Nghiên cứu sự tham gia của người dân trong xây dựng các công trình giao thông nông thôn thuộc đề án xây dựng nông thôn mới ở huyện yên lạc tỉnh vĩnh phúc - Pdf 43

i

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đô ̣c lâ ̣p – Tư ̣ do – Ha ̣nh Phúc

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình
nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ
kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học.

Hà Nội, ngày..…tháng….năm……
Người cam đoan

Nguyễn Quang Tuấn


ii

LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo
trường Đa ̣i ho ̣c lâm nghiêp;
̣ Ban Quản lý đào tạo đã tận tình giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Nguyệt Đức; UBND xã Liên
Châu; UBND xã Yên Đồng - huyện Yên lạc; UBND huyện Yên Lạc, Phòng
Thống kê huyện, Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Yên Lạc, BCĐ xây
dựng Nông thôn mới của huyện đã giúp đỡ, tạo điều kiện và cung cấp những
số liệu, tài liệu cần thiết để nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

1.1.1 Các khái niệm ................................................................................... 7
1.1.2. Nội dung sự tham gia của người dân trong việc xây dựng các công
trình giao thông nông thôn. ..................................................................... 13
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong xây
dựng các công trình giao thông nông thôn. ............................................. 18
1.2. Cơ sở thực tiễn về sự tham gia của người dân trong xây dựng các công
trình giao thông nông thôn. ......................................................................... 22
1.2.1 Kinh nghiệm phát huy sự tham gia của người dân trong xây dựng
các công trình GTNT ở trong và ngoài nước. ......................................... 24
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 32
2.1. Đặc điểm địa bàn .................................................................................. 32
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 32


iv

2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ................................................................ 33
2.2 Phương pháp nghiên cứu: ..................................................................... 40
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: ............................................ 40
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin ..................................................... 41
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 47
3.1.Tình hình triển khai thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới của huyện
Yên Lạc ....................................................................................................... 47
3.1.1 Sự tham gia của huyện và chính quyền các xã nghiên cứu trong
việc vận động sự tham gia của người dân xây dựng các công trình GTNT
................................................................................................................. 47
3.1.2. Kết quả thực hiện việc xây dựng các công trình GTNT ở huyện
Yên Lạc. .................................................................................................. 52
3.2. Thực trạng sự tham gia của người dân trong xây dựng các công trình
giao thông nông thôn thuộc đề án xây dựng nông thôn mới ở các xã nghiên


BQ

Bình quân

CC

Cơ cấu

CĐ – ĐH
CNH – HĐH

Cao đẳng – Đại học
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

DT

Diện tích

GT

Giá trị

GTNT

Giao thông nông thôn

GTNĐ

Giao thông nội đồng


Ủy ban nhân dân


vii

DANH MỤC BẢNG
Nội dung

TT
3.1

3.2

3.3

Trang

Tình hình sử dụng đất của huyện Yên Lạc – tỉnh Vĩnh Phúc qua 3
năm (2013 – 2015)

35

Tình hình dân số và lao động của huyện Yên Lạc – tỉnh Vĩnh Phúc
qua 3 năm (2013 – 2015)

37

Kết quả phát triển sản xuất của huyện Yên Lạc qua các năm (2013 2015)



61

4.4

Kế hoạch và kết quả thực hiện tiêu chí 02 của huyện Yên Lạc

63

4.5

Trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn của các chủ hộ được điều
tra

67

4.6

Nghề nghiệp chính của các chủ hộ được điều tra

68

4.7

Tình hình nhân khẩu, lao động, đất đai

69

4.8



74

Nội dung tham gia của người dân trong việc xây dựng đường liên
xã, trục xã

76

4.15 Sự đóng góp của người dân cho XD đường liên xã

76

4.16 Kinh phí hỗ trợ người dân tham gia xây dựng đường liên xã

77

4.17

4.18

Nội dung tham gia của người dân trong việc xây dựng đường trục
thôn, xóm

78

Tham gia đóng góp của người dân cho xây dựng đường trục thôn,
xóm

79


hoàn thành

85
86


ix

DANH MỤC HÌNH
Nội dung

TT

Trang

3.1 Bản đồ hành chính huyện Yên Lạc

32

4.1 Mô hình tổ chức Ban chỉ đạo xây dựng NTM cấp xã

50

4.2

4.3

4.4

Nguồn vốn xây dựng NTM tại các xã Nguyệt Đức, Liên Châu,

Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của
mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được
đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn
dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã
hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,
chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân
chủ, văn minh.
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự điều hành của
Chính phủ nền sản xuất nông nghiệp, đời sống người nông dân cũng như cơ
sở hạ tầng giao thông nông thôn đã cơ bản thay đổi và đạt được những thành


