Phát triển làng nghề truyền thống gắn với xây dựng NTM ở huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 35

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Nông nghiệp, nông thôn, nông dân là vấn đề mang tính chiến lược được quan tâm hiện
nay. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X nêu rõ: Hiện nay và trong nhiều năm tới,
vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng, là vấn đề
chiến lược trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, góp phần quan trọng thúc đẩy tăng
cường kinh tế, là cơ sở ổn định chính trị và an ninh quốc phòng, là yếu tố quan trọng đảm
bảo sự phát triển bền vững của đất nước trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Phát triển các làng nghề và ngành nghề tiểu thủ công nghiệp là góp phần thúc đẩy nhanh
quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông thôn để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn theo hướng giảm nhanh tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp, tăng giá trị
sản xuất công nghiệp và dịch vụ. Tạo việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn,
góp phần làm thay đổi bộ mặt văn hóa - xã hội của các địa phương theo hướng bền vững,
phát huy bản sắc văn hóa dân tộc gắn với xây dựng NTM.
Với vai trò và tầm quan trọng của nông thôn trong phát triển kinh tế - xã hội, an ninh
quốc phòng và thực tiễn phát triển nông thôn trong giai đoạn hiện nay càng được nâng cao.
Năm 2009, Chính phủ đã ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM với
Bộ tiêu chí quốc gia về NTM ( Chính phủ,2009), trong đó nêu rõ 5 nhóm với 19 tiêu chí
chung và mức cần phải đạt của 7 vùng kinh tế trong cả nước. Việc xây dựng NTM là tập
hợp các hoạt động qua lại để cụ thể hóa chương trình phát triển nông thôn, nhằm bố trí sử
dụng các nguồn lực khan hiếm về tài chính, nhân lực, phương tiện, vật tư thiết bj để tạo ra
các sản phẩm hay dịch vụ trong một thời gian xác định và thõa hiệp các mục tiêu về kinh tế
xã hội và môi trường cho sự phát triển bền vững ở nông thôn.
Một trong những mục tiêu chương trình xây dựng NTM hướng tới là: Xây dựng NTM
có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, có cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ
chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, gắn phát
triển nông thôn với với đô thị đang quy hoạch…Chính vì vậy, phát triển làng nghề truyền
thống hiện nay là khâu quan trọng nhằm phát huy lợi thế so sánh của mỗi vùng, giảm dần và
thu hẹp khoảng cách về thu nhập giữa thành thị và nông thôn, thúc đẩy chuyển dịch nhanh
cơ cấu kinh tế nông thôn, khai thác các tiềm năng sẵn có nhằm ổn định và phát triển các

2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng làng nghề, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển
làng nghề truyền thống trong quá trình xây dựng NTM, đề xuất một số giải pháp phát triển
làng nghề truyền thống ở huyện Phú Lộc gắn với chương trình xây dựng NTM của huyện.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số lý luận và thực tiễn phát triển làng nghề truyền
thống gắn với chương trình xây dựng NTM.
- Đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển làng nghề truyền
thống gắn với chương trình xây dựng NTM ở huyên Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển làng nghề truyền thống gắn với chương trình xây
dựng NTM của huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2

2


3. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển làng nghề truyền thống gắn với chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: chọn mẫu, điều tra, phỏng vấn…
- Phương pháp phân tích thống kê, đặt biệt là thống kê mô tả
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp xử lý và phân tích thông tin
- Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển làng nghề truyền thống trên
địa bàn huyện Phú Lộc. Đánh giá sự hình thành và quá trình phát triển của làng nghề truyền
thốnghiện nay dựa trên các tiêu chí về xây dựng NTM.

