Phát triển làng nghề nước truyền thống gắn với xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế - Pdf 39

Lời Cảm Ơn
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài này, tôi đã nhận được

uế

sự quan tâm giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của các cá nhân và tổ chức.
Tôi xin được bày tỏ lòng cám ơn sâu sắc tới:

tế
H

- Th.S Vũ Thành Huy – thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ
chúng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành đề tài
này.

h

- Lãnh đạo Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, quý thầy cô giáo

in

khoa Kinh tế - chính trị, các phòng ban trường Đại học Kinh tế Huế đã

cK

tạo điều kiện thuận lợi nhất cho chúng tôi học tập và nghiên cứu.
- Sự giúp đỡ, tạo điều kiện trong quá trình điều tra, xin số liệu của

họ

UBND huyện Phú Lộc, UBND xã Vinh Hiền, xã Lộc Thủy. Phòng công

MỤC LỤC
Lời cảm ơn ....................................................................................................................i
Mục lục ........................................................................................................................ii
Danh mục chữ viết tắt ..................................................................................................v

uế

Danh mục các biểu đồ.................................................................................................vi

Danh mục các bảng biểu............................................................................................vii

tế
H

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.....................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................3

h

3. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................3

in

4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................3
5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài..............................................................................4

cK

6. Đóng góp của đề tài..............................................................................................4


1.3. Nội dung phát triển làng nghề truyền thống gắn với xây dựng nông thôn mới...14
1.3.1. Phát triển kinh tế làng nghề ......................................................................14
1.3.2. Phát triển văn hóa - xã hội làng nghề........................................................16

SVTH: Huỳnh Thị Phương

ii


GVHD: ThS. Vũ Thành Huy

Khóa luận tốt nghiệp

1.3.3. Môi trường làng nghề................................................................................18
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển làng nghề truyền thống trong quá
trình xây dựng nông thôn mới ................................................................................18
1.4.1. Chính sách phát triển làng nghề trong quá trình xây dựng nông

uế

thôn mới ..............................................................................................................19
1.4.2. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch...........................................................20

tế
H

1.4.3. Các yếu tố đầu vào ....................................................................................20
1.4.4. Thị trường tiêu thụ sản phẩm ....................................................................23
1.5. Kinh nghiệm phát triển làng nghề truyền thống gắn với xây dựng nông


2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ..........................................................................31
2.1.3. Đánh giá chung .........................................................................................34

ườ

2.2. Khái quát lịch sử phát triển các làng nghề truyền thống và xây dựng nông

Tr

thôn mới ở huyện Phú Lộc .....................................................................................35
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của các làng nghề ở huyện Phú Lộc.......35
2.2.2. Khái quát tình hình xây dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lộc...............37

2.3. Tổng quan về làng nghề huyện Phú Lộc trong bối cảnh XDNTM .................39
2.3.1. Phát triển kinh tế làng nghề định hướng XDNTM ...................................39
2.3.2. Phát triển VH-XH làng nghề gắn với xây dựng NTM..............................47
2.3.3. Phát triển môi trường làng nghề ...............................................................48

SVTH: Huỳnh Thị Phương

iii


GVHD: ThS. Vũ Thành Huy

Khóa luận tốt nghiệp

2.3.4. Thành tựu ..................................................................................................48
2.3.5. Hạn chế, khó khăn.....................................................................................50

họ

3.2.2. Đổi mới các chính sách tài chính, tín dụng nhằm hỗ trợ và tăng cường
cho các cơ sở, các hộ sản xuất - kinh doanh trên địa bàn làng nghề ..................56

Đ
ại

3.2.3. Khuyến khích, hỗ trợ làng nghề đổi mới công nghệ trong quá trình
sản xuất ...............................................................................................................58
3.2.4. Hỗ trợ đào tạo nhân lực cho việc phát triển làng nghề nhằm thay đổi
cơ cấu lao động phù hợp với tiêu chí cơ cấu lao động trong xây dựng nông

ng

thôn mới ..............................................................................................................58
3.2.5. Mở rộng và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm làng nghề ................59

ườ

3.2.6. Tăng cường vai trò quản lí của Nhà nước, bổ sung và hoàn thiện các

Tr

chính sách về hỗ trợ đối với làng nghề truyền thống..........................................60
3.2.7. Phát triển làng nghề truyền thống gắn liền với việc bảo vệ môi trường...61

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................62
1. Kết luận ..............................................................................................................62
2. Kiến nghị ............................................................................................................62


Kinh tế-Xã hội

5. LNTT

:

Làng nghề truyền thống.

