôn mới
3.3.2.1. Phát huy nội lực của cộng đồng dân cư trên địa
bàn
3.3.2.2. Tăng cường vốn vay tín dụng trong công cuộc
đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
3.3.2.3. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông
nghiệp, nông thôn
3.3.2.4. Tăng cường quản lý đất đai, phát huy các lợi
thế từ quỹ đất.
3.3.2.5. Phát triển bền vững và tái cơ cấu ngành nông
nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới.
3.3.2.6. Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư xây
dựng NTM.
3.3.2.7. Xử lý nợi đọng trong xây dựng nông thôn mới.
3.3.2.8. Phát triển NTM bền vững gắn với phát triển
sản xuất.
3.3.2.9. Bảo vệ môi trường hướng đến mục tiêu phát
triển bền vững.
3.3.3. Giải pháp phát triển khoa học công nghệ, đào
tạo nguồn nhân lực nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập
3.3.3.1. Phát triển nông thôn mới bền vững về việc làm,
giao khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất và đời sống
(5) Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
3. Thành tựu đạt được: tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn
15/22 xã; Tỷ lệ học sinh đến trường đạt 100%;
Hạn chế, bất cập: Tăng trưởng cao nhưng thiếu tính ổn
định; cơ cấu ngành nông nghiệp và các ngành có sự dịch
chuyển nhưng chưa tạo được bước đột phá trong chuyển dịch
cơ cấu; nợ đọng trong xây dựng cơ bản cao.
Thách thức: Tái cơ cấu nghành nông nghiệp gắn với
xây dựng NTM. Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư nhất là
trong giai đoạn tới vừa phải giải quyết vấn đề nợ đọng vừa phải
huy động vốn đầu tư cho xây dựng NTM giai đoạn tiếp theo.
4. Hệ thống giải pháp chủ yếu để xây dựng nông thôn
mới bền vững
- Phát triển bền vững gắn liền với công tác quy hoạch của
huyện; Phát triển bền vững gắn với chuyển dịch cơ cấu ngành
nông nghiệp, khai thác hiệu quả lợi thế so sánh và khả năng cạnh
tranh trên thị trường với các sản phẩm lợi thế của huyện.
- Phát triển bền vững gắn với việc làm và thu nhập của
lao động; Phát triển bền vững gắn với phát triển khoa học công
nghệ nhân lực mang tính lâu dài và chứa hàm lượng trí tuệ cao,
khả năng ứng dụng thực tế hiệu quả.
23