2

tựu to lớn. Năng suất, chất lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp phát
triển với tốc độ khá cao, bền vững; hàng hóa nông sản được phân phối rộng
khắp các vùng miền trên toàn quốc nhờ hệ thống cơ sở hạ tầng đường bộ đã
có bước phát triển vượt bậc so với những năm trước. Tuy nhiên, đứng trước
công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn nhiều thách thức được
đặt ra. Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là yêu cầu cấp thiết và có
tính chất sống còn đối với xã hội, để xóa bỏ rào cản giữa thành thị và nông
thôn, rút ngắn khoảng cách phân hóa giàu nghèo và góp phần mang lại cho
nông thôn một bộ mặt mới, tiềm năng để phát triển.
Bằng Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính
phủ đã ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, đây là những mục
tiêu và tiêu chí mà đòi hỏi phải có sự phấn đấu cao độ trong giai đoạn tới nếu

chính trị quan trọng hàng đầu. Những chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà
nước, quyết tâm cao của Chính phủ, Bộ, ngành và các địa phương, kết cấu hạ
tầng giao thông nông thôn chắc chắn sẽ có những phát triển mới góp phần
thiết thực đưa đất nước bước vào giai đoạn mới – giai đoạn của công nghiệp
hóa và hiện đại hóa xã hội góp phần thực hiện thắng lợi Chiến lược phát triển
giao thông nông thôn đến năm 2020, tầm nhìn 2030 tại Việt Nam.
Vĩnh Phúc nói chung đang là một trong những tỉnh đẫn đầu cả nước về
công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới, về hệ thống chính sách của tỉnh
cho xây dựng nông thôn mới và về tỷ lệ xã đạt chuẩn.
Mặc dù còn nhiều khó khăn trong việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia về xây dựng nông thôn mới, huyện Yên Lạc cũng như các địa phương
khác ở tỉnh Vĩnh Phúc đang nỗ lực hoàn thành sớm nhất mục tiêu đề ra, phấn
đấu đến năm 2015, Yên Lạc sẽ đạt chuẩn về nông thôn mới.
Là một trong những xã đạt 10/19 tiêu chí nông thôn mới, Nguyệt Đức,
Liên Châu, Yên Đồng (Yên Lạc, Vĩnh Phúc) đang đẩy nhanh tiến độ xây
dựng cơ sở hạ tầng, tập trung mọi nguồn lực, khai thác các tiềm năng sẵn có


4

để tạo sự bứt phá về kinh tế. Năm 2010, thu nhập bình quân đầu người của xã
đạt 18 triệu đ/năm, đạt tiêu chí nông thôn mới. Một số tiêu chí khác về bưu
điện, trường học, hình thức tổ chức sản xuất, hệ thống tổ chức chính trị - xã
hội, an ninh - trật tự… cũng đã đạt chuẩn./.
Xuất phát từ những vấn đề trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu sự tham gia của người dân trong xây dựng các công trình giao
thông nông thôn thuộc đề án xây dựng nông thôn mới ở huyện Yên Lạc - tỉnh
Vĩnh Phúc”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài


Nội dung: “Tập trung nghiên cứu các vấn đề về vai trò của người dân trong xây
dựng mô hình giao thông nông”.
4. câu hỏi nghiên cứu:
Những vấ n đề lý luâ ̣n và thực tiễn về NTM, xung quanh viê ̣c thực hiê ̣n
chương trình NTM là gì;
Thực tra ̣ng viê ̣c thực hiê ̣n chương trình xây dựng NTM trên điạ bàn huyê ̣n
Yên La ̣c, tỉnh Viñ h Phúc;
Khó khăn, thuận lợi của người dân khi tham gia đề án;
Lợi ích được hưởng khi đề án hoàn thành;
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong việc
thực hiện xây dựng giao thông nông thôn địa bàn nghiên cứu?
5. Kết cấu của luận văn:
5.1. Mở đầu
5.2. Chương 1

Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của người dân

trong xây dựng các công trình giao thông nông thôn thuộc đề án Nông thôn
mới.
5.3 Chương 2 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
5.4 Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận


6

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI
DÂN TRONG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG NÔNG THÔN
1.1.Cơ sở lý luận về sự tham gia của người dân trong xây dựng các công trình