1.1.1. Làng nghề, làng nghề truyền thống
1.1.1.1. Làng nghề

Theo Thông tư số 116/2006/TT – BNNN Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của
Nghị định 66/2006/NĐ – CP NGÀY 7/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông
thôn thì “Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc
hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt động ngành nghề
nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều sản phẩm khác nhau” [7].
Như vậy, làng nghề muốn được công nhận phải đạt 03 tiêu chí sau theo quy định tại
Nghị định 66/2006/NĐ-CP, Thông tư 113/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính, Thông tư
46/2011/TT-BTNMT của Bộ TN&MT.



Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn.
Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 02 năm tính đến thời điểm đề nghị công

nhận.
• Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.
1.1.1.2. Làng nghề truyền thống
Làng nghề truyền thống là cụm dân cư (làng, ấp, thôn,…) mà ở đó tập trung một lượng
lao động tham gia vào một hoặc nhiều nghề thủ công truyền thống tách ra khỏi nông nghiệp
để sản xuất kinh doanh và đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho người lao động. Sản phẩm
họ làm ra theo một quy trình công nghệ nhất định, có tính độc đáo, có tính riêng biệt, trở
thành hàng hóa trên thị trường mang bản sắc văn hóa dân tộc, được hình thành từ lâu đời,
được lưu truyền và phát triển đến ngày nay.
Để xác định một làng nghề là làng nghề truyền thống theo Thông tư 116/2006/TT-BNN
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì cần có những tiêu thức sau:
-


1.1.3. Nông thôn mới và chương trình xây dựng nông thôn mới
1.1.3.1. Nông thôn mới

Nông thôn mới (NTM) là “phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố,
thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã, có làng xã văn
minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại, sản xuất bền vững theo hướng hàng hóa, có đời sống vật
chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ
gìn và phát triển, xã hội được quản lý tốt và dân chủ” [6
1.1.3.2. Chương trình xây dựng nông thôn mới

Chương trình xây dựng NTM là một trong những nội dung nhiệm vụ trọng tâm rất quan
trọng để thực hiện Nghị quyết 26-NQ/T.Ư của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung
Ương Đảng khóa X ngày 05/8/2008 “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”.
1.2. Mối quan hệ giữa phát triển làng nghề truyền thống với xây dựng nông thôn mới
1.2.1. Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 491/QĐ-TTg, ban hành Bộ tiêu
chí quốc gia về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm cụ thể:
Nhóm tiêu chí về quy hoạch; về hạ tầng kinh tế - xã hội; về kinh tế và tổ chức sản xuất; về
văn hóa - xã hội - môi trường và về hệ thống chính trị.
1.2.2. Mối quan hệ hai chiều giữa phát triển làng nghề truyền thống với xây dựng
nông thôn mới
Việc khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống hiện nay là rất cần thiết. Trong
đó, việc phát triển các làng nghề truyền thống tác động đến việc xây dựng NTM là chủ yếu,
biểu hiện cụ thể là:
5

5



Xây dựng NTM sẽ hỗ trợ người dân phát triển sản xuất hàng hóa, dịch vụ nâng cao thu

-

nhập.
Khi XDNTM sẽ góp phần đào tạo năng lực phát triển cộng đồng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ

cán bộ cơ sở, nâng cao trình độ dân trí của người dân.
- Xây dựng NTM gắn với quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường ở nông thôn.
1.3. Nội dung phát triển làng nghề truyền thống gắn với xây dựng nông thôn mới
1.3.1. Phát triển kinh tế làng nghề
1.3.1.1. Phát triển sản xuất
1.3.1.2. Phát triển các tổ chức kinh tế
1.3.2. Phát triển văn hóa - xã hội làng nghề
1.3.2.1. Tạo việc làm và thu hút lao động
1.3.2.2. Hình thành các mối liên kết trong phát triển SXKD
1.3.3. Môi trường làng nghề
1.3.3.1. Hệ thống xử lý chất thải
1.3.3.2. Công trình cung cấp nước sạch và VSMT
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển làng nghề truyền thống trong quá trình xây dựng

