Phát triển công nghiệp nông thôn ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế - Pdf 31

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ


NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài:
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN Ở
HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Giáo viên hướng dẫn
Ths. Lê Văn Sơn

Nhóm sinh viên thực hiện
Trương Thị Thanh Hiền ( NT )
Đoàn Thị Tuệ Hiền
Lê Thị Phương
Nguyễn Văn Đông

TP Huế, 10/2011


Phát triển cơng nghiệp nơng thơn ở huyện Phú Lộc , tỉnh Thừa Thiên Huế

Lời cảm ơn
Để hoàn thành đề tài này, nhóm chúng tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc đến Th.s Lê Văn Sơn đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ chúng tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này trong
thời gian qua.
Đồng thời chúng tôi cũng xin chân thành cảm ơn đoàn
trường đại học kinh tế đại học Huế cùng quý Thầy cô giáo

1.4.3. Kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội...................................................................21
1.4.4. Nguồn nhân lực..........................................................................................22
1.4.5. Khoa học công nghệ...................................................................................23
1.4.6 Chính sách...................................................................................................24
1.4.7. Thị trường...................................................................................................25
1.5 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp nông thôn ở một số nước và vùng lãnh thổ
..................................................................................................................................26
1.5.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc.........................................................................26
1.5.2. Kinh nghiệm của Hàn Quốc...........................................................................27
1.5.3 Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc....................................................................27
Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 16 làng nghề, với trên 10 ngành nghề sản xuất khác
nhau. Để phát triển CNNT năm 2005, tỉnh Vĩnh Phúc đã tiến hành quy hoạch 25
khu cụm công nghiệp làng nghề với diện tích 127,5 ha, doanh thu đạt 156 tỷ đồng,
thu hút 25.800 lao động với nhiều ngành nghề như gốm ,mộc, mỹ nghệ, chế biến
nông sản, thực phẩm, kim loại, đa nghề. Vĩnh Phúc đã chú ý đến công tác dạy nghề
cho lao động ở nông thôn ở vùng dành đất phát triển công nghiệp, dịch vụ theo tinh
thần nghị quyết số 05/2005/NQ- HĐCP của hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, giai
đoạn 2005- 2010 đã có 23.800 lao động được học nghề. Từ tháng 1- 2007 đến
tháng 8-2007 đã có 6.013 người được cấp hỗ trợ kinh phí học nghề với tổng số tiền
trên 4 tỷ đồng [7, tr.25].............................................................................................27
1.6. Kinh nghiệm rút ra cho huyện Phú Lộc............................................................28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN CỦA
HUYỆN PHÚ LỘC TRONG THỜI GIAN QUA........................................................30
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Phú Lộc................................................................30
2.1.1. Điều kiện tự nhiên......................................................................................30
2.1.1.1. Vị trí địa lý..........................................................................................30
2.1.1.2 Khí hậu thời tiết....................................................................................30
2.2.2.3. Tài nguyên thiên nhiên........................................................................30
- 2.1.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội..........................................................................32


mạnh dạn đầu tư và chuyển giao khoa hoc công nghệ vào sản xuất....................47
- Thị trường tiêu thụ các sản phẩm CNNT chưa được ổn định và mở rộng ........47
- Chính sách ưu đãi còn hạn chế, chưa có sự quan tâm đúng mức của các cấp
ngành trong chính sách vay vốn làm hạn chế phát huy nội lực của CNNT.........47
2.3.4. Những vấn đề đặt ra...................................................................................48
CHƯƠNG 3 :PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
NÔNG THÔN HUYỆN PHÚ LỘC TRONG THỜI GIAN TỚI.................................50
3.1. Bối cảnh kinh tế xã hội tác động đến sự phát triển công nghiệp nông thôn
huyện Phú Lộc..........................................................................................................50
3.2 . Quan điểm, phương hướng cơ bản nhằm phát triển CNNT huyện Phú Lộc....51
3.3. Những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp nông thôn của
huyện Phú Lộc..........................................................................................................54
3.3.1. Lập quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp nông thôn........................54
3.3.2. Đẩy mạnh việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất
kinh doanh............................................................................................................55
3.3.3. Phát triển thị trường cho công nghiệp nông thôn.......................................56
3.3.4. Đào tạo nguồn nhân lực chuyển giao kĩ thuật công nghiệp cho công nghiệp
nông thôn..............................................................................................................58
3.35.. Xây dựng kết cấu hạ tầng...........................................................................59
3.3.6. Giải pháp về cơ chế chính sách..................................................................61
3.3.6.1. Chính sách trồng cây nguyên liệu.......................................................61
3.3.6.2. Chính sách thu hút vốn đầu tư.............................................................61
3.3.7. Chính sách khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống làm hạt
nhân phát triển công nghiệp nông thôn................................................................62
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ............................................................................................64
4


