Nghiên cứu vai trò của cộng đồng dân cư địa phương trong phát triển du lịch biển đảo nha trang khánh hòa - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
ĐỊA PHƯƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
BIỂN ĐẢO NHA TRANG - KHÁNH HÒA

Giảng viên hướng dẫn : TS. LÊ CHÍ CÔNG
Sinh viên thực hiện

: HUỲNH CHIẾM THÙY HẬU

Mã số sinh viên

: 53130480

Khánh Hòa, 06/2015


NHẬN XÉT
(Của Giáo viên hướng dẫn)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................


i

LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và rèn luyện 4 năm tại trường Đại học Nha Trang, em đã hoàn
thành khóa học của mình, gắn liền với việc hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp ngành Quản
trị dịch vụ du lịch và lữ hành qua đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu vai trò của cộng đồng dân cư
địa phương trong phát triển du lịch biển đảo Nha Trang - Khánh Hòa”.
Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, em xin gửi lời biết ơn chân thành và sâu
sắc đến toàn thể quý Thầy/Cô giảng viên trường Đại Học Nha Trang nói chung và quý
Thầy/Cô khoa Kinh tế nói riêng, những người đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt cho em
kiến thức và kinh nghiệm quý báu để em có thể trưởng thành và tự tin hơn khi bước
vào đời.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy Lê Chí Công - người
trực tiếp hướng dẫn, quan tâm, động viên và giúp đỡ em rất nhiều trong việc tiếp cận,
nghiên cứu và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn thành kính và sâu sắc đến gia đình - những
người đã sinh thành, nuôi dưỡng, chăm sóc, động viên, tạo mọi điều kiện và dõi theo

1.1.3.2 Đặc trưng của sản phẩm du lịch ......................................................................8
1.1.4 Phát triển du lịch .............................................................................................. 10
1.2. Cộng đồng dân cư địa phương và vai trò đối với phát triển du lịch ..................10
1.2.1. Khái niệm cộng đồng dân cư địa phương .......................................................10
1.2.2. Vai trò của cộng đồng địa phương đối với phát triển du lịch .........................12
1.2.2.1 Bảo vệ môi trường.........................................................................................12
1.2.2.2 Bảo vệ tài nguyên du lịch ..............................................................................13
1.2.2.3 Đầu tư xây dựng và phát triển cở sở vật chất - hạ tầng.................................14
1.2.2.4 Giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội .........................................................14
1.2.2.5 Sự tham gia đầu tư kinh doanh du lịch .........................................................15
1.2.2.6 Ý thức sự tham gia của cộng đồng dân cư trong phát triển du lịch ..............15
1.3 Đề xuất mô hình nghiên cứu ...............................................................................16


iii

1.3.1 Mô hình nghiên cứu liên quan .........................................................................16
1.3.1.1. Nghiên cứu của Choise (2005) .....................................................................16
1.3.1.2. Nghiên cứu của Eshliki & Kaboudi (2011) .................................................19
1.3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất.............................................................................21
Tiểu kết chương 1......................................................................................................22
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN .................................23
2.1. Nghiên cứu sơ bộ ............................................................................................... 23
2.2. Nghiên cứu chính thức .......................................................................................25
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ..........................................................................25
2.2.1.1. Thu thập dữ liệu ........................................................................................... 25
2.2.1.2. Mẫu nghiên cứu............................................................................................ 26
2.2.2. Phần mềm phân tích số liệu ............................................................................26
2.2.3. Phân tích số liệu .............................................................................................. 26
2.2.3.1. Làm sạch dữ liệu bằng SPSS .......................................................................26