nông thôn mới.
1.4.1. Chính sách phát triển làng nghề trong quá trình xây dựng nông thôn mới
1.4.2. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
1.4.3. Các yếu tố đầu vào
1.4.4. Thị trường tiêu thụ sản phẩm
1.5. Kinh nghiệm phát triển làng nghề truyền thống gắn với xây dựng nông thôn mới ở một

số tỉnh, thành phố Việt Nam.
1.5.1. Kinh nghiệm của tỉnh Thái Bình


7

7


Chương 2.
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LỘC GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Huyện Phú Lộc có diện tích 720,9 km2, dân số trung bình là 134.628 người, mật độ dân
số 187 người/km2, (theo niên giám thống kê năm 2012). Toàn huyện có 18 đơn vị hành
chính, trong đó có 16 xã và 2 thị trấn.
Phú Lộc có nhiều tiềm năng, thế mạnh về biển, đầm phá, đồng bằng, gò đồi, rừng núi,
đặc biệt là tài nguyên cảnh quan thiên nhiên. Phú Lộc có đất rừng hơn 34.000ha.
2.1.1.2. Vị trí địa lý
Huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc bắc trung bộ nước cộng hoà xó hội chủ
nghĩa Việt Nam, toạ độ địa lý từ 160'10" đến 1617'43" vĩ độ Bắc và từ 10706'53" đến
1080'15" kinh độ Đông.
Huyện Phú Lộc có vị trí địa lý - kinh tế rất thuận lợi, có các trục giao thông quốc gia
quan trọng chạy qua như quốc lộ 1A, tuyến đường sắt Bắc-Nam.
2.1.1.3. Địa hình
Địa hình huyện Phú Lộc rất đa dạng chạy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam. Căn cứ vào
độ cao tuyệt đối và tương đối của địa hình, có thể chia địa hình huyện Phú Lộc thành các
bậc địa hình như sau: Núi địa hình, núi thấp, đồi và đồng bằng.
2.1.1.4. Thủy văn
Hệ thống sông ngòi Phú Lộc phân bố tương đối đều trên cả huyện. Đại bộ phận sông
suối đều bắt nguồn từ vùng núi thuộc sườn phía bắc và phía đông của dãy Bạch Mã và chảy

động cho các địa phương, tỉnh thành khác.
2.1.2.3. Đặc điểm văn hóa – xã hội
Những năm qua văn hóa – xã hội của huyện Phú Lộc và đặc biệt là các xã ven biển luôn
phát triển theo hướng tích cực. Giá trị văn hóa truyền thống của huyện được phát huy và bảo
tồn, các hủ tục mê tín dị đoan không còn tồn tại.
Bên cạnh đó ý thức pháp luật của người dân trong huyện luôn được nâng cao.Công tác
chính sách xã hội, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, giảm nghèo, an sinh xã hội được thực
hiện tốt. Sự nghiệp y tế chuyển biến tích cực, cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế được tăng
cường, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân.An ninh – quốc
phòng được tăng cường; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Công tác
9

9


phòng chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn ngày càng được quan tâm. Hệ thống chính trị ở cơ
sở từng bước được củng cố, kiện toàn và hoạt động có hiệu lực và hiệu quả.
2.1.3. Đánh giá chung
2.1.3.1. Thuận lợi
- Xuất phát từ đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội nhận thấy có nhiều điều kiện thuận
lợi để phát triển làng nghề.
- Phú Lộc có vị trí địa lý thuận lợi: nhiều tuyến đường giao thông đi lại, thuận tiện giao
lưu buôn bán; thời tiết khí hậu phù hợp để phát triển sản xuất nông nghiệp.
- Dân số đông tạo ra nguồn lao động dồi dào, mật độ dân số đông sẽ là thị
trường tiềm năng cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm làng nghề.
- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật phát triển đồng bộ mạnh mẽ, đảm bảo cho sản xuất được ổn
định và thuận lợi cho giao lưu buôn bán.
2.1.3.2. Khó khăn
Việc XDNTM ở Phú Lộc gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là về cơ sở hạ tầng. Việc bố
trí sắp xếp khu dân cư của xã không đồng đều, kiến trúc nhà ở lộn xộn, chắp vá, thiếu hệ