Phát triển công nghiệp nông thôn ở huyện Phú Lộc , tỉnh Thừa Thiên Huế



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT

DIỄN GIẢI

CNNT

:

Công nghiệp nông thôn

CNH, HĐH

:

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

7


Phát triển công nghiệp nông thôn ở huyện Phú Lộc , tỉnh Thừa Thiên Huế

ĐẶT VẤN ĐỀ

8


Phát triển công nghiệp nông thôn ở huyện Phú Lộc , tỉnh Thừa Thiên Huế

nghiệp vẫn còn chiếm tỷ trọng cao. Vì vậy, phát triển CNNT là một vấn đề cấp thiết
cần được nghiên cứu và tìm giải pháp thúc đẩy phát triển.
Phú Lộc là huyện thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế có những điều kiện hết sức
thuận lợi như: Nằm song song với tuyến quốc lộ 1A , cùng tuyến đường sắt BắcNam, cảng Chân Mây- Lăng Cô, nơi hội tụ của nhiều tiềm năng phong phú, đa
dạng để phát triển sản xuất và mở rộng giao thương với các địa phương các
vùng trong tỉnh và khu vực. Nguồn lao động dồi dào, có nhiều làng nghề, giàu tài
nguyên thiên nhiên (titan, đá gramit, gỗ…), hệ thống đầm phá, biển,... rất thuận lợi
để phát triển CNNT
Tuy nhiên huyện chưa phát huy tối đa lợi thế của vùng, cơ sở sản xuất còn
mang tính tự phát, thị trường hạn chế, trình độ lao động còn thấp, thiếu vốn…
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi chọn đề tài: “Phát triển công
nghiệp nông thôn ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế”, làm đề tài nghiên
cứu khoa học cấp trường của mình.
2. Tình hình nghiên cứu:
Chủ đề công nghiệp nông thôn đã có nhiều người quan tâm nghiên cứu:
- TS Hà Văn Ánh (2000) “ Phát triển công nghiệp nông thôn ở ngoại thành
thành phố Hồ Chí Minh”.
- TS Nguyễn Văn Phúc (2004) “ Công nghiệp và nông thôn Việt Nam- thực
trạng và giải pháp phát triển”.
- Th.s Nguyễn Thanh Hùng (2005) “ Phát triển công nghiệp nông thôn
huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế”.
- Th.s Lê Văn Sơn (2009): “ Phát triển công nghiệp nông thôn tỉnh Thừa
Thiên Huế”
- PGS.TS Hoàng Ngọc Hà và Phạm Châu Long: “Phát triển công nghiệp
nông thôn ở đồng bằng Sông Cửu Long trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại

- Thời gian: từ năm 2006 đến năm 2010
5. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét và phân tích
vấn đề một cách khoa học, khách quan.
-

Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp chuyên gia:

+ Khảo sát điều tra thu thập số liệu
+ Phân tích, tổng hợp, thống kê.
6.Ý nghĩa của đề tài.
Đề tài này đánh giá được thực trạng phát triển CNNT trên địa bàn huyện
Phú Lộc.