6. NTM

:

Nông thôn mới.

7. SX - KD

:

Sản xuất kinh doanh.

8. TM, DV

:

Thương mại, dịch vụ.

9. TTCN

:


ng

Đ
ại

họ

Xây dựng nông thôn mới

SVTH: Huỳnh Thị Phương

v


GVHD: ThS. Vũ Thành Huy

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu kinh tế huyện Phú Lộc năm 2014 .............................................32

uế

Biểu đồ 2.2. Tình hình lao động được đào tạo nghề..................................................41
Biểu đồ 2.3. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của làng nghề truyền thống giai

Tr

ườ

Bảng 2.1: Số lượng, phân bố các cơ sở, hộ sản xuất kinh doanh làng nghề

uế

năm 2014 .................................................................................................40

tế
H

Bảng 2.2: Loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh (năm 2014).................................41
Bảng 2.3: Tình hình vốn của các hộ sản xuất năm 2014 ...........................................42
Bảng 2.4: Thị trường nguyên liệu đầu vào của các hộ và cơ sở sản xuất năm 2014 .....43
Bảng 2.5: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của làng nghềtruyền thống năm 2014........43

h

Bảng 2.6: Tổng hợp các chính sách về hỗ trợ sản xuất công nghiệp và tiểu thủ

in

công nghiệp trên địa bàn huyện...............................................................45

cK

Bảng 2.7: Chỉ tiêu kết quả sản xuất của các cơ sở,hộ sản xuất làng nghề dầu
tràm giai đoạn 2011 - 2014 ......................................................................46
Bảng 2.8. Chỉ tiêu kết quả sản xuất của các cơ sở,hộ sản xuất làng nghề hải sản

họ


trong nhiều năm tới, vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân có tầm chiến lược đặc

tế
H

biệt quan trọng, là vấn đề chiến lược trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, góp

phần quan trọng thúc đẩy tăng cường kinh tế, là cơ sở ổn định chính trị và an ninh
quốc phòng, là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước trong

h

quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

in

Phát triển các làng nghề và ngành nghề tiểu thủ công nghiệp là góp phần thúc
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông thôn để chuyển dịch cơ cấu

cK

kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng giảm nhanh tỷ trọng giá trị sản xuất
nông nghiệp, tăng giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ. Tạo việc làm và tăng thu

họ

nhập cho lao động nông thôn, góp phần làm thay đổi bộ mặt văn hóa - xã hội của các
địa phương theo hướng bền vững, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc gắn với xây
dựng NTM.


GVHD: ThS. Vũ Thành Huy

Khóa luận tốt nghiệp

nghiệp, dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với với đô thị đang quy hoạch…Chính vì
vậy, phát triển làng nghề truyền thống hiện nay là khâu quan trọng nhằm phát huy
lợi thế so sánh của mỗi vùng, giảm dần và thu hẹp khoảng cách về thu nhập giữa
thành thị và nông thôn, thúc đẩy chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế nông thôn, khai

uế

thác các tiềm năng sẵn có nhằm ổn định và phát triển các làng nghề, ngành nghè tiểu
thủ công nghiệp theo cơ chế thị trường, chủ động hội nhập, kinh tế quốc tế, từng

tế
H

bước phát triển kinh tế nông thôn.

Trên địa bàn huyện Phú Lộc có 03 làng nghề truyền thống gồm: Làng nghề
chế biến thủy hải sản làng Phụ An, xã Vinh Hiền, làng nghề chế biến nước mắm cá
cơm làng Bình An, xã Lộc Vĩnh, làng nghề sản xuất chế biến dầu tràm làng Nước

h

ngọt, xã Lộc Thủy và 06 nghề gồm: Nghề Xay xát, tinh chế bột sắn xã Lộc An, nghề

in

Thêu, nghề Sản xuất vật liệu xây dựng, nghề Xây dựng, nghề May mặc dựng, nghề


góp phần ổn định chính trị xã hội.
Làng nghề là cơ sở rất thuận lợi để xây dựng kinh tế và đời sống văn hóa của