Phát động trong toàn quốc phong trào thi đua lao động xây dựng nông
nghiệp hiện đại, xây dựng nông thôn mới.
Rà soát điều chỉnh quy hoạch, xây dựng và triển khai các chương trình
kinh tế-xã hội, các chương trình mục tiêu quốc gia, các đề án chuyên ngành
thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Sau Nghị quyết 7, Chính phủ đã có “Chương trình Hành động thực hiện
Nghị quyết Trung ương 7 về nông nghiệp - nông dân - nông thôn” với 3
chương trình quốc gia là xây dựng nông thôn mới, đào tạo nguồn nhân lực và
chương trình mục tiêu thích ứng với sự biến đổi khí hậu. Cùng với 3 chương
trình quốc gia này, gần 50 đề án chuyên ngành cũng đã thể hiện khá rõ nội
dung về phát triển nông nghiệp công nghệ cao trong phạm vi toàn quốc để
phát triển nông nghiệp - nông dân - nông thôn theo Nghị quyết 7 Trung ương.
Theo đó, đến năm 2020, bằng mọi cách phải đầu tư cho nông nghiệp, nông
dân và nông thôn cứ 5 năm sau cao gấp đôi 5 năm trước.
Đề án “Vấn đề nông nghiệp - nông dân - nông thôn”, dựa trên tư tưởng chỉ đạo
của Đại hội Đảng X được đưa ra tập trung đáng giá thực trạng nông nghiệp,
nông dân, nông thôn từ năm 2000 đến nay, làm rõ các quan điểm đề ra mục
tiêu và các chủ trương, giải pháp lớn nhằm giải quyết các vấn đề này trong giai
đoạn từ nay đến năm 2020.

1.1.1 Các khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm nông thôn
Nông thôn được coi như là khu vực địa lý nơi đó sinh kế cộng đồng gắn
bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng môi trường và tài nguyên thiên
nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp.


8

Hiện nay trên thế giới chưa thống nhất định nghĩa về nông thôn. Có


“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều
nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa-xã
hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng
của các tổ chức khác”.
Đến nay, khái niệm nông thôn được thống nhất với quy định tại Theo
Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội
thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính
cơ sở là ủy ban nhân dân xã".
1.1.1.2. Khái niệm nông thôn mới
- Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người
dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và
thành thị. Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản
lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.
- Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ
tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết
hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn ổn
định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ. Sức
mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính
trị và trật tự xã hội.
* Căn cứ xác định tiêu chí, chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới theo Đề án của Bộ
NN&PTNT:
*Cấp tỉnh
UBND tỉnh xác định tiêu chí và chỉ tiêu phấn đấu cụ thể:
 Tỉnh nông nghiệp: GDP nông nghiệp chiếm >30%.
 Tỉnh công - nông nghiệp: GDP nông nghiệp chiếm 11 - 30%.
 Tỉnh công nghiệp : GDP nông nghiệp chiếm
11

Một số tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới
Tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới, đã được Thủ tướng Chính
phủ ký Quyết định số 491/QĐ-TTg (16/4/2009), ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia
về nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm cụ thể:
Các nhóm tiêu chí
 Tiêu chí về quy hoạch
 Về hạ tầng kinh tế - xã hội
 Về kinh tế và tổ chức sản xuất.
 Về văn hóa - xã hội - môi trường.
 Về hệ thống chính trị.
19 tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới: Quy hoạch và thực
hiện quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa,
chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, thu nhập bình quân đầu người/năm, tỷ
lệ hộ nghèo, cơ cấu lao động, hình thức tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn
hóa, môi trường, hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và an ninh, trật
tự xã hội.


12

Quy trình thực hiện dự kiến
UBND Huyện
- Thẩm định kỹ thuật
- Phê duyệt kế hoạch dài
hạn phát triển thôn bản
- Phê duyệt kế hoạch năm
phát triển thôn bản


và dự toán

Ban PT thôn
( Tư vấn, UBND Xã)
- Xây dựng kế hoạch dài hạn
- Xây dựng kế hoạch hàng năm
- Tổ chức họp dân, lựa chọn nội
dung
- Tổ chức thực hiện, giám sát,quyết
toán

Nguồn: Viện QH & TKNN
1.1.1.3. Khái niệm về giao thông nông thôn
Giao thông nông thôn được định nghĩa là sự di chuyển người và hàng hoá
ở cấp huyện và cấp xã. Giao thông nông thôn có thể chia thành 3 loại nhỏ như
sau: cơ sở hạ tầng (đường xá, cầu, đường thuỷ và cảng), phương tiện vận chuyển
và con người. Theo Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận
tải: Hướng dẫn về quản lý, vân hành, khai thác đường giao thông nông thôn.