10


Phát triển công nghiệp nông thôn ở huyện Phú Lộc , tỉnh Thừa Thiên Huế

- Làm cơ sở cho địa phương nghiên cứu và vận dụng đưa ra đường lối chính
sách để phát triển CNNT cuả địa bàn huyện nói riêng và của tỉnh nói chung.
Làm nguồn tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm nghiên cứu về vấn
đề này.
7.Kết cấu.
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận kiến nghị đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển công nghiệp nông thôn.
Chương 2: Thực trạng phát triển công nghiệp nông thôn của huyện Phú Lộc
trong thời gian qua.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển công nghiệp nông thôn
huyện Phú Lộc trong thời gian tới.

động tại chỗ,công nghệ thủ công hoặc bán cơ giới, cung cấp sản phẩm trực tiếp cho
nhu cầu địa phương.
CNNT là vấn đề khá mới mẻ, tùy theo mục đích nghiện cứu mà các tác giả
có các cách tiếp cận khái niệm công nghiệp nông thôn theo trên những bình diện
khác nhau. Cho đến nay, có một số cách tiếp cận và ở Việt Nam, vấn đề CNNT vẫn
còn chịu sự tác động của 3 cách tiếp cận sau:

12


Phát triển công nghiệp nông thôn ở huyện Phú Lộc , tỉnh Thừa Thiên Huế

Thứ nhất, cách tiếp cận từ góc độ kinh tế - lãnh thổ:
Đây là quan niệm của một số nước như Trung Quốc, Ấn độ, Indonexia, theo
cách tiếp cận này, CNNT được xem là một bộ phận của kinh tế nông thôn.
Cách tiếp cận này thường được các cán bộ thực tiễn ở địa phương và các cán
bộ quản lý kinh tế theo lãnh thổ sử dụng trong việc xây dựng các quy hoạch tông
thể phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là những năm đầu thập kỷ 80 của thế kỷ XX.
Nếu chỉ tiếp cận theo quan điểm này là không đảm bảo tính toàn diện, tính
hệ thống và không chú ý đúng mức tới các quan hệ kinh tế - kỹ thuật của khu vực
kinh tế này.
Thứ hai, cách tiếp cận từ góc độ kinh tế ngành:
Đây là quan niệm ở một số nước như Mehico, Braxin, Hàn Quốc và Tổ chức
phát triển công nghiệp Liên Hiệp Quốc (UNIDO).Theo cách tiếp cận này: CNNT
được xem như một bộ phận của toàn bộ công nghiệp, có đặc điểm là phân bố ở
nông thôn, gắn với các đơn vị sản xuất kinh doanh khác trong ngành bởi những
quan hệ kinh tế - kỹ thuật. Việc phát triển nó phải được đặt trong chương trình phát
triển công nghiệp nói chung, là một nội dung của công nghiệp hóa.
CNNT không chỉ là sản phẩm của quá trình phát triển tuần tự và phân công
lao động tự nhiên mà còn được hình thành trên cơ sở truyền nghề từ những trung

hơn bằng cách tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Song cách tiếp cận này lại
không thống nhất được khi đồng nhất khái niệm CNNT với các hoạt động phi nông
nghiệp, vì chúng có sự khác nhau căn bản theo tiêu chí kinh tê ngành: Công nghiệp
là ngành sản xuất vật chất tạo ra các loại hàng hóa hữu hình trong lúc thương nghiệp
dịch vụ là ngành sản xuất phi vật chất tạo ra hàng hoá vô hình.
Có tác giả xét rằng CNNT bao gồm tất cả các hoạt động của công nghiệp
trên địa bàn nông thôn, không cần xét đến mối quan hệ và tác động của nó đến sự
phát triển của kinh tế nông thôn. Điều này dẫn đến việc đánh giá không chính xác
sự phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn. Trên thực tế một số cơ sở công nghiệp
đóng trên địa bàn nông thôn nhưng không gắn bó nhiều với nông thôn mặc dù làm
tăng giá trị sản xuất của khu vực nông thôn lên rất cao dẫn đến sự hiểu nhầm tỷ
trọng sản xuất nông nghiệp chiếm ưu thế nhưng thực tế có thể đi ngược lại, dẫn đến
công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn không còn phù
hợp.
Từ những quan điểm trên và còn những quan điểm khác, có thể đi đến khái
niệm CNNT dưới đây:
CNNT là một bộ phận của công nghiệp cả nước đươc phân bố ở nông thôn
bao gồm các cơ sở sản xuất công nghiệp với quy mô vừa và nhỏ là chủ yếu, cùng
14