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM là chương trình phát triển KT - XH có
tính tổng hợp, có quy mô rộng lớn, lại mới bắt đầu triển khai trong thời gian ngắn cho nên còn
gặp nhiều khó khăn, thách thức. Công tác tuyên truyền vận động người dân tham gia còn hạn
chế, do vậy, nhận thức về thực hiện chương trình chưa thật sự đúng đắn, còn tư tưởng ỷ lại,
trông chờ vào Nhà nước. Phong trào xây dựng NTM ở một số xã chưa duy trì thường xuyên,
chưa tạo được khí thế sôi nổi trong nhân dân đối với nhiệm vụ xây dựng NTM.
Với tinh thần và mục tiêu cụ thể, huyện đang tăng cường chỉ đạo của các cấp, các ngành
đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động và huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị
vào cuộc trong xây dựng NTM.
2.3. Tổng quan về làng nghề huyện Phú Lộc trong bối cảnh xây
dựng nông thôn mới
2.3.1. Phát triển kinh tế làng nghề định hướng xây dựng nông thôn mới
2.3.1.1. Đánh giá các yếu tố sản xuất


Mô hình sản xuất, kinh doanh
Có thể khẳng định, hầu hết các cơ sở các hộ sản xuất kinh doanh trong làng nghề truyền
thống trên địa bàn đều có lịch sử hình thành và phát triển từ lâu đời. Theo số liệu thống kê,
toàn huyện Phú Lộc có 84 hộ sản xuất kinh doanh, trong đó chế biến dầu tràm có 52 hộ và
chế biến thủy hải sản Phụ An có 32 hộ sản xuất kinh doanh.
Bảng2.1: Số lượng, phân bố các cơ sở, hộ sản xuất kinh doanh làng nghề năm 2014
STT
1
2
3
4
11

Khu vực
Lộc An

Vinh Hiền
Vinh Hưng

30
30
X
2
1
X
84
79
(Nguồn: Phòng công thương huyện Phú Lộc, năm 2014)

Nhìn chung các cơ sở, hộ phân bố rải rác trên địa bàn. Tập trung chủ yếu ở xã Lộc
Thủy về chế biến dầu tràm và chế biến thủy hải sản ở Vinh Hiền.
Loại hình sản xuất ở làng nghề truyền thống chế ở huyện trong tổng số 84 hộ gia đình
sản xuất và kinh doanh thì chủ yếu là sản xuất theo hộ gia đình với 83 hộ chiếm 98,80% và
thành lập được một hợp tác xã chiếm 1,2% Phần lớn các hộ sản xuất tự tìm nguồn nguyên
liệu và tiêu thụ sản phẩm.
Bảng 2.2: Loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh (năm 2014)
Chỉ tiêu
Hộ gia đình
Tổng số loại hình
84
Tổng số lao động
133
(Nguồn: Phòng công thương huyện Phú Lộc năm 2014)


Cơ sở sản xuất


Hộ sản xuất

Cơ sở sản xuất

933

141

 Tự có

80

70

 Đi vay

20

30

Chỉ tiêu
- Vốn sản xuất bình quân (triệu đồng/năm)
- Cơ cấu vốn sản xuất (%)

(Nguồn: Số liệu điều tra, năm 2015)


Nguyên liệu
Nguyên liệu là nhân tố cực kỳ quan trọng trong việc phát triển các làng nghề truyền



Trong tỉnh
Ngoài tỉnh
35
60
43
55
(Nguồn: Số liệu điều tra, năm 2015)