13

1.1.1.4. Quan điểm về sự tham gia của người dân
Phát huy nội lực của dân cư nông thôn, dựa vào nhu cầu, trên cơ sở đẩy
mạnh xã hội hóa trong đầu tư, xây dựng và quản lý, đồng thời tăng cường hiệu
quả quản lý nhà nước đối với hệ thống đường giao thông nông thôn. Nhà nước
đóng vai trò hướng dẫn hỗ trợ, có chính sách giúp đỡ các gia đình thuộc diện
chính sách, người nghèo, vùng dân tộc ít người và một số vùng đặc biệt khó
khăn khác. Chính sách "Nhà nước và nhân dân cùng làm" trong phát triển giao
thông nông thôn giai đoạn vừa qua đã đóng góp tích cực vào việc phát triển

- Tham gia góp ý xây dựng các CTGTNT: là quyền lợi, nghĩa vụ và sự
hiểu biết của người dân về những kiến thức bản địa có thể đóng góp vào quá
trình quy hoạch nông thôn, quá trình khảo sát thiết kế các công trình xây dựng
GTNT. Mặt khác, người dân có điều kiện tham gia hiệu quả hơn vào các giai
đoạn sau của quá trình xây dựng; Người dân nắm được thông tin đầy đủ về
công trình mà họ tham gia như: mục đích xây dựng công trình, quy mô công
trình, các yêu cầu đóng góp từ công đồng, trách nhiệm và quyền lợi của cộng
đồng người dân được hưởng lợi.
+ Sự tham gia ý kiến của người dân liên quan đến kế hoạch xây dựng
các công trình GTNT, liên quan đến các giải pháp, mọi hoạt động của nông
dân trên địa bàn như: đầu tư xây dựng công trình mới, các giải pháp thiết kế,
phương thức khai thác công trình, tổ chức quản lý công trình, các mức đóng
góp và các định mức chi tiêu từ các nguồn thu, phương thức quản lý tài chính, …
trong nội bộ cộng đồng dân cư hưởng lợi.
- Tham gia trực tiếp vào xây dựng các công trình GTNT bao gồm:
+ Người dân trực tiếp tham gia vào quá trình cụ thể trong việc lập kế hoạch
có sự tham gia cho từng hoạt động thi công, quản lý và duy tu bảo dưỡng, từ
những việc tham gia đó đã tạo cơ hội cho người dân có việc làm, tăng thu nhập
cho người dân.
+ Tham gia đóng góp xây dựng các CTGTNT: là một yếu tố không chỉ ở


15

phạm trù vật chất, tiền bạc mà còn ở cả phạm trù nhận thức về quyền sở hữu và
tính trách nhiệm, tăng tính tự giác của từng người dân trong cộng đồng. Hình thức
đóng góp có thể bằng tiền, sức lao động, vật tư tại chỗ hoặc đóng góp bằng trí tuệ.
- Tham gia kiểm tra, giám sát: thông qua các chương trình, hoạt
động có sự kiểm tra, giám sát và đánh giá của người dân, để thực hiện các
quy chế dân chủ cơ sở của Đảng và Nhà nước nói chung và nâng cao hiệu

vững vì người dân thể hiện vai trò làm chủ với trách nhiệm cao của mình.
1.1.2.1 Mức độ tham gia của người dân trong xây dựng các công trình GTNT:
Có nhiều hình thức để người dân tham gia như:
- Không có sự tham gia
- Tham gia ít
+ Người dân được thông báo và giao nhiệm vụ, hiểu rõ những việc cán
bộ muốn họ tham gia, sau đó người dân đóng góp công sức hay tiền của theo
khả năng của mình.
+ Người dân được hỏi ý kiến: kế hoạch công tác do cán bộ thiết kế và
quản lý, người dân được mời tham gia thảo luận, hỏi lấy ý kiến, cán bộ lắng
nghe nghiêm túc, sau đó cán bộ điều chỉnh kế hoạch (nếu cần thiết) cho phù
hợp với dân rồi cùng thực hiện.
- Tham gia thường xuyên:
+ Cán bộ khởi xướng, người dân cùng tham gia lấy ý kiế n quyết định: cán
bộ là người khởi xướng, có ý tưởng. Người dân chủ động tham gia cùng cán bộ
trong các khâu lập kế hoạch, quyết định chọn các phương án và tổ chức thực hiện.
+ Người dân khởi xướng và cùng cán bộ ra quyết định: người dân khởi
xướng, lập kế hoạch, cán bộ cùng dân quyết định chọn các phương án và tổ
chức thực hiện.
+ Người dân khởi xướng quyết định chọn các phương án và có sự hỗ
trợ của cán bộ: người dân khởi xướng, lập kế hoạch, quyết định chọn các
phương án và tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát. Cán bộ đóng vai trò khi
người dân cần.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status