Phát triển công nghiệp nông thôn ở huyện Phú Lộc , tỉnh Thừa Thiên Huế

với các ngành tiểu thủ công nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế, nhiều hình thức
tổ chức sản xuất khác nhau gắn bó chặt chẽ với sự phát triểnkinh tế xã hội ở nông
thôn do chính quyền địa phương quản lý về mặt nhà nước.
Với khái niệm này, CNNT được hiểu là một bộ phận của công nghiệp phân
bố ở địa bàn nông thôn. Nó không chỉ đứng chân ở nông thôn mà còn phải có mối
quan hệ chặt chẽ với quá trình phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn.
Về ngành nghề, CNNT bao gồm các cơ sở sản xuất công nghiệp phục vụ sản


Thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn theo hướng hiện
đại và văn minh.

15


Phát triển công nghiệp nông thôn ở huyện Phú Lộc , tỉnh Thừa Thiên Huế

Như vậy, CNNT là một khái niệm mang tính lịch sử gắn liền với sự phát
triển kinh tế ở nông thôn. Do đó, phát triển CNNT là một nội dung quan
trọng trong tiến trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.
1.2 Những tiền đề để phát triển công nghiệp nông thôn.
Để đảm bảo cho quá trình phát triển CNNT được tiến hành một cách thuận
lợi và có hiệu quả, cần có các tiền đề cơ bản sau:
Thứ nhất, cần có công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch
phát triển công nghiệp một cách đồng bộ. CNNT là một bộ phận không tách rời của
kinh tế nông thôn. Vì vậy, việc quy hoạch phát triển kinh tế xã hội nói chung và quy
hoạch phát triển công nghiệp nói riêng sẽ đảm bảo cho CNNT phát triển hài hòa với
sự phát triển kinh tế xã hội địa phương.
Thứ hai, Trình độ phát triển của thị trường.
Trong quá trính sản xuất hàng hóa, thị trường là yếu tố không thể thiếu để
phát triển quá trình đó, thị trường càng phát triển thì quá trình sản xuất hàng hóa
càng có điều kiện mở rộng. Thị trường bao gồm thị trường các yếu tố sản xuất(đầu
vào) và thị trường tiêu thụ sản phẩm (đầu ra).
Nếu xét theo đối tượng giao dịch thì có thị trường vốn, khoa học công
nghệ, nguyên liệu, sản phẩm… Và ở đây, thị trường chỉ được xét theo đối
tượng giao dịch.
+ Thị trường vốn:
Bất kỳ quá trình sản xuất nào cũng cần có vốn, là yếu tố cơ bản để sản xuất

có đầu tư tốt cho kết cấu hạ tầng thì ở đó kinh tế phát triển và ở đâu có kết cấu hạ
tầng nông thôn lạc hậu sẽ cản trở lớn cho sự phát triển CNNT [7, tr.15].
1.3 Vai trò công nghiệp nông thôn
CNNT là bộ phận kinh tế gắn bó chặt với kinh tế nông thôn cũng như với
toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Sự phát triển của nó thúc đẩy quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn nói riêng và sự phát triển kinh tế xã hội ở
nông thôn nói chung.
Thứ nhất, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Kinh tế nông thôn là một khu vực của nền kinh tế gắn liền với địa bàn nông
thôn. Nó là một phức hợp những nhân tố cấu thành của lực lượng sản xuất và quan
hệ sản xuất trong nông - lâm - ngư nghiệp, cùng với các ngành tiểu - thủ công
nghiệp, công nghiệp chế biến và phục vụ nông nghiệp, các ngành thương nghiệp và
dịch vụ... tất cả có quan hệ hữu cơ với nhau trong cơ cấu kinh tế vùng và lãnh thổ và
trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Kinh tế nông thôn có nội dung rất rộng, bao gồm nhiều ngành nghề sản xuất,
nhiều thành phần kinh tế ở các quy mô khác nhau, trong đó chủ yếu là quy mô vừa
17