Nước ngoài
5
2

Thiết bị, công nghệ
Công nghệ sản xuất vẫn mang nét truyền thống, lạc hậu; thiết bị chưng cất chủ yếu là tự
tạo từ vật liệu tận dụng tại chỗ tùy theo khả năng đầu tư của từng hộ. Từ đó dẫn đến hao phí
công lao động, nguyên liệu, nhiên liệu cao, tỷ lệ thu hồi sản phẩm thấp, từ đó làm tăng giá
thành và giảm hiệu quả kinh doanh của sản phẩm.
14

14




Chính sách hỗ trợ
Trong những năm qua các cấp các ngành từ tỉnh đến huyện, xã đã tổ chức nhiều đợt tập
huấn cho người dân của huyện như: Vệ sinh an toàn thực phẩm, tình trạng ô nhiễm môi
trường… hàng năm. Người dân đánh giá khá cao những lớp tập huấn này.

233,46

Bình quân một cơ sở sản xuất (lít/cơ sở)

140

326

2,32

120

218,16

Năng suất lao động bình quân một lao động 55
(lít/người)

(Nguồn: Số liệu điều tra, năm 2015)
Bảng 2.7. Chỉ tiêu kết quả sản xuất của các cơ sở,hộ sản xuất
làng nghề hải sản Phụ An giai đoạn 2011 - 2014
Chỉ tiêu

So sánh 2014 với

2011

2014

Tổng giá trị sản xuất (triệu đồng)


15


không cách xa nhâu chứng tỏ sự phát triển và hiệu quả của các ngành nghề không có sự
chênh lệch lớn giữa các ngành nghề.

Biểu đồ 2.3 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của làng nghề truyền thống
giai đoạn 2011 -2014
Từ các số liệu trên cho thấy hiệu quả sxkd của các hộ trong làng nghề khá ổn định và
tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước. Các cơ sở, các hộ điều có lợi nhuận qua các năm,
năm sau sinh lợi nhiều hơn năm trước. Tuy nhiên phần lợi nhuận tính ra con số cụ thể khá
nhỏ so với tổng vốn đầu tư ban đầu. Cho thấy sxkd tại làng nghề còn gặp nhiều khó khăn,
bất lợi.


Phương thức bán sản phẩm
Làng nghề đang có những nỗ lực trong việc xây dựng nhãn hiệu tập thể, quản lý chất
lượng, phát triển vùng nguyên liệu, mở rộng thị trường tiêu thụ, khẳng định thương hiệu
một làng nghề mà hạt nhân là HTX sản xuất kinh doanh dịch vụ chế biến dầu tràm Lộc
Thủy, góp phần tích cực vào tiến trình xây dựng NTM của địa phương.
2.3.2. Phát triển văn hóa – xã hội làng nghề gắn với xây dựng nông thôn mới
- Bảo tồn làng nghề truyền thống: Để bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa đối với làng
nghề truyền thống cần mở rộng mô hình.
- Liên kết xã hội: Để góp phần xây dựng NTM trong các xã có làng nghề, hệ thống quỹ
tín dụng nhân dân trên địa bàn huyện Phú Lộc đã chủ động tạo nguồn vốn cho vay phát triển
sản xuất.
2.3.3. Phát triển môi trường làng nghề
Nghiên cứu tiến hành so sánh các tiêu chuẩn về môi trường trong bộ tiêu chí NTM thấy
75% đạt tiêu chuẩn nước sạch hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn quốc gia. Tuy nhiên, nhu cầu sử
dụng nguồn nước hợp vệ sinh phục vụ sinh hoạt đúng quy chuẩn nước sạch còn hạn chế,


Đạt




(Nguồn:Số liệu điều tra, năm 2015)

