Giải quyết việc làm cho người khuyết tật ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

uế

KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ

h

tế
H

------

in

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

cK

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT

Đ
ại

họ

Ở HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ng


ại

họ

cK

in

h

tế
H

uế

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua,
để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp,
ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận
được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ tận tình
về nhiều mặt của tập thể, các cá nhân trong
và ngoài trường.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới các thầy giáo, cô giáo khoa Kinh tế
chính trò - Trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo
mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu
sắc nhất đến cô giáo Th.s Dương Thò Diệu My,
đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt
thời gian thực tập tốt nghiệp.


ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

uế

sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến
và chỉ dẫn của quý Thầy, Cô.
Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!
Huế, Ngày 21 tháng 05 năm 2015.
Sinh viên
Lỗ Thò Hiền

SVTH: Lỗ Thị Hiền

| Lớp K45: KTCT


4.Phương pháp nghiên cứu. .........................................................................................2
5.Tình hình nghiên cứu của đề tài................................................................................3

cK

6.Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài......................................................................3
7.Kết cấu của đề tài. .....................................................................................................4

họ

B. NỘI DUNG .....................................................................................................................................5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO NKT. ............................................................................................................................................5

Đ
ại

1.1 Cơ sở lý luận..........................................................................................................5
1.1.1 Quan niệm về việc làm, chính sách giải quyết việc làm cho lao động............5
1.1.1.1 Quan niệm về việc làm, thất nghiệp. .........................................................5

ng

1.1.1.2 Chính sách giải quyết việc làm .................................................................7
1.1.2 Người khuyết tật. .............................................................................................8

ườ

1.1.2.1 Khái niệm. .................................................................................................8
1.1.2.2 Dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật.......................................................9

tế
H

1.2.4 Giải quyết việc làm cho NKT là cơ sở để phát triển kinh tế, văn hóa, xã
hội.
...................................................................................................................15
1.3 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho NKT của một số địa phương trong
nước............................................................................................................................15
1.3.1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho LĐ NKT ở một số địa phương
trong nước. ..............................................................................................................15

h

1.3.1.1 Kinh nghiệm GQVL cho NKT của Thành Phố Đà Nẵng. ......................15

in

1.3.1.2 Kinh nghiệm GQVL cho NKT ở huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An..........16

cK

1.3.1.3 Giải quyết việc làm cho NKT tỉnh An Giang. ........................................17
1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho vấn đề giải quyết việc làm cho NKT ở
huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. ...................................................................17

họ

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NKT Ở HUYỆN PHÚ
LỘC, TÌNH THỪA THIÊN HUẾ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY. ............................19
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện ...................................................19

| Lớp K45: KTCT

v


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Dương Thị Diệu My

2.2 Thực trạng việc làm của NKT ở Huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế............28
2.2.1 Đặc điểm lao động người khuyết tật ở huyện Phú Lộc. ................................28
2.2.1.1 Số lượng NKT. ........................................................................................28
2.2.1.2 Về phân loại KT. .....................................................................................29

uế

2.2.1.3 Về độ tuổi. ...............................................................................................29
2.2.1.4. Trình độ của lao động NKT. ..................................................................30

tế
H

2.2.1.5 Hoàn cảnh gia đình của NKT. .................................................................32
2.2.1.6. Điều kiện sinh hoạt văn hóa tinh thần của những người khuyết tật.......32
2.2.2 Thực trạng việc làm của NKT. ......................................................................33
2.2.2.1 Tình trạng việc làm. ................................................................................33

h

2.2.2.2 Tính chất việc làm của LĐ NKT ở huyện Phú Lộc. ...............................34

Tr

ườ

3.1 Quan điểm và phương hướng giải quyết việc làm cho NKT trong 5 năm
tới. .............................................................................................................................44
3.1.1 Quan điểm việc làm cho LĐ NKT. ...............................................................44
3.1.2 Phương hướng. ..............................................................................................45