NTM. Chỉ cần quan tâm đầu tư, đánh thức những tiềm năng văn hóa của làng nghề là
có được bộ mặt NTM vừa hiện đại vừa đậm đà bản sắc dân tộc. Khi các làng nghề
truyền thống được vực dậy với những nét văn hóa độc đáo sẽ trở thành những điểm du
lịch hấp dẫn. Du lịch làng nghề phát triển không những góp phần thúc đẩy du lịch
huyện Phú Lộc phát triển mà còn tác động nâng cao đời sống nhân dân xây dựng NTM.
SVTH: Huỳnh Thị Phương

2


GVHD: ThS. Vũ Thành Huy

Khóa luận tốt nghiệp

Để giải quyết những vấn đề đang đặt ra việc triển khai đề tài “Phát triển làng
nghề truyền thống gắn với xây dựng NTM ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế”
nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển làng nghề
truyền thống huyện Phú Lộc gắn với xây dựng NTM là hết sức cần thiết và có ý

uế

nghĩa thực tiễn cao trong việc góp phần phát triển KT-XH huyện, thực hiện công
nghiệp hóa, hiện đại hóa mà cụ thể là phát triển các làng nghề truyền thống ở huyện

tế
H

Đ
ại

truyền thống gắn với chương trình xây dựng NTM ở huyên Phú Lộc, tỉnh Thừa

- Đề xuất một số giải pháp phát triển làng nghề truyền thống gắn với chương

ng

trình xây dựng NTM của huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Đối tượng nghiên cứu

ườ

Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển làng nghề truyền thống gắn

với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa

Tr

Thiên Huế.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: chọn mẫu, điều tra, phỏng vấn…
- Phương pháp phân tích thống kê, đặt biệt là thống kê mô tả
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp thu thập thông tin
SVTH: Huỳnh Thị Phương

3


6. Đóng góp của đề tài

cK

nông thôn .

- Nghiên cứu này góp phần làm rõ thêm thực trang phát triển làng nghề truyền
thống huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế và ý nghĩa của nó trong quá trình phát

họ

triển các làng nghề truyền thống hiện nay.

- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển làng nghề này trong thời gian tới.

Đ
ại

7.Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, các biểu đồ số liệu, tài liệu tham khảo, đề tài
gồm 3 chương:

ng

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển làng nghề truyền thống gắn
với xây dựng nông thôn mới

ườ


H

1.1.1. Làng nghề, làng nghề truyền thống
1.1.1.1 Làng nghề

Làng nghề là mô hình sản xuất truyền thống, gắn liền với lịch sử phát triển

h

kinh tế, xã hội của nước ta. Làng nghề đóng vai trò tích cực đến phát triển kinh tế và

in

xã hội của nhiều địa phương, đặc biệt là khu vực nông thôn ở nước ta. Vì vây, nhiều
nhà khoa học đã nghiên cứu về làng nghề và đưa ra nhiều khái niệm về làng nghề.

cK

Các khái niệm làng nghề này nhìn chung có nhiều điểm tương đồng với nhau và
được tóm tắt như sau:

họ

- Quan niệm thứ nhất: Làng nghề là làng ấy tuy vẫn còn trồng trọt theo lối tiểu
nông và chăn nuôi nhỏ, cũng có một số nghề phụ khác, song đã nổi trội mốt số nghề
cổ truyền tinh xảo với một tầng lớp thủ công chuyên nghiêp hay bán chuyên nghiệp,

Đ
ại



ngành nghề nông thôn và thu nhập ngành nghề nông thôn chiếm trên 50% tổng thu
nhập của làng”, v.v.. Các định nghĩa này đã khắc phục nhược điểm của quan niệm
thứ nhất, quan tâm đến phải có tỷ lệ người làm nghề và thu nhập từ ngành nghề,
nhưng lại cố định tiếu chí xác định làng nghề và việc cố định những tiêu chí trong

với làng nghề thay đổi thì phải chăng khái niệm cũng thay đổi.