Phát triển công nghiệp nông thôn ở huyện Phú Lộc , tỉnh Thừa Thiên Huế

và nhỏ. Tất cả các nhân tố đó có quan hệ và tác động qua lại lẫn nhau trong quá
trình phát triển.
Sự phát triển của CNNT tạo ra nhiều ngành nghề sản xuất vật chất phi nông
nghiệp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiệu quả, tăng tỷ trọng
công nghiệp trong tổng thể kinh tế nông thôn. Sự phát triển của CNNT sẽ khôi phục
và phát triển nhiều nghề thủ công truyền thống đồng thời tạo ra nhiều ngành nghề
mới đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt ở nông thôn. Sự phát
triển đa dạng của ngành nghề ở nông thôn sẽ tạo tiền đề cho sự phát triển ngành
dịch vụ ở nông thôn. Sự phát triển của CNNT sẽ cung cấp nông cụ, nâng cao năng

bất ly hương” đồng thời giảm sức ép di dân đến các đô thị lớn.
Khi các cơ sở CNNT phát triển sẽ tăng nhanh thu nhập của nông thôn. Sự
phát triển của các ngành nghề và làng nghề tạo điều kiện cho đội ngũ thợ thủ công
và các nghệ nhân phát huy khả năng tay nghề và tạo thu nhập cho họ. Bên cạnh đó,
các cơ sở công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp có thể thu hút thêm lao động của các
hộ thuần nông vừa học nghề vừa làm thêm để tăng thu nhập từng bước chuyển dịch
cơ cấu lao động tại nông thôn theo hướng hiệu quả hơn.
Thứ ba, tạo điều kiện vật chất cho sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội ở
nông thôn
Một yếu tố quan trọng của CNNT là các làng nghề. Các làng nghề là nơi tập
trung nhiều thợ thủ công lành nghề, có kinh nghiệm sản xuất có thể tạo ra nhiều loại
sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đa dạng của sản xuất và đời sống. Các làng nghề đã
góp phần tạo việc làm, thu nhập thường xuyên cho người lao động. Hiện nay, ở
nước ta có khoảng 2.790 làng nghề với 53 nhóm nghề, gần 12 triệu lao động tham
gia với mức thu nhập bình quân từ 1.000.000 đến 1.500.000 đồng/tháng.
Có thể nói CNNT mà trung tâm của nó là các làng nghề truyền thống đã tạo
nên sự lan toả trong quá trình phát triển, đa dạng hoá ngành nghề trong CNNT. Các
làng nghề không những tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người dân mà còn
bảo tồn được nét văn hoá truyền thống của dân tộc được thể hiện trong từng sản
phẩm thủ công mỹ nghệ qua bàn tay tài hoa của nghệ nhân.
Thứ tư, hạn chế chênh lệch trong phát triển giữa nông thôn và thành thị
Mặc dù dân số của khu vực nông thôn chiếm đến 69,83% dân số cả nước,
song năng lực sản xuất ở khu vực này còn rất hạn chế, chỉ tạo ra khoảng 30% giá trị
trong GDP. Do đó, phát triển CNNT là tạo sự công bằng trong cơ hội phát triển của
nông thôn so với thành thị. Đồng thời nó còn phát huy có hiệu quả các nguồn lực tại
chỗ, tạo việc làm, thu nhập góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho
nhân dân khu vực nông thôn, giảm dần sự chênh lệch quá xa giữa nông thôn và
thành thị.
19


nhiều chi phí trong việc cải tạo và phòng tránh thiên tai. Tất cả đều ảnh hưởng
đến tốc độ thực hiện tiến trình CNH, HĐH của đất nước.
Những yếu tố và đặc điểm của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên,
một mặt mang lại nhiều thuận lợi, mặt khác cũng đặt ra nhiều vấn đề khó khăn trong
20