3.2 Mục tiêu...............................................................................................................46
3.2.1 Mục tiêu tổng quát.........................................................................................46
3.2.2 Mục tiêu cụ thể. .............................................................................................46
3.3 Giải pháp cơ bản góp phần đẩy mạnh giải quyết việc làm cho LĐ NKT. ..........46

SVTH: Lỗ Thị Hiền

| Lớp K45: KTCT

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Dương Thị Diệu My

3.3.1 Nhóm giải pháp về kinh tế.............................................................................46
3.3.2 Nhóm giải pháp về giáo dục ..........................................................................49
3.3.3 Nhóm giải pháp về xã hội..............................................................................49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................................51



vii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Dương Thị Diệu My

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU.
Bảng 2.1. Dân số, lao động huyện Phú Lộc năm 2014. ..........................................................24
Bảng 2.2: Số LĐ NKT trên toàn huyện phú Lộc năm 2014. .................................................28

uế

Bảng 2.3. Phân loại LĐ NKT của huyện Phú Lộc năm 2013. ..............................................29
Bảng 2.4. Cơ cấu độ tuổi của lực lượng lao động NKT năm 2015. ....................................30

tế
H

Biểu đồ 2.5. Biểu đồ hình trụ cơ cấu độ tuổi của LĐ NKT của Huyện Phú Lộc năm
2015. .....................................................................................................................................................30
Bảng 2.6. Trình độ học vấn ............................................................................................................31

h

Bảng 2.7. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của LĐ NKT huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa
Thiên Huế............................................................................................................................................31

in



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Dương Thị Diệu My

họ

cK

in

h

tế
H

uế

DANH MỤC HÌNH

Tr

ườ

ng

Đ
ại



KT

Khuyết tật

KT – XH

Kinh tế - Xã hội



Lao động

LĐ NKT

Lao động người khuyết tật

h

Năng suất lao động
Người tàn tật

Đ
ại

NTT

SX

in

Tr

ườ

ng

UBND

Sản xuất

SVTH: Lỗ Thị Hiền

| Lớp K45: KTCT

x


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Dương Thị Diệu My

A PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc làm cho người lao động là một trong những vấn đề xã hội có tính chất toàn
cầu, là mối quan tâm lớn của nhiều quốc gia. Việt Nam trong quá trình chuyển sang

uế

nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã đạt được những kết quả nhất
định trong phát triển kinh tế như tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong nhiều năm, giải


việc làm cho người khuyết tật và coi đó là một trong những yếu tố góp phần giảm
nghèo, đóng góp cho sự hòa nhập về kinh tế - xã hội của NKT. Với những chính sách
được ban hành đã góp phần làm thay đổi nhận thức xã hội về người khuyết tật đồng thời

ng

tạo môi trường pháp lý, môi trường xã hội thuận lợi để người khuyết tật hòa nhập thị
trường lao động và với cộng đồng. Một số chính sách tiêu biểu phải kể đến như: Pháp

ườ

lệnh Người Khuyết tật (1998), ở điều 9 nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử hoặc
ngược đãi người khuyết tật; Bộ Luật Lao động (năm1994), Phần III Điều 123 nêu chỉ

Tr

tiêu 2% đến 3% lực lượng lao động trong doanh nghiệp phải là người khuyết tật...
Huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế hiện có khoảng 2626 NKT trong đó lực

lượng lao động NKT đang có khả năng lao động không có việc làm chiếm tỷ lệ cao,
chất lượng lao động còn thấp, tỷ lệ sử dụng LĐ NKT còn thấp. Điều này gây ra nhiều
khó khăn đối với cuộc sống NKT cũng như sự phát triển KT – XH của huyện nói riêng
và tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung.
SVTH: Lỗ Thị Hiền

| Lớp K45: KTCT

1



cK

+ Đề xuất phương hướng và những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả vấn
đề giải quyết việc làm cho lao động khuyết tật.

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài.

họ

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là NKT nằm trong độ tuổi lao động, có khả
năng lao động trên địa bàn huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đ
ại

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài.

Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề giải quyết việc làm cho lao động khuyết tật ở
huyện Phú Lộc hiện nay.

ng

4. Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài này được trình bày dựa trên cơ sở sử dụng các phương pháp sau:

ườ

- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác –


NKT”, khóa luận tốt ngiệp, trường đại học An Giang.

tế
H

- Dương Anh Tú, (2007) “Thái độ doanh nghiệp về tuyển dụng lao động là

- Nguyễn Thị Từ An, (2008) “Những vấn đề về tổ chức gia đình của người

h

khuyết tật ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay”, khóa luận tốt nghiệp trường Đại Học

in

Đà Lạt.

- SV Bùi Thị Huệ, (2011) “Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc giải

cK

quyết vấn đề cho NKT”, bài tiểu luận khoa Công tác xã hội, trường đại học Sư Phạm
Hà Nội.

họ

- Lương Thị Diệu, (2011) “Hiệu quả của chính sách xã hội đối với vấn đề gải
quyết việc làm cho NKT ở thành phố Huế”, trường đại học Khoa Học Huế.
- Nguyễn Thị Thanh Tâm, (2012) “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất




Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Dương Thị Diệu My

Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà kinh tế, các sinh viên, các nhà
hoạch định chính sách kinh tế - xã hội trong lĩnh vực giải quyết việc làm và các độc
giả quan tâm đến lĩnh vực này.
Làm cơ sở cho địa phương nghiên cứu và vận dụng để xây dựng các chính sách

uế

nhằm góp phần GQVL cho lao động NKT của huyện nói riêng và của tỉnh Nghệ An
nói chung.

tế
H

 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.

Đối với NKT: Giúp NKT biết được sự quan tâm của gia đình và xã hội đối với
họ và giúp họ có sự nổ lực hơn trong đời sống. Từ đó tạo thêm công ăn việc làm, thu

h

nhập hằng ngày cho NKT.

in


ườ

cho NKT ở huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.

SVTH: Lỗ Thị Hiền

| Lớp K45: KTCT

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Dương Thị Diệu My

B. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM CHO NKT.

uế

1.1 Cơ sở lý luận.

1.1.1 Quan niệm về việc làm, chính sách giải quyết việc làm cho lao động.

tế
H

1.1.1.1 Quan niệm về việc làm, thất nghiệp.

một chỗ làm việc nhất định và chuyển người thất nghiệp thành người lao động”

ng

[3;311].

Trong điều 13 Bộ luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

ườ

1994 được sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006, 2007 có quy định rõ “mọi hoạt động lao
động tạo ra thu nhập nhưng không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”

Tr

[2;13].

Như vậy, mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập không bị pháp luật cấm được

gọi là việc làm. Những hoạt động này được thể hiện dưới các hình thức: Làm công
việc được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật để đổi công. Các công việc tự
làm để thu lợi cho bản thân. Làm công việc nhằm tạo ra thu nhập (bằng tiền hoặc hiện
vật) cho gia đình mình nhưng không hưởng lương hoặc tiền công.
SVTH: Lỗ Thị Hiền

| Lớp K45: KTCT

5




cK

- Thất nghiệp tạm thời: Đây là tình trạng người lao động tự nguyện bỏ việc, có
thời gian tìm việc mới phù hợp với khả năng sở thích của mình.
- Thất nghiệp cơ cấu: Đây là tình trạng phù hợp giữa ngành nghề chuyên môn và

họ

nghiệp vụ của lao động với quy trình công nghệ sản xuất với công cụ và phương tiện
lao động cũng như các phương pháp và đối tượng gia công, dẫn đến mức cầu về một

Đ
ại

loại lao động nào đó tăng lên trong khi mức cân đối với một số loại lao động khác
giảm đi trong khi mức cung không được điều chỉnh nhanh chóng.
- Thất nghiệp do thiếu cầu: Là thất nghiệp khi tổng cầu của nền kinh tế giảm, kéo

ng

theo giảm cầu về lao động mà tiền lương và giá cả chưa kịp điều chỉnh. Thất nghiệp
theo mùa vụ là thất nghiệp do cầu lao động dao động giảm, thường vào những thời kỳ

ườ

nhất định trong năm. Thất nghiệp chu kỳ là thất nghiệp gắn liền với sự suy giảm theo
thời kỳ của nền kinh tế. [5;119]

Tr

H

thiếu việc làm là người không có đủ việc làm theo thời gian quy định trong tuần, trong

tháng hoặc là làm những công việc quá thấp, không đảm bảo cuộc sống nên có nhu cầu
làm việc thêm để có thêm thu nhập.