uế

khái niệm sẽ làm cho các nhà hoạch định chính sách khó xử lý khi chế độ ưu đãi đối

tế
H

- Quan niệm thứ ba: “Làng nghề là làng ở nông thôn có một (hay một số) nghề

thủ công tách hẳn khỏi nông nghiệp và kinh doanh độc lập” [3]. Quan niệm này đã
nêu lên được hai yếu tố cơ bản cấu thành của làng nghề là “làng” và “nghề”, nêu lên
được vấn đề nghề trong làng tách ra khỏi nông nghiệp và kinh doanh độc lập nên

mắc phải hạn chế của quan niệm thứ nhất.

in

h

phù hợp với điều kiện mới hơn, tránh được hạn chế của quan niệm thứ hai, song vẫn

cK


đề nghị công nhận.
 Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.
1.1.1.2. Làng nghề truyền thống
Quan niệm về làng nghề truyền thống:
- Quan niệm thứ nhất: Làng nghề truyền thống là một cộng đồng dân cư, cư trú
trong một phạm vi địa bàn tại các vùng nông thôn tách rời khỏi sản xuất nông
SVTH: Huỳnh Thị Phương

6


GVHD: ThS. Vũ Thành Huy

Khóa luận tốt nghiệp

nghiệp, cùng làm một hoặc nhiều nghề thủ công có truyền thống lâu đời, để sản xuất
ra một hoặc nhiều loại sản phẩm bán ra thị trường để thu lợi. Quan niệm này mới thể
hiện được yếu tố truyền thống lâu đời của làng nghề, còn những làng nghề mới,
những tuân thủ yếu tố truyền thống của vùng hay của khu vực chưa được đề cập đến.

uế

- Quan niệm thứ hai: Làng nghề truyền thống là những làng nghề làm nghề thủ
công có truyền thống lâu năm, thường là qua nhiều thế hệ. Quan niệm này cũng

tế
H

chưa đầy đủ bởi vì khi nói đến làng nghề truyền thống ta không thể chú ý đến các


ng

cho người lao động. Sản phẩm họ làm ra theo một quy trình công nghệ nhất định, có
tính độc đáo, có tính riêng biệt, trở thành hàng hóa trên thị trường mang bản sắc văn

ườ

hóa dân tộc, được hình thành từ lâu đời, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay.
Để xác định một làng nghề là làng nghề truyền thốngtheo Thông tư

Tr

116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì cần có những
tiêu thức sau:
- Số hộ và lao động làm nghề truyền thống ở làng nghề đạt từ 50% trở lên so

với tổng số hộ và lao động của làng.
- Giá trị sản xuất và thu nhập từ ngành nghề truyền thống ở làng đạt trên 50%
tổng giá trị sản xuất và thu nhập của làng trong năm.
SVTH: Huỳnh Thị Phương

7


GVHD: ThS. Vũ Thành Huy

Khóa luận tốt nghiệp

- Sản phẩm làm ra có tính mỹ nghệ mang đậm nét yếu tố văn hóa và bản sắc


họ

Theo đó, phát triển làng nghề là sự tăng lên cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu tổ
chức của làng nghề ở hai mức độ từ thấp lên cao thể hiện ở việc mở rộng về quy mô

Đ
ại

sản xuất, sự gia tăng về mức đóng góp cho ngân sách và thu nhập bình quân một đầu
người, việc đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường tại làngnghề…
1.1.2.2. Phát triển bền vững làng nghề

ng

Trong những thập kỷ 70, 80 của thế kỷ XX, tăng trưởng kinh tế của một số
nước đạt tốc độ khá cao, tuy nhiên nó cũng có những ảnh hưởng tiêu cực của sự tăng

ườ

trưởng đó đến tương lai con người và vấn đề tăng trưởng bền vững đã được đặt ra.
Phát triển bền vững là một khái niệm tương đối rộng và có thể có nhiều cách hiểu

Tr

khác nhau. Khái niệm phát triển bền vững được ngân hàng thế giới đề cập lần đầu
tiên năm 1987 như sau:“Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của
hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng đầy đủ nhu cầu của thếhệ
tương lai”.
Ở Việt Nam, phát triển bền vững được hiểu theo một cách toàn diện hơn: “Phát

h

1.1.3. Nông thôn mới và chương trình xây dựng nông thôn mới
1.1.3.1. Nông thôn mới

cK

Nông thôn mới (NTM) là “phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các
thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân
xã, có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại, sản xuất bền vững theo hướng

họ

hàng hóa, có đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao,

chủ” [6].

