ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở HUYỆN PHÚ LỘC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Bùi Thị Ngân ThS. Võ Thị Thu Ngọc
Lớp: K44-KTCT
Niên khóa: 2010 - 2014
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Thu Ngọc
Huế, tháng 05 năm 2014
Lời Cảm Ơn
Sau một thời gian nghiên cứu và triển khai đề tài “Phát triển du lòch ở huyện
Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế”. Thì đến nay, tôi đã hoàn thành đề tài của mình.
Và để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này, thì đầu tiên tôi xin được gửi
lời cám ơn chân thành nhất đến ban lãnh đạo nhà trường Đại học Kinh tế Huế,
ban chủ nhiệm khoa Kinh tế chính trò đã tạo điều kiện tốt nhất giúp đỡ tôi
nghiên cứu hoàn thành đề tài này. Tôi cũng xin được gửi những lời cảm ơn tới
các thầy cô giáo trong trường Đại học Kinh tế Huế những người đã trực tiếp
truyền đạt bồi dưỡng kiến thức cho tôi trong quá trình học tập. Với vốn kiến
thức được tiếp thu trong quá trình học tập, không chỉ là nền tảng cho quá trình
nghiên cứu đề tài mà còn là hành trang quý báu để tôi bước vào đời một cách
vững chắc và tự tin. Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo, ThS. Võ Thò
Thu Ngọc đã hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài này với tất cả tinh thần, trách
nhiệm và sự tận tâm nhiệt tình chỉ bảo.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Phòng Lao động và Thương binh Xã hội,
Chi cục thống kê huyện Phú Lộc, các doanh nghiệp kinh doanh trong lónh vực
du lòch dòch vụ, nhất là các chú, anh chò Phòng Văn hóa và Thông Tin nơi tôi
thực tập, các cô chú, anh chò lao động ở các xã Lộc Vónh, Lộc Tiến, Lộc
UBND Uỷ ban nhân dân
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
DV - DL Dịch vụ - du lịch
CT Công Ty
CP Cổ phần
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
DV - DL - TM Dịch vụ - du lịch - thương mại
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa
SVTH: Bùi Thị Ngân - K44KTCT
5
5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Thu Ngọc
DANH MỤC CÁC BẢNG
SVTH: Bùi Thị Ngân - K44KTCT
6
6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Thu Ngọc
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH
SVTH: Bùi Thị Ngân - K44KTCT
7
7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Thu Ngọc
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xã hội hiện đại, DL trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống
văn hóa - xã hội. DL (DL) được xem là một trong những ngành kinh tế quan trọng
hàng đầu vì những lợi ích to lớn về kinh tế - xã hội mà nó đem lại. Do đó, có nhiều
quốc gia đã coi phát triển DL là một chiến lược quan trọng để phát triển đất nước và
hội nhập vào nền kinh tế thế giới trong đó có Việt Nam. Với những tiềm năng, lợi thế
Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô hiện đại, đồng bộ. Xây dựng mới đô thị Chân Mây
hiện đại, văn minh có kiến trúc mang bản sắc Huế gắn với chuỗi đô thị Huế - Chân
Mây - Lăng Cô - Đà Nẵng - Chu Lai - Dung Quất - Nhơn Hội - Vân Phong… đưa Phú
Lộc trở thành điểm sáng, là nơi thu hút các nhà đầu tư trong nước và quốc tế đến tìm
kiếm cơ hội đầu tư. Mặt khác, khi vịnh Lăng Cô được Câu lạc bộ Các vịnh biển đẹp
nhất thế giới (Worldbays) xếp hạng đưa vào danh sách các Vịnh biển đẹp nhất thế giới
đã tạo ra động lực mới cho việc xây dựng Lăng Cô thành một trong những điểm đến
du lich đầy hấp dẫn. Có thể nói, từ khi Chính phủ đồng ý xây dựng Khu Kinh tế Chân
Mây - Lăng Cô, vùng động lực kinh tế phía nam này đã có bước phát triển nhanh
chóng, hệ thống cơ sở hạ tầng được đẩy nhanh xây dựng, như đường sá, hệ thống cấp
nước, hệ thống xử lý chất thải, nghĩa trang… đã góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình
đô thị hoá, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện nâng cao.