Phát triển công nghiệp nông thôn ở huyện Phú Lộc , tỉnh Thừa Thiên Huế

việc phát triển CNNT. Đó cũng chính là những nhiệm vụ mà chúng ta cần có biện
pháp giải quyết kịp thời để có thể phát triển theo đúng tiềm năng nội lực của đất
nước.
1.4.2. Vốn đầu tư
Theo nghĩa rộng, vốn được hiểu là toàn bộ của cải vật chất do con người tạo
ra được tích lũy lại và những của cải tự nhiên ban cho như đất đai, khoáng sản đã
được cải tạo hoặc chế biến… ( do con người sử dụng trong quá trình sản xuất)
Theo nghĩa hẹp vốn là yếu tố đầu vào của sản xuất.
Vốn được đánh giá là nhân tố cơ bản không thể thiếu trong quá trình sản
xuất, nó kết hợp lao động với những tiềm năng kinh tế tạo ra trong quá trình sản
xuất. Nó không những đóng góp vào tăng trưởng sản lượng như một yếu tố đầu vào
mà còn là điều kiện cần và đủ để áp dụng, cải tiến kĩ thuật, khoa học công nghệ,
nâng cao chất lượng lao động… làm tiền đề để tăng năng suất lao động, đánh giá
quá trình sản xuất có hiệu quả không, hay có thể tái sản xuất mở rộng không. Nguồn
vốn đóng vai trò đẩy nhanh quá trình phát triển CNNT nói riêng và tăng trưởng kinh
tế nói chung.
Trong điều kiện kinh tế -xã hội của nước ta hiện nay và xuất phát điểm là
một nước nông nghiệp lạc hậu, kinh tế còn phát triển chậm nên đòi hỏi cần có một
nguồn vốn khá lớn để mới có thể có điều kiện đại hóa sản xuất nông nghiệp, mới
xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại cho nông thôn, phát triển được các ngành công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp… và một số hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực này,

không phù hợp cũng sẽ cản trở con đường đẩy nhanh tiến trình CNH, HĐH.
1.4.4. Nguồn nhân lực
Yếu tố con người là nhân tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế bền vững. Trong
đó, nguồn nhân lực sẽ đóng vai trò quan trọng quyết định đối với sự phát triển nền
kinh tế- xã hội nói chung và CNNT nói riêng.
Theo báo cáo của Liên Hợp Quốc về tình hình dân số Thế giới năm 2010, thì
dân số Việt Nam đứng thứ 14 trên Thế giới và số người trong lứa tuổi lao động là
58 triệu người trong tổng số dân 89 triệu người. Nguồn nhân lực dồi dào, tăng đều
trong mỗi năm và có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông- lâm- ngư nghiệp, có
tinh thần học hỏi, sáng tạo… đang là những điểm thuận lợi đối với sự phát triển
CNNT. Lao động ở nông thôn chiếm 72,04% lao động trong cả nước cho thấy lực
lượng lao động ở nông thôn rất dồi dào, đảm bảo cung cấp đủ lao động cho các
ngành trong CNNT.
Tuy nhiên, việc phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn lực sẵn có ở địa
phương đang đứng trước nhiều khó khăn: mặc dù nguồn lao động dồi dào và mang
nhiều ưu điểm nhưng trong điều kiện nền kinh tế hội nhập như hiện nay, người lao
22