Đ
ại

bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển, xã hội được quản lý tốt và dân

1.1.3.2. Chương trình xây dựng nông thôn mới
Chương trình xây dựng NTM là một trong những nội dung nhiệm vụ trọng

ng

tâm rất quan trọng để thực hiện Nghị quyết 26-NQ/T.Ư của Hội nghị lần thứ 7 Ban
chấp hành Trung Ương Đảng khóa X ngày 05/8/2008 “Về nông nghiệp, nông dân,


nông thôn chủ yếu phát triển tự phát, chưa được và thực hiện theo quy hoạch. Do
yêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH đất nước, cần 3 yếu tố chính: Đất đại, vốn và

tế
H

lao động kỹ thuật. Qua việc xây dựng NTM sẽ triển khai quy hoạch tổng thể, đào tạo
nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa. Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020
nước ta cơ bản trở thành nước công nhiệp. Vì vây, một nước công nghiệp không thể
để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dân nghèo khó và phát triển thiếu đồng bộ.

in

h

Trên cơ sở thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Hội nghị lần thứ bảy Ban
chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, ngày

cK

16/4/2008 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 49/QĐ-TTg về xây dựng
Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây

họ

dựng NTM gian đoạn 2010 – 2020. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM
được triển khai trên địa bàn các xã trong phạm vu cả nước, nhằm phát triển nông

Đ



GVHD: ThS. Vũ Thành Huy

Khóa luận tốt nghiệp

hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long phù
hợp với đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của mỗi vùng.
Đối với Trung du miền núi phía bắc bộ 19 tiêu chí để xây dựng mô hình NTM
bao gồm: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học,

uế

cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, thu nhập bình quân
đầu người/năm, tỷ lệ hộ nghèo, cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất, giáo

tế
H

dục, y tế, văn hóa, môi trường, hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và an
ninh, trật tự xã hội.

1.2.2. Mối quan hệ hai chiều giữa phát triển làng nghề truyền thống với xây
dựng nông thôn mới

in

h

Làng nghề là cơ sở rất thuận lợi để xây dựng kinh tế và đời sống văn hóa của

Tr

thiện và nâng cao mức sống cho cư dân nông thôn.
- Phát triển làng nghề truyền thống góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo

hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Sự hình thành và phát triển các làng nghề truyền thống có vai trò quan trọng
trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn.

SVTH: Huỳnh Thị Phương

11


GVHD: ThS. Vũ Thành Huy

Khóa luận tốt nghiệp

- Thứ nhất, phát triển các làng nghề truyền thống sẽ làm cho các tỷ trọng các
ngành nghề phi nông nghiệp ngày càng tăng lên và tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm
xuống. Sự phát triển này sẽ làm thay đổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn, từ đó tạo ra một
nền tảng kinh tế đa dạng ở khu vực nông thôn, không chỉ có nông nghiệp thuần nhất mà

uế

còn có các ngành TTCN, TM, DV.
- Thứ hai, khi các ngành nghề truyền thống phát triển sẽ làm thay đổi tập quán sản
xuất có quy mô lớn gắn với thị trường tiêu thụ hàng hóa.

tế


ng

hút được nhiều lao động từ các địa phương khác đến làm thuê đồng thời kéo theo nhiều
dịch vụ khác phát triển, tạo thêm nhiều việc làm mới cho lao động, góp phần nâng cao

ườ

đời sống nhân dân xây dựng NTM ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phát triển làng nghề truyền thống góp phần thu hút nguồn vốn nhàn rỗi

Tr

trong dân cư, hình thành thị trường lao động có tổ chức, xây dựng kết cấu hạ tầng
đồng bộ ở nông thôn.
Phần lớn các cơ sở sản xuất kinh doanh trong các làng nghề truyền thống đều

có quy mô nhỏ. Các cơ sở sản xuất ngành nghề truyền thống chủ yếu sản xuất trong
phạm vi diện tích nhà ở, tận dụng vườn tược của từng hộ gia đình nên số vốn ban
đầu để thực hiện các hoạt động sản xuất không lớn, do đó dễ dàng lôi kéo các gia
SVTH: Huỳnh Thị Phương

12


GVHD: ThS. Vũ Thành Huy

Khóa luận tốt nghiệp

đình tham gia. Ngoài các hộ gia đình chuyên làm nghề TTCN truyền thống, còn có

họ

Chiều tác động ngược lại xây dựng NTM đến phát triển làng nghề truyền thống:
- Xây dựng NTM sẽ góp phần xây dựng cơ sử vật chất hạ tầng phục vụ sản

Đ
ại

xuất, hỗ trợ quy hoạch giao thông, thủy lợi, xây dựng mặt bằng cụm công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, làng nghề.