2.3.4. Thành tựu
Thứ nhất, Sự phát triển của làng nghề trên địa bàn đã đóng góp tích cực vào tốc độ
tăng trưởng kinh tế của xã, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn.
Thứ hai, Sự phát triển của làng nghề truyền thốngtrên địa bàn đã và đang góp phần
giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động ở nông thôn, góp phần tích cực
vào công cuộc xóa đói giảm nghèo của địa phương.
Thứ ba, Sự phục hồi và phát triển của làng nghề truyền thống những nămqua đã thực sự
nâng cao đời sống nhân dân địa phương.
Thứ tư, Phát triển của làng nghề trên địa bàn gópphần nâng cao nhận thức của nhân dân
trong nền kinh tế thị trường, nâng cao tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biết hạch toán kinh tế,
nâng cao kiến thức về kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế…
2.3.5. Hạn chế, khó khăn
-

Vấn đề thứ nhất là thị trường tiêu thụ sản phẩm
Vấn đề thứ hai là trình độ công nghệ thấp, năng suất thấp, mẫu mã sản phẩm đơn điệu.
Vấn đề thứ ba là các cơ sở sản xuất trong làng nghề đang đối mặt với thiếu vốn để phát triển

-

sản xuất.

Phát triển làng nghề truyền thống nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng tỉ trọng làng nghề TTCN trong cơ cấu kinh
tế nông thôn, tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống của người dân nông thôn.
3.1.2. Với tiềm năng và lợi thế sẵn có, huyện Phú Lộc đã để ra phương hướng phát
triển làng nghề truyền thốnggắn với xây dựng nông thôn mới trong thời gian tới, cụ thể:
-

Phát triển làng nghề truyền thống gắn liền với thực hiện nhiệm vụ phát triển KT - XH của

-

huyện trong giai đoạn 2011 - 2015.
“ Xây dựng phát triển các làng nghề truyền thồng, làng nghề mớỉ nông thôn chẳng những
góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế , phân công lại lao động xã hội, tạo thêm nhiều
việc làm mà vấn đề quan trong hơn là làm thay đổi nếp nghĩ, cách nhìn của giai cấp nông

-

dân trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội …”
Phát triển các làng nghề, ngành nghề truyền thống phải lấy hiệu quả kinh tế xã hội làm

-

thước đo.
Phát triển các làng nghề đi đôi với xây dựng và phát triển NTM, giữ gìn các thuần phong

-

mỹ tục, bảo vệ môi trường sinh thái.
Phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm kết hợp yếu tố truyền thống với hiện

xuất ra khỏi các khu dân cư để tránh ô nhiễm môi trường.
Thứ ba, trên cơ sở khảo sát về số lượng, sự phân bố cơ sở, hộ sxkd và triển vọng phát
triển để có kế hoạch cụ thể.
Thứ tư, trong quy hoạch phát triển làng nghề cần chú trọng đến việc đảm bảo nguồn
nguyên liệu cho sản xuất. Căn cứ vào nhu cầu nguồn nguyên liệu của các cơ s ở, các hộ sản
xuất kinh doanh quy hoạch nguồn đảm bảo phục vụ tốt sxkd của huyện.
3.2.2. Đổi mới các chính sách tài chính, tín dụng nhằm hỗ trợ và tăng cường cho các
cơ sở, các hộ sản xuất - kinh doanh trên địa bàn làng nghề.
Trong thời gian tới, huyện cần có giải pháp phát triển thị trường tài chính, tín dụng theo
hướng:
Thứ nhất, hướng dẫn cơ sở sản xuất vay vốn tín dụng ưu đãi đầu tư của nhà nước theo
Nghị định số 151/2006/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và xuất khẩu, Thông tư số69/2007/TTBTC của Bộ Tài chính.
Thứ hai, đơn giản hóa thủ tục cho vay vốn, tăng thời hạn vay và lượng vốn cho vay.
Thứ ba, huy động vốn thông qua hình thức liên kết kinh tế.
Thứ tư, để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay, các cơ sở sản xuất, hộ gia đình
trong làng nghề cần nâng cao kiến thức về quản lí, kiến thức về tiếp cận thị trường, kiến
thức về kinh doanh, tiếp thị nhằm đạt hiệu quả cao trong sản xuất.
3.2.3. Khuyến khích, hỗ trợ làng nghề đổi mới công nghệ trong quá trình sản xuất
Một trong những khó khăn của các cơ sở sản xuất tại làng nghề truyền thống là trình độ
thiết bị công nghệ lạc hậu, chủ yếu sản xuất bằng thủ công nên năng suất lao động, chất
lượng sản phẩm thấp, mẫu mã hàng hóa đơn điệu.
3.2.4. Hỗ trợ đào tạo nhân lực cho việc phát triển làng nghề nhằm thay đổi cơ cấu
lao động phù hợp với tiêu chí cơ cấu lao động trong xây dựng nông thôn mới.
Phát triển và đào tạo nguồn nhân lực là một chính sách quan trọng có tính chiến lược
20