Tất cả những điều đó đặt ra một vấn đề bức thiết là phải tìm ra những giải pháp
để đưa DL Phú Lộc phát triển tương xứng với tiềm năng của nó, biến DL thành động
lực quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân, mở rộng
hợp tác với bạn bè gần xa, bảo vệ môi trường thiên nhiên kỳ thú, nếp sống chân thật
cởi mở… làm cơ sở cho việc phát triển DL của địa phương trong thời đại mới. Vì lý do
trên, tôi chọn đề tài: “Phát triển DL ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế” để
làm khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Kinh tế chính trị.
2. Tổng quan về các công trình nghiên cứu
Do DL có tầm quan trọng trong nền kinh tế nên đã có rất nhiều ngành, địa phương
và cá nhân quan tâm nghiên cứu. Hiện đã có một số công trình nghiên cứu trong lĩnh vực
này, trong đó có một số công trình tiêu biểu liên quan đến đề tài luận văn như sau:
- Huỳnh Thị Anh Đào (2005), Đánh giá tác động kinh tế của Festival Thừa Thiên Huế
2004 đối với khách sạn nhà hàng tại thành phố Huế, luận văn thạc sĩ, trường Đại học
Kinh tế - Đại học Huế.
SVTH: Bùi Thị Ngân - K44KTCT
9
9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Thu Ngọc
Ngoài các phương pháp chung là phương pháp duy vật biện chứng và phương
pháp duy vật lịch sử đề tài còn sử dụng phương pháp của khoa học kinh tế:
- Phương pháp thu thập thông tin:
+ Số liệu thứ cấp: được thu thập từ các văn bản, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội
SVTH: Bùi Thị Ngân - K44KTCT
10
10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Thu Ngọc
của huyện Phú Lộc, niêm giám thống kê huyện Phú Lộc năm 2012,…; từ các nguồn tài
liệu khác như: Internet, các đề tài khoa học liên quan đến DL, sách, báo,
+ Số liệu sơ cấp: Trên cơ sở danh sách các đơn vị Lưu trú - Nhà hàng trên địa
bàn huyện Phú Lộc, tác giả chọn ra ngẫu nhiên 55 đơn vị để làm phiếu khảo sát, phỏng
vấn bằng công cụ bảng hỏi tại địa bàn huyện Phú Lộc. Cụ thể là trong 55 phiếu khảo
sát, có 40 phiếu được khảo sát tại thị trấn Lăng Cô, 5 phiếu khảo sát tại thị trấn Phú
Lộc, 10 phiếu khảo sát tại xã Lộc Vĩnh. Trong đó, có 50 phiếu được khảo sát tại các
resort, khách sạn, nhà nghỉ; 5 phiếu tại các nhà hàng trên địa bàn.
- Phương pháp phân tích thống kê:
Khi đã thu thập được số liệu sơ cấp tác giả phân chia thành các nhóm, chọn ra
những vấn đề liên quan với nhau sau đó tính số liệu, tỷ lệ phần trăm, lập bảng, vẽ biểu đồ.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về DL và phát triển DL.
Chương 2: Thực trạng phát triển DL đối với phát triển kinh tế ở huyện Phú Lộc,
tỉnh TTH.
Chương 3: Giải pháp phát triển ngành DL nhằm phát triển kinh tế ở huyện Phú
Lộc, tỉnh TTH
SVTH: Bùi Thị Ngân - K44KTCT
11
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Thu Ngọc
SVTH: Bùi Thị Ngân - K44KTCT
12
12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Thu Ngọc
Sản phẩm DL là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách, được tạo nên bởi
sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng các nguồn
lực: cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào
đó. [14,32]
Dịch vụ, hàng hóa phục vụ DL bao gồm dịch vụ vận chuyển, lưu trú, ăn uống,
vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn, hàng hóa tiêu dùng, đồ lưu niệm và những dịch
vụ, hàng hóa khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách DL.
Các loại sản phẩm DL: sản phẩm DL chữa bệnh bằng nước khoáng; DL nghỉ dưỡng
(vùng biển, núi); DL sinh thái (vườn quốc gia, sông suối, làng quê), DL mạo hiểm, khám
phá; du ngoạn trên sông - hồ - ven biển; DL tham quan các di tích cách mạng, lịch sử; DL
tắm biển; DL tín ngưỡng; DL hội nghị; DL thể thao; DL văn hóa (âm nhạc, nghệ thuật, lễ
hội, phong tục tập quán, các khu lưu niệm, di tích lịch sử cách mạng…).