Thiếu việc làm là việc làm không tạo điều kiện cho người lao động sử dụng hết

thiểu.

cK

Thiếu việc làm tồn tại dưới 2 dạng:

in

h

thời gian lao động và mang lại mức thu nhập thấp cho người lao động dưới mức tối

Thứ nhất, thiếu việc làm vô hình tức là tình trạng làm việc đủ hoặc vượt chuẩn số
giờ làm việc nhưng có năng suất thu nhập thấp và họ có nhu cầu kiếm thêm hoặc tìm

họ

việc khác.

Thứ hai, thiếu việc làm hữu hình dùng để chỉ những người lao động có việc làm


7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Dương Thị Diệu My

CSVL là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các mục tiêu, các giải pháp và công
cụ nhằm sử dụng lực lượng lao động và tạo việc làm cho lực lượng lao động đó. Nói
cách khác, chính sách việc làm là sự thể chế hóa pháp luật của Nhà nước trên lĩnh vực
lao động và việc làm, là hệ thống các quan điểm, phương hướng, mục tiêu và các giải

uế

pháp giải quyết việc làm cho người lao động.
[19,54-55]

tế
H

* Vai trò của chính sách việc làm:

CSVL là một vấn đề nhạy cảm, vừa có ý nghĩa về mặt kinh tế, vừa có ý nghĩa về
mặt chính trị, xã hội. Việc hoạch định và thực hiện không tốt chính sách này sẽ dẫn
đến những hậu quả, những thiệt hại trực tiếp cả về kinh tế (không sử dụng hết tiềm

in

h



đến thuật ngử tàn tật, khuyết tật đó là khiếm khuyết, giảm khả năng và tàn tật.

Tr

Khiếm khuyết: Thuật ngử này chỉ tình trạng bị mất hoặc tình trạng bất bình

thường một hay các bộ phận cơ thể hoặc chức năng tâm sinh lý. Khiếm khuyết có thể
là hậu quả của bệnh tật, tai nạn hoặc các tác nhân môi trường hoặc bẩm sinh.
Giảm khả năng: Thuật ngử này nói hàm ý ở cấp độ cá nhân là tình trạng giảm
hoặc mất khả năng hoạt động do khiếm khuyết gây ra; hạn chế hoặc mất chức năng
như vận động, nói, nge, nhìn hoặc giao tiếp.
SVTH: Lỗ Thị Hiền

| Lớp K45: KTCT

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Dương Thị Diệu My

Tàn tật: Thuật ngử này ở cấp độ xã hội, muốn đề cập đến những thiệt thòi mà
một người phải chịu do bị khuyết tật. Hậu quả của sự tương tác giữa một cá nhân bị
khiếm khuyết hoặc giảm khả năng với những rào cản trong môi trường xã hội, văn hóa
hoặc vật chất, làm cho các nhân này không thể tham gia một cách bình đẳng vào cuộc

uế



Đ
ại

NKT được hiểu là: “Người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy
giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tâp
gặp khó khăn”.

ng

Từ khuyết tật được cho là mang sắc thái tình cảm, ý nghĩa tốt hơn từ tàn tật.
Người ta cho rằng “tàn” trong từ “tàn tật” gợi đến hình ảnh tiêu cực, tạo cảm giác

ườ

không còn khả năng gì, nên ảnh hưởng không tốt đến sự nổ lực phấn đấu vượt khó
khăn. Từ “khuyết” trong từ “khuyết tật” mang nghĩa suy giảm chức năng nhưng mà