20


trong bối cảnh toàn cầu hóa và phát triển kinh tế tri thức hiện nay.

3.2.6. Tăng cường vai trò quản lí của Nhà nước, bổ sung và hoàn thiện các chính
sách về hỗ trợ đối với làng nghề truyền thống
trong thời gian tới để làng nghề phát triển cần tăng cường hơn nữa vai trò quản lí của
21

21


nhà nước.
-

Phải coi việc hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện cho làng nghề truyền thống phát triển là

-

trách nhiệm của các cấp chính quyền từ huyện đến xã.
Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ thông rộng rãi các chính sách khuyến khích phát

-

triển làng nghề của Đảng, Nhà nước để các cơ sở, hộ sản xuất yên tâm sản xuất, kinh doanh.
Tạo mọi điều kiện để các cơ sở, hộ sản xuất, người lao động làm chủ hoạt động sản xuất
kinh doanh theo pháp luật; phát hiện những khó khăn để có những giải pháp thao gỡ kịp

-

thời; ưu đãi về mặt bằng sản xuất, kết cấu hạ tầng,…đối với làng nghề.
Tăng cường các hoạt động khuyến công ở cơ sở, nâng cao năng lực, trình độ, khả năng vận
động quần chúng, phát huy đội ngũ cán bộ khuyến công tại xã để đáp ứng yêu cầu và nhiệm


22


PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
. Qua sự phân tích các nội dung đã đề ra ở trên, đề tài: “Phát triển làng nghề truyền
thống gắn với xây dựng NTM ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế”, đã đề ra và giải
quyết các vấn đề sau:
Thứ nhất, nội lực của các làng nghề nói chung còn yếu và khả năng cạnh tranh của hàng
hoá thủ công còn thấp.
Thứ hai, nhiều làng nghề hiện đang làm gia tăng ô nhiễm môi trường.
Thứ ba, một số sản phẩm thủ công không còn phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng.
Thứ tư, sự hỗ trợ từ phía chính quyền địa phương về thông tin thị trường và chiến lược
xây dựng thương hiệu cho các làng nghề còn hạn chế. Điều đó khiến nhiều làng nghề hoạt
động kém hiệu quả và đang trong tình trạng bị mai một.
2. Kiến nghị
Quá trình nghiên cứu đề tài: “Phát triển làng nghề nước truyền thống gắn với xây
dựng nông thôn mới ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế”, dựa trên thực trạng,
phương hướng phát triển và nhằm thúc đẩy việc khôi phục, phát triển làng nghề một cách
hiệu quả bền vững, chúng tôi xin đưa ra một số kiến nghị sau:


Đối với nhà nước
Tích cực chỉ đạo chính quyền các cấp cần sớm giải quyết những bất cập trong việc thực
hiện công tác phát triển nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống. Sở Công
thương cần thực hiện tốt công tác tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh, ban hành các tiêu
chí về nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống; bên cạnh đó, Sở hướng dẫn
các địa phương thực hiện.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status