Như vậy sản phẩm DL là một tổng thể các dịch vụ tạo thành, các dịch vụ này
đứng riêng không thể gọi là sản phẩm DL, khi chúng kết hợp với nhau tạo thành một
thể thống nhất, hoàn chỉnh, làm thỏa mãn nhu cầu của du khách.
1.1.1.3. Khách du lịch
Khái niệm thông dụng thường được dùng: Khách DL là người đi ra khỏi nơi cư
trú để nghỉ ngơi, giải trí, tìm hiểu, tham quan, thưởng ngoạn, nghỉ dưỡng chữa bệnh,…
trong một thời gian nhất định, có thể một hoặc nhiều ngày có chi tiêu chứ không vì lý
do nghề nghiệp và kiếm sống ở nơi đến.
Theo khoản 2 điều 4 Luật DL “Khách DL là người đi DL hoặc kết hợp đi DL, trừ
trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến” [3,20].
Khách DL được phân chia thành hai nhóm cơ bản sau:
- Khách DL quốc tế: Năm 1989, trong Bản tuyên bố Lahaye về DL của Hội nghị Liên
minh Quốc hội về DL được tổ chức ở Lahaye - Hà Lan, khách DL quốc tế được định
nghĩa như sau: “Khách DL quốc tế là những người trên đường đi thăm một hoặc một
giản tài nguyên DL đề cập tới các loại tài nguyên có tiềm năng, giá trị khai thác DL.
Đó chính là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình
nhằm đáp ứng nhu cầu DL, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu DL, điểm DL. Có
hai loại tài nguyên DL:
- Tài nguyên DL thiên nhiên bao gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu,
thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục đích
DL.
- Tài nguyên DL nhân văn bao gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, văn nghệ
dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng
tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng
mục đích DL.
SVTH: Bùi Thị Ngân - K44KTCT
14
14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Thu Ngọc
1.1.1.5. Các loại hình du lịch
Theo tác giả Trương Sỹ Quý thì loại hình DL được định nghĩa như sau: “Loại
hình DL được hiểu là tập hợp các sản phẩm DL có đặc điểm giống nhau, hoặc vì chúng
thỏa mãn những nhu cầu, động cơ DL tương tự, hoặc được bán cho cùng một khách
hàng, hoặc vì chúng có cùng một cách phân phối, một cách tổ chức như nhau, hoặc
được xếp chung theo một mức giá nào đó” [15, 31].
Việc phân loại các loại hình DL là cần thiết nhằm làm tốt hơn công tác tiếp thị và
phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật DL. Dựa vào các tiêu chí khác nhau, việc phân loại
hoạt động DL thành các loại hình DL khác nhau [13, 6-8].
- Phân loại theo quốc tịch của khách: DL có thể chia ra: DL nội địa và DL quốc tế.
Trong DL quốc tế, người ta lại phân thành hai nhóm: DL quốc tế chủ động và DL quốc
tế thụ động.
DL quốc tế: là hình thức DL mà ở đó, điểm xuất phát và điểm đến của khách nằm
ở lãnh thổ của các quốc gia khác nhau.
DL nội địa: là hình thức đi DL mà điểm xuất phát và điểm đến của khách nằm ở
DL khách sạn (Hotel), DL ở khách sạn ven đường (Motel), DL cắm trại (Camping) và
DL nhà trọ.
- Phân loại dựa vào thời gian đi DL: DL có thể được chia ra các loại: DL dài ngày
(thường là một vài tuần) và DL ngắn ngày (dưới hai tuần).
- Phân loại dựa vào phương tiện giao thông của khách: DL có thể chia ra: DL bằng xe
đạp, DL bằng xe máy, DL bằng mô-tô, DL bằng tàu thủy, DL bằng ô-tô, DL bằng máy
bay,…
- Phân loại theo cách tổ chức chuyến đi cho du khách: DL có thể được chia ra các loại
sau: DL theo đoàn và DL cá nhân.
DL theo đoàn: Ở loại hình này, các thành viên tham dự đi theo đoàn và thường có
chuẩn bị chương trình từ trước, trong đó đã định ra những nơi sẽ đến thăm, nơi lưu trú
và ăn uống.
DL cá nhân: Bao gồm DL cá nhân có thông qua tổ chức DL và DL cá nhân
không thông qua tổ chức DL (đi tự do).