Tr

vẫn còn khả năng phục hồi, vẫn còn hy vọng. Cũng có ý kiến cho rằng đây chỉ là các
tên gọi. Tuy nhiên xu hướng chung là sử dụng từ khuyết tật thay thế cho NKT.
1.1.2.2 Dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật.
 Dạng khuyết tật.
Để phân loại khuyết tật, chính phủ Việt Nam đã sử dụng phương pháp phân loại
của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) trong đó NKT được chia làm 7 loại chính:
SVTH: Lỗ Thị Hiền

| Lớp K45: KTCT



mặc quần áo, vệ sinh cá nhân, và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân
hằng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.

cK

- Người khuyết tật nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất một phần hoặc
suy giảm chức năng, không tự kiểm soát được hoặc không tự thực hiện được một số
hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu

họ

sinh hoạt cá nhân hằng ngày mà cần có người theo dõi trợ giúp, chăm sóc.
- Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc trường hợp quy định tại

Đ
ại

khoản 1 và khoản 2 điều này.

1.1.3 Lực lượng lao động NKT.
Lực lượng lao động NKT là những người nằm trong độ tuổi lao động mà bị

ng

khiếm khuyết một hoặc một số bộ phận của cơ thể làm giảm khả năng lao động của
người đó (nghĩa là người đó vẫn còn có khả năng lao động), hiện đang có việc làm

ườ


nên sức khỏe không thể như người bình thường. Đây cũng là điều hạn chế rất lớn đến
khả năng tìm được việc làm của NKT. Họ không thể nhanh nhẹn như những người

tế
H

khác nên hiệu quả công việc sẽ không bằng được người bình thường. Mặt khác, họ

cũng thường xuyên ốm đau nên rất cần có người kề bên để chăm sóc. Chính những
điều này đã tạo ra sự e ngại cho các nhà tuyển dụng khi tuyển lao động là NKT.
 Thứ ba, Tâm lý của khá đông NKT là mặc cảm.

in

h

Tâm lý của khá đông NKT là mặc cảm, tự đánh giá thấp bản thân mình so với
những người bình thường khác. Những NKT hầu hết có các biểu hiện tâm lý giống

cK

như mặc cảm ngoại hình, tức là sự chú trọng quá mức đến khiếm khuyết cơ thể đến nỗi
gây đau khổ lớn. Mặc dù vậy trong tâm lý học, mặc cảm ngoại hình không được chẩn
đoán cho người có khiếm khuyết cơ thể nghiêm trọng, rối loạn tâm lý này chỉ hướng

họ

tới những người có khiếm khuyết nhỏ nhưng lại cường điệu chúng lên. Tiếp đến một
ảnh hưởng khác cần được xét đến là ám ảnh sợ xã hội như một kiểu trốn tránh và sợ



11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Dương Thị Diệu My

 Thứ hai, thái độ chung của người tuyển dụng NKT vào làm việc.
Đa số người tuyển dụng lao động khó tiếp nhận NKT vào làm việc vì các nguyên
nhân chính sau:
- Lo ngại năng suất LĐ NKT thấp.

- Tai nạn LĐ dễ xảy ra do NKT sứ khỏe có phần bị hạn chế.

uế

- Chất lượng làm ra sản phẩm không đạt yêu cầu.

tế
H

- Họ cho rằng cho rằng nhận NKT vào làm việc là một gánh nặng cho họ bởi nó
ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của mình.
 Thứ ba, tác động của kinh tế thị trường:

Nền kinh tế thị trường đang phát triển nhanh chóng, chất lượng đội ngũ lao động

in


việc làm, văn hóa, thể thao, giải trí, tiếp cận công trình công cộng và công nghệ thông
tin, tham gia giao thông; ưu tiên thực hiện chính sách bảo trợ xã hội và hỗ trợ NKT là

Tr

trẻ em, người cao tuổi.
4. Lồng ghép chính sách là NKT trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội.
5. Tạo điều kiện để NKT được chỉnh hình, phục hồi chức năng; khắc phục khó

khăn, sống độc lập và hòa nhập với cộng đồng.
6. Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác tư vấn, chăm sóc NKT.