- Xây dựng NTM sẽ hỗ trợ người dân phát triển sản xuất hàng hóa, dịch vụ

ng

nâng cao thu nhập.

- Khi XDNTM sẽ góp phần đào tạo năng lực phát triển cộng đồng, đào tạo bồi

ườ

dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở, nâng cao trình độ dân trí của người dân.
- Xây dựng NTM gắn với quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường ở nông thôn.

Tr

Vấn đề bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường từ việc quản lý nguồn cấp nước, thoát
nước đến quản lý thu gom rác thải ở huyện Phú Lộc cũng đã trở nên đáng báo động.
Đã đến lúc cơ quan địa phương cần có những biện pháp quản lý môi trường địa
phương như: Xây dựng hệ thống xử lý rác thải, tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ

in

h

TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chú quốc gia về NTM bao gồm 19
tiêu chí, với 5 nhóm. Trong đó, việc phát triển các làng nghề mới được coi là một

hướng sản xuất hàng hóa.

cK

mắt xích không thể thiếu để XDNTM, nhằm chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo

Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm: Một đặc trưng vẫn được gìn

họ

giữ lâu nay tại các làng nghề truyền thống là tính chất “cổ truyền” đã hình thành
những gia đình nghệ nhân cha truyền con nối. Cùng sự chuyển đổi theo hướng chuyên

Đ
ại

môn hóa trong tổ chức sản xuất, các cơ sở trong làng nghề đã tạo ra một khối lượng
hàng hoá đáng kể, đáp ứng nhu cầu đa dạng của đời sống nhân dân, góp phần quan
trọng vào việc phát triển kinh tế địa phương và tăng kim ngạch xuất khẩu. Tuy nhiên

ng

mẫu mã, chủng loại sản phẩm của các làng nghề chưa đáp ứng được nhu cầu của


kiện mới” [6]. Hiện nay, ở các làng nghề nước ta, cơ sở sản xuất phổ biến là hộ
gia đình, bên cạnh đó là các tổ sản xuất, và một số công ty TNHH và doanh

tế
H

nghiệp tư nhân, phần lớn quy mô nhỏ và vừa (dưới đây, gọi chung là doanh
nghiệp). Đây là quy mô phù hợp trong sản xuất thủ công mỹ nghệ, vì dễ linh hoạt trong
sáng tạo, đổi mới, có thể nhanh chóng đáp ứng nhu cầu của thị trường. Trước yêu cầu
XDNTM, tái cấu trúc doanh nghiệp làng nghề phải tập trung vào hai loại việc sau:

in

h

- Đổi mới tổ chức sản xuất kinh doanh, tuy là hộ gia đình, quy mô nhỏ song
vẫn phải lấy năng suất, chất lượng làm đầu, soát xét lại các công đoạn sản xuất

cK

với yêu cầu không ngừng nâng cao hiệu quả, chất lượng sản phẩm.
- Đổi mới tổ chức quản lý, khắc phục lối quản lý kiểu gia đình, thiếu bài
bản, thiếu chiến lược kinh doanh… Mỗi doanh nghiệp cần phát huy trí tuệ của nghệ

họ

nhân, thợ giỏi, tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu chi phí
sản xuất, xây dựng và quản lý thương hiệu, ứng dụng cách quản lý tiến bộ, khắc