SVTH: Bùi Thị Ngân - K44KTCT
16
16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Thu Ngọc
1.1.2. Phát triển du lịch và các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến phát triển du lịch
1.1.2.1. Khái niệm phát triển du lịch
Phát triển, được hiểu là một quá trình tăng trưởng của nhiều yếu tố cấu thành
khác nhau về kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, khoa học - kỹ thuật,… ; đây là xu thế
tự nhiên tất yếu của thế giới vật chất nói chung và xã hội loài người nói riêng. Phát
triển kinh tế xã hội là quá trình nâng cao chất lượng cuộc sống cả về vật chất và tinh
thần bằng cách phát triển lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, nâng cao chất lượng
giáo dục, chất lượng cuộc sống, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa. Để phản ánh
đúng thật chất và khách quan về phát triển, ngoài các chỉ tiêu về kinh tế GNP (Gross
National Product), GDP (Gross Domestic Product), thu nhập bình quân đầu người cần
phải bổ sung các chỉ số khác như HDI (Human Development Index), HFI (Human
Freedom Index) [8].
Khi trình độ văn hóa của con người được nâng cao thì động cơ đi du lịch tăng
lên rõ rệt. Số người đi du lịch tăng, lòng ham hiểu biết và mong muốn làm quen với
các nơi xa gần cũng tăng lên, thói quen đi du lịch sẽ hình thành ngày càng rõ. Mặt
khác, nếu tình độ văn hóa chung của nhân dân của một đất nước nào đó tăng lên thì
khi phát triển du lịch đất nước dó sẽ rất dễ dàng phục vụ du khách một cách văn minh
và làm hài long khách du lịch hơn, thúc đẩi sự phát triển du lịch của đất nước đó.
- Tính thời vụ trong DL: Các yếu tố tác động tạo nên tính thời vụ trong DL là: thời gian
rỗi, khí hậu… Thời vụ ngắn trong DL làm cho việc sử dụng tài nguyên DL, cơ sở vật
chất kỹ thuật và lao động không hết công suất gây lãng phí lớn. Nguồn lao động trong
cơ sở DL không được sử dụng hết dễ gây sự chuyển dịch việc làm. Mối quan tâm của
nhân viên trong việc nâng cao trình độ nghiệp vụ bị hạn chế. Đối với khách DL, tính
thời vụ làm hạn chế khả năng tìm chỗ nghỉ thích hợp với thời gian tùy chọn theo ý
muốn.
Vào mùa DL chính, du khách tập trung quá đông tại các điểm DL, vùng DL làm
giảm chất lượng phục vụ cho du khách. Việc phân bố không đồng đều của hoạt động DL
theo thời gian cũng gây ảnh hưởng không tốt đến các ngành kinh tế và dịch vụ có liên
quan. Mùa DL là một nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển DL. Đối với các mùa khác
nhau thì khách DL đi với các loại hình DL khác nhau. Vì vậy đối với các mùa khác nhau
thì cần có những chương trình DL khác nhau để phù hợp với nhu cầu của khách DL
Trên thực tế, khắc phục tính thời vụ trong hoạt động du lịch là một vấn đề rất khó
và có xu hướng ngày càng phức tạp do sự phụ thuộc các điều kiện tự nhiên, thời tiết
khí hậu nơi du khách chọn đến. Điều này đòi hỏi nhà quản lý phải có kiến thức tổng
hợp để cố gắng giảm thiểu những khó khăn do tính chất này gây ra, nhằm tận dụng
công suất trang thiết bị và nhân lực cùng những chi phí thường xuyên phải trả và đạt
SVTH: Bùi Thị Ngân - K44KTCT
18
18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Thu Ngọc
được hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế: Nền sản xuất xã hội phát
19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Thu Ngọc
thống các công trình cơ sở vật chất phù hợp. Cơ sở vật chất kỹ thuật DL bao gồm cơ
sở vật chất kỹ thuật của ngành DL và cơ sở vật chất kỹ thuật của một số ngành kinh tế
quốc dân tham gia phục vụ DL (như điện, nước, môi trường, thương nghiệp dịch
vụ…). Thành phần chủ yếu của cơ sở vật chất kỹ thuật DL: Cơ sở phục vụ ăn uống,
lưu trú; Mạng lưới thương nghiệp; Cơ sở thể dục thể thao, thông tin văn hóa, Y tế…;
trong đó, các khách sạn DL lớn có đầy đủ loại hình dịch vụ DL là trung tâm đánh giá
chất lượng của toàn bộ hoạt động kinh doanh DL.