Phát triển công nghiệp nông thôn ở huyện Phú Lộc , tỉnh Thừa Thiên Huế

động vẫn chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường, của xã hội cho nên vấn đề giải quyết
việc làm vẫn đang còn nhiều bất cập. Bên cạnh đó, thực trạng xảy ra hiện nay là
việc di cư từ nông thôn ra thành thị. Một mặt, nó đẩy nhanh quá trình đô thị hóa.
Nhưng mặt khác gây ra tình trạng tập đất chật người đông ở thành thị, kéo theo
nhiều vấn đề xã hội: thiếu việc làm, ô nhiễm, tắc nghẽn giao thông, tệ nạn xã hội…
Một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng này là: diện tích đất trồng bị thu
hẹp, thay vào đó là các dự án công nghiệp, các khu đô thị…làm môi trường ở đây
đang dần dần ô nhiễm ảnh hưởng tới cây trồng. Điều này sẽ khiến cho nguồn thu
nhập của nông dân trở nên bấp bênh trong khi vật giá càng ngày càng leo thang dẫn

thức sản xuất mới…đảm bảo sự phát triển bền vững. Thể hiện ở năng suất lao động
sẽ tăng lên, đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH.
Trên thực tế, đối với các ngành trong CNNT, các xưởng sản xuất nhỏ, doanh
nghiệp tư nhân vừa và nhỏ…chủ yếu là quy mô nhỏ, lẻ, vẫn còn mang nhiều yếu tố
truyền thống. Đối với các hộ sản xuất sử dụng nguồn lao động trong gia đình là chủ
yếu, ít áp dụng khoa học kĩ thuật, làm giảm năng suất lao động, sản phẩm không đủ
sức cạnh tranh, làm ảnh hưởng đến tốc độ phát triển CNNT chậm và trì trệ. Một ví
dụ cho thấy rằng, việc áp dụng khoa học kĩ thuật tác động như thế nào đến sự phát
triển: như chúng ta đã biết, Nhật Bản là một đất nước không được thiên nhiên ưu
đãi nhưng nổi tiếng về trình độ khoa học công nghệ bật nhất trên Thế giới. Nó đã
tác động rất mạnh đến nền kinh tế. Mặc dù phát triển công nghiệp nông thôn không
phải là thế mạnh của Nhật nhưng cũng không làm cho Nhật Bản quá phụ thuộc vào
nước ngoài.
Nhận thấy vai trò của khoa học công nghệ, nhiều năm qua trong chính sách
đa phương hóa các mối quan hệ, mở rộng giao lưu, hợp tác Đảng ta luôn nhấn mạnh
việc đẩy nhanh học tập và chuyển giao công nghệ của các nước phát triển. Tận dụng
lợi thế của một nước đi sau, tiếp thu những công nghệ hiện đại của Thế giới nhằm
thúc đẩy tiến trình CNH, HĐH.
1.4.6 Chính sách
Trên cơ sở nhận thấy sự phát triển khách quan của CNNT đối với kinh tế, xã
hội của đất nước, Đảng và Nhà nước đề ra những chính sách hợp lý, phù hợp, tạo
điều kiện thúc đẩy quá trình phát triển. Nhưng khi đưa ra một chính sách, thể chế
không phù hợp với điều kiện lịch sử, tự nhiên, xã hội…và mang tính chủ quan sẽ
tác động ngược lại, kìm hãm sự phát triển đó. Nhà nước không chỉ dừng lại ở sự
quản lý về mặt hành chính mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và đảm
bảo các hoạt động sản xuất có tính CNNT.
Trước đây, do mắc phải một số sai lầm trong việc ban hành chính sách nên
đã không tận dụng được tiềm năng của địa phương, giảm đầu tư của nước ngoài vào
24


không bắt kịp thông tin, xu hướng thị trường. Cho nên, các sản phẩm CNNT chưa
có chổ đứng trên thị trường. Nhìn chung, các xí nghiệp, doanh nghiệp CNNT chỉ
mới có thể bán được ở thị trường nội địa là chính, chưa đủ mạnh để vươn ra thế

25


Trích đoạn Kinh nghiệm rút ra cho huyện Phú Lộc Khí hậu thời tiết Các hình thức sở hữu và các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh Cơ cấu ngành nghề và cơng nghệ sản xuất Trình độ dân trí chưa cao, các chủ cơ sở khơng đủ trình độ chuyên mơn ,khơng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status