GVHD: ThS. Vũ Thành Huy

Khóa luận tốt nghiệp

nhập từ nông nghiệp), gắn bó hơn với nông thôn. Vì vậy, làng nghề góp phần
chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế nông thôn, XDNTM. Phát triển làng
nghề gắn với chương trình XDNTM phải đảm bảo được các kết quả: Lao động từ
năng suất thấp sang năng suất cao, từ cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang cơ cấu công

uế

nghiệp và dịch vụ chiếm phần lớn. Bộ mặt nông thôn được khởi sắc; kinh tế và văn
hóa phát triển, đời sống nâng cao, nông thôn khang trang, tươi đẹp, tệ nạn xã hội

tế
H

không còn; góp phần vào kim ngạch xuất khẩu, tăng trưởng GDP của cả nước; tăng
thu nhập cho nhân dân địa phương.
1.3.2.Phát triển văn hóa - xã hội làng nghề
1.3.2.1.Tạo việc làm và thu hút lao động

in

h

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Hội nghị tổng
kết 5 năm thực hiện Nghị định 66/2006/NĐ-CP, “hoạt động ngành nghề nông thôn

cK


đề tái cấu trúc làng nghề. Đây là một nhiệm vụ quan trọng cho việc bảo tồn, phát
huy những tinh hoa văn hóa trong thiết chế làng xã qua hàng nghìn năm lịch sử của
dân tộc ta mà yêu cầu của XDNTM đòi hỏi. Hình thành các mối liên kết trong phát
triển SXKD là “văn hóa làng”, thể hiện ở tính cộng đồng và tính tự quản trong
mối quan hệ giữa các cư dân, các tổ chức trong làng. Để hình thành các mối liên
SVTH: Huỳnh Thị Phương

16


GVHD: ThS. Vũ Thành Huy

Khóa luận tốt nghiệp

kết trong phát triển SXKD trước hết: Cần tăng cường các quan hệ liên doanh, liên
kết về nhiều mặt trong sản xuất, kinh doanh, khắc phục tình trạng doanh nghiệp nào
biết doanh nghiệp ấy, mạnh ai nấy làm, thiếu liên kết, thậm chí cạnh tranh không
lành mạnh; Doang nghiệp trong làng nghề cần cùng nhau thương thảo, thỏa thuận

uế

đối với những vấn đề liên quan đến uy tín, thương hiệu của làng nghề, như giá cả,
kinh doanh hợp pháp, không gian lận thương mại, buôn bán hàng giả, v.v…

tế
H

1.3.2.3. Bảo tồn các giá trị truyền thống trong xây dựng nông thôn mới



phát huy trong tiến trình hội nhập.
- Các làng nghề phải duy trì được đội ngũ nghệ nhân lưu giữ và truyền nghề

ườ

cho thế hệ kế tiếp (được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp
quốc (UNESCO) tuyên dương là “báu vật nhân văn sống”).

Tr

- Tổ chức các ngày Giỗ Tổ nghề một cách trang trọng, có ý nghĩa thiết thực,

tránh hình thức; những lễ hội tôn vinh các vị Tổ nghề; những truyền thống tốt
đẹp của “văn hóa làng” trong làng nghề, v.v….
- Cùng nhau chung sức bảo tồn và xây dựng những công trình vừa có ý nghĩa
tôn vinh truyền thống, vừa có ý nghĩa giáo dục cho đời sau đối với làng nghề như:
tôn tạo các di tích truyền thống, di tích lịch sử, lập phòng trưng bày sản phẩm,
SVTH: Huỳnh Thị Phương

17


GVHD: ThS. Vũ Thành Huy

Khóa luận tốt nghiệp

bảo tàng làng nghề (bảo tàng tổng hợp của cả làng hoặc bảo tàng về một loại sản
phẩm đặc trưng của làng nghề).
1.3.3. Môi trường làng nghề

1.3.3.2. Công trình cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường

họ

Trong quá trình XDNTM, thực hiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông
thôn nhằm đảm bảo yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia NTM. Quá

Đ
ại

trình này bao gồm đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân
cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu
cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã. Như vậy, các làng

ng

nghề phát triển gắn với chương trình XDNTM đòi hỏi phải:
- Có hệ thống nước sạch đủ cung cấp cho sản xuất của làng nghề cũng như sinh

ườ

hoạt của người dân trong làng nghề.
- Có hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm của làng nghề.

Tr

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển làng nghề truyền thống trong quá

trình xây dựng nông thôn mới
Bản thân quá trình phát triển làng nghề bình thường đã chịu tác động của nhiều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status