1.1.3. Vai trò của phát triển du lịch đối với phát triển kinh tế
Ngành DL được các nước trên thế giới coi là ngành công nghiệp không khói, tức
là ngành thu hồi vốn nhanh, tạo nhiều công ăn việc làm, bán hàng tiếp thị xuất khẩu,
tăng nguồn thu ngoại tệ, ngoại giao và các quan hệ khác, là một ngành kinh doanh có
lợi nhuận và phát triển với nhịp tăng trưởng cao, là nguồn đóng góp chủ yếu cho kinh
tế - xã hội.
1.1.3.1. Đóng góp vào GDP, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Ngày nay, DL được xác định như là một ngành dịch vụ, chiếm một vị trí quan
trọng trong nền kinh tế thế giới. Sự phát triển DL đem lại hiệu quả kinh tế cao do trước
hết nó khai thác những giá trị tài nguyên sẵn có cả về tài nguyên tự nhiên và tài
nguyên nhân văn. Trong quá trình khai thác những tài nguyên DL không bị mất đi nếu
biết bảo tồn gìn giữ và cũng không gây ra ô nhiễm môi trường như sản xuất công
nghiệp và một số ngành kinh tế khác. Có lẽ đó là lý do DL được gọi là ngành công
nghiệp không khói.
Đánh giá DL của một quốc gia trước hết là nhìn vào sự đóng góp của DL đến
tổng thu nhập quốc dân GDP. Tùy vào mỗi nước mà tỷ lệ nguồn thu từ DL với GDP là
khác nhau nhưng nhìn chung tỷ lệ này là cao và rất đáng kể. Ngày nay ở nhiều nước
công nghiệp, thu nhập từ DL thường chiếm 20% hoặc cao hơn trong tổng sản phẩm
quốc gia (GDP). Với một số quốc gia trong ASEAN như Phillippines tỷ lệ đóng góp
của DL vào tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước là 8 - 10%, với Malaysia là 12%,
Thái Lan là 16%, Singapore là 20%. Theo Hội đồng DL và Lữ hành Thế Giới năm
góp một tỷ trọng không nhỏ vào tỷ trọng GDP của toàn xã hội, góp phần thúc đẩy nhanh
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
SVTH: Bùi Thị Ngân - K44KTCT
21
21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Thu Ngọc
1.1.3.3. Tạo thêm việc làm, nâng cao chất lượng sức lao động và nâng cao thu
nhập của người lao động
Giải quyết việc làm là một trong những chính sách quan trọng của mỗi quốc gia
có tác động không chỉ đối với sự phát triển kinh tế mà còn đối với đời sống xã hội của
quốc gia đó.
Sự phát triển của DL - ngành công nghiệp không khói, được Nhà nước chọn là
ngành kinh tế mũi nhọn - đang tạo ra hàng triệu việc làm mỗi năm, góp phần tăng cao
tỷ lệ lao động có việc làm, nâng cao chất lượng đời sống của người dân. Trước hết
hoạt động DL đòi hỏi nhiều lao động dịch vụ với nhiều ngành và nhiều trình độ khác
nhau, do đó DL càng phát triển thì càng có nhiều cơ hội có việc làm cho xã hội, góp
phần giải quyết một vấn đề bức xúc nhất của xã hội hiện nay, thu hút một số lượng lao
động rất lớn, nâng cao mức sống của người dân. Đối với nhiều người, DL được nhìn
nhận như một nghề kinh doanh béo bỡ, dễ làm.
1.1.3.4. Góp phần tạo vốn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Mặc dù ra đời sau các ngành kinh tế khác nhưng DL đã sớm khẳng định được vai
trò và vị trí của mình trong quá trình kinh tế - xã hội. DL ngày càng phát triển hơn và
được chú trọng đầu tư nhằm đáp ứng nhu cầu giải trí, nghỉ ngơi của con người. Đối
với Việt Nam, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định: phát triển
DL trở thành một ngành mũi nhọn. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động trên cơ
sở khai thác về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống lịch sử văn hóa, đáp ứng nhu
cầu DL trong nước và phát triển nhanh DL quốc tế, sớm đạt trình độ trong khu vực. Để
thực hiện được mục tiêu đó thì trước tiên cần phải có đủ vốn, vì vậy khi DL ngày càng
phát triển thì nó sẽ tạo tiền đề cho việc tạo ra nguồn vốn cho quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước.
ngày càng đông, khách DL thiên về tham quan các khu di tích, lịch sử… vì vậy, góp
phần làm tôn tạo các ngành nghề thủ công nghệ nhiều hơn, tô đậm nét văn hóa qua các
sản phẩm này.