SVTH: Lỗ Thị Hiền

| Lớp K45: KTCT

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.s Dương Thị Diệu My

Tập huấn về kỹ năng, nâng cao năng lực quản lý, phương pháp chăm sóc cho đội
ngũ làm công tác tư vấn, chăm sóc NKT.
7. Đẩy mạnh các hoạt động trợ giúp NKT như: Trợ giúp tiếp cận giáo dục, trợ
giúp tiếp cận và sử dụng các công trình xây dựng, trợ giúp tiếp cận và tham gia giao

8. Tạo điều kiện để tổ chức của NKT, tổ chức vì NKT hoạt động.


họ

 Giải quyết việc làm cho NKT không chỉ bao hàm việc ngăn cấm phân biệt đối
xử vì lí do khuyết tật; hơn thế nữa, công việc này đòi hỏi mỗi quốc gia phải có chính

Đ
ại

sách việc làm ưu đãi nhằm bảo đảm NKT được tiếp cận các cơ hội việc làm trên thị
trường lao động. Một phần của chính sách này là điều chỉnh cho môi trường làm việc
trở nên tiếp cận và phù hợp với mọi người khuyết tật còn khả năng lao động, khuyết

ng

tật đi kèm với dụng cụ hoặc hỗ trợ kỹ thuật phù hợp khi cần thiết.
 Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm cho người khuyết tật

ườ

được tư vấn học nghề miễn phí, lựa chọn và học nghề theo khả năng, năng lực bình
đẳng như những người khác. Tại điều 33 cũng đã nêu rõ về việc làm đối với người

Tr

khuyết tật như sau: Nhà nước tạo điều kiện để NKT phục hồi chức năng lao động,
được tư vấn việc làm miễn phí, có việc làm và làm việc phù hợp với sức khỏe và đặc
điểm của người khuyết tật.
 Nhà nước cũng đã đưa ra chính sách để khuyến khích nhận người khuyết tật
vào làm việc. Điều 35, đã quy định rất rõ về vấn đề này. Cụ thể như sau:



in

h

khuyết của họ còn làm giảm vẻ thẩm mỷ của con người. Đây là ấn tượng không tốt đầu
tiên đối với người tuyển dụng. Vì vậy cơ hội NKT được nhận vào làm việc là rất mỏng

cK

manh. Những người may mắn có việc làm thì họ cũng chỉ được làm những công việc
nhẹ nhàng, thu nhập thấp, ít đòi hỏi trình độ và năng lực. Số NKT còn lại chủ yếu là
phụ giúp gia đình và người thân. Đây là cái vòng luẩn quẩn làm cho đói nghèo kéo dài

họ

và mãi đeo bám những NKT.

1.2.2 Thu nhập hàng tháng của NKT còn thấp.

Đ
ại

Hiện nay, thu nhập của những NKT có việc làm mặc dù có cải thiện hơn so với
những năm trước đây nhưng vẫn còn rất thấp so với mặt bằng chung trong xã hội. Do
những khiếm khuyết của bản thân mà NSLĐ của NKT còn thấp. Qua số liệu điều tra

ng

100 LĐ NKT ta thấy mức thu nhập bình quân hàng tháng của LĐ NKT chỉ năm trong

uế

quả: Về mặt kinh tế, hiện tượng này sẽ gây lãng phí sức lao động xã hội, mất đi nguồn
thu nhập cho bản thân người lao động và gia đình của họ, nhưng mặt khác nhà nước

tế
H

cũng mất đi một số khoản thu lớn về thuế và bỏ ra một khoản lớn cho trợ cấp thất
nghiệp, trợ cấp xã hội và hàng loạt các khoản chi khác. Về mặt xã hội, nó sẽ làm gia

tăng hàng loạt các vấn đề như tệ nạn xã hội, tình trạng di dân tự do, ô nhiễm môi
trường...

h

1.2.4 Giải quyết việc làm cho NKT là cơ sở để phát triển kinh tế, văn hóa, xã

in

hội.

cK

GQVL cho LĐ NKT chính là tạo nguồn thu nhập, nâng cao mức sống của họ,
giúp họ hòa nhập với cộng đồng, bớt tự ti mặc cảm và vươn lên làm giàu một cách
chính đáng không trở thành gánh nặng của xã hội.

họ



| Lớp K45: KTCT

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status