Một yếu tố không kém phần quan trọng là DL làm tăng thêm tình đoàn kết, hữu
nghị, mối quan hệ hiểu biết cá nhân giữa các vùng với nhau và của nhân dân giữa các
quốc gia với nhau.
SVTH: Bùi Thị Ngân - K44KTCT
23
23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Thị Thu Ngọc
1.2. Một số kinh nghiệm phát triển DL ở một số nước trên thế giới và của
Việt Nam
1.2.1. Kinh nghiệm một số quốc gia trên thế giới
1.2.1.1. Thái Lan
Thái Lan là nước có ngành DL phát triển mạnh ở châu Á. Truyền thống văn hóa
và sự mến khách của nhân dân Thái Lan là yếu tố quan trọng góp phần tăng cường thu
hút khách DL đến với đất nước này. Ngành DL là ngành thu được nguồn ngoại tệ chủ
yếu và cao hơn các ngành sản xuất khác của Thái Lan. Hàng năm, Thái Lan đón một
lượng khách DL quốc tế trên 10 triệu lượt người. Thị trường khách quốc tế chủ yếu
của Thái Lan là các nước trong khối ASEAN, châu Á, châu Âu như Pháp, Đức, Bỉ…
Chính phủ Thái Lan đã tập trung vào việc nâng cao phần đóng góp tăng trưởng
kinh tế của đất nước, bảo vệ môi trường trên cơ sở phát triển một cách ổn định và cân
bằng, khuyến khích phát triển các nguồn lực, đảm bảo năng lực tham gia vào quá trình
phát triển DL. Khôi phục và giữ gìn các tài nguyên DL, bảo vệ môi trường, văn hóa,
nghệ thuật thông qua việc ưu tiên phát triển DL bền vững. Thúc đẩy hợp tác giữa khu
vực nhà nước và tư nhân, phối hợp với cộng đồng địa phương trong quá trình khai
thác, phát triển và quản lý tài nguyên DL. Tăng cường hợp tác với các nước láng
giềng, phối hợp xúc tiến, quảng bá phát triển các hệ thống thông tin liên lạc, mạng lưới
giao thông và các tiện ích phục vụ DL. Khuyến khích phát triển nguồn nhân lực, tăng
cường đào tạo đội ngũ cán bộ DL cả về số lượng và chất lượng. Thực hiện nghiêm túc
với nhiều du khách quốc tế. Với 125km bờ biển sạch đẹp, hoang sơ và một tiềm năng
DL sinh thái đa dạng, phong phú trải đều ở các địa phương là những thế mạnh của
Quảng Nam. Bên cạnh đó, Quảng Nam còn có những điểm nhấn nổi bật hấp dẫn du
khách đến là đảo Cù Lao Chàm, khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh, thác Grăng, suối
nước Lang.
Trong những năm gần đây, một trong những việc làm nổi bật của ngành DL
Quảng Nam là thực hiện quảng bá, giới thiệu được các sản phẩm DL đặc trưng của địa
phương cũng là như đẩy mạnh DL văn hóa, DL sinh thái, DL làng nghề truyền thống
của mình đến khách DL, thu hút khá nhiều khách DL tìm đến với Quảng Nam. Và
Quảng Nam ngày càng được biết đến nhiều hơn với việc tổ chức thành công nhiều sự
kiện DL lớn như Lễ hội Quảng Nam - Hành trình Di sản, Năm DL Quảng Nam… Kết
quả là, ngành DL Quảng Nam những năm gần đây luôn đạt mức tăng trưởng đáng kể
về lượng khách đến cũng như thu nhập xã hội từ DL.
1.2.2.2. Khánh Hòa
Với những lợi thế về địa hình (nối liền các tỉnh miền Trung - Tây Nguyên), giao
thông đường thủy, bộ, hàng không đều thuận lợi; bãi biển đẹp, khí hậu trong lành, có
SVTH: Bùi Thị Ngân - K44KTCT
25
25