3.2.2.6. Thang đo “Ý thức tham gia của cộng đồng trong phát triển du lịch” ..........49
3.2.2.7. Thang đo “Mức độ sẵn sàng tham gia vào chương trình phát triển du lịch
biển đảo” ...................................................................................................................50
3.2.3. Phân tích nhân tố khám phá - EFA .................................................................53
3.2.3.1. Biến độc lập..................................................................................................53
3.2.3.2. Biến phụ thuộc ............................................................................................. 57
3.2.3.3 Hiệu chỉnh thang đo các biến độc lập ........................................................... 58
3.2.4. Phân tích hồi quy ............................................................................................. 60
3.3 Kết quả thống kê mô tả .......................................................................................64
Tiểu kết chương 3......................................................................................................67
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 68
4.1 Kết luận ...............................................................................................................68
4.2 Kiến nghị .............................................................................................................69
4.2.1. Khuyến khích cộng đồng tham gia vào bảo vệ môi trường du lịch ................69
4.2.2. Khuyến khích cộng đồng giữ gìn an ninh .......................................................71
4.2.3. Xây dựng ý thức và sự tham gia đầu tư kinh doanh của cộng đồng ...............71
4.2.4. Khuyến khích cộng đồng tham gia vào các chương trình phát triển du lịch ..72
4.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................................. 73
KẾT LUẬN ...............................................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................76
PHỤ LỤC .................................................................................................................... I


v

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả ......................................................... 21
Hình 3.1 Hình ảnh các điểm đến của du lịch Việt Nam ............................................... 31
Hình 3.2 Biểu tượng và khẩu hiệu là Việt Nam - Vẻ đẹp bất tận (Vietnam Timeless
Charm) giai đoạn 2012 - 2015. ........................................................................................ 33

du lịch” ..........................................................................................................48
Bảng 3.11: Bảng kết quả phân tích độ tin cậy thang đo “Ý thức tham gia của cộng
đồng trong phát triển du lịch” ........................................................................49
Bảng 3.12: Bảng kết quả phân tích độ tin cậy thang đo “Mức độ sẵn sàng tham gia vào
chương trình phát triển du lịch biển đảo” ......................................................50
Bảng 3.13: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo..................................51
Bảng 3.14 Bảng kết quả KMO and Barttlet cho các biến độc lập ............................... 53
Bảng 3.15 Bảng phương sai trích khi phân tích nhân tố Total Variance Explained
(Phương sai trích) cho các biến độc lập ........................................................53
Bảng 3.16: Bảng kết quả Rotated Component Matrix cho các biến độc lập ................54
Bảng 3.17 Bảng kết quả KMO and Barttlet cho các biến sau khi loại các biến độc lập ....... 55
Bảng 3.18 Bảng phương sai trích khi phân tích nhân tố Total Variance Explained
(Phương sai trích) sau khi loại các biến độc lập ............................................55
Bảng 3.19 Bảng kết quả Rotated Component Matrix cho các biến sau khi loại các biến
độc lập............................................................................................................56
Bảng 3.20 Bảng kết quả KMO and Barttlet cho biến phụ thuộc..................................57


vii

Bảng 3.21 Bảng phương sai trích khi phân tích nhân tố Total Variance Explained
(Phương sai trích) cho các biến phụ thuộc ....................................................57
Bảng 3.22 Bảng kết quả Component Matrix cho biến phụ thuộc .................................57
Bảng 3.23 Bảng các biến quan sát của mô hình nghiên cứu điều chỉnh ......................58
Bảng 3.24 Bảng kết quả phân tích hồi qui mô hình ......................................................60
Bảng 3.25 Hệ số tương quan của các điểm phân tích nhân tố biến với mức độ sẵn sàng
tham gia của cộng đồng dân cư địa phương trong phát triển du lịch biển đảo
Nha Trang - Khánh Hòa ................................................................................62
Bảng 4.1 Thống kê mô tả các nhân tố ...........................................................................65



Std.Dev

Độ lệch chuấn

EFA

Exploratory Factor Analysis

Phân tích nhân tố khám phá

WOM

Word Of Mouth

Truyền miệng

UNWTO

United National World Tourist

Tổ chức du lịch thế giới

(WTO)

Organization (World Tourist
Organization)

SPSS


Tổng phương sai trích

Eigenvalue

Phần biến thiên được giải
thích bởi nhân tố

Varimax

Phép xoay trực giao


1

LỜI MỞ ĐẦU
1.

Sự cần thiết của nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, sự phát triển nhanh và mạnh của “Ngành
công nghiệp không khói” đã mang lại nguồn thu khá lớn cho nền kinh tế. Hơn thế,
phát triển du lịch Khánh Hòa đã và đang nhanh chóng trở thành một ngành kinh tế mũi
nhọn của tỉnh, nó được ví như “con gà đẻ trứng vàng”. Khánh Hòa là một trong số ít
tỉnh phát triển du lịch nhanh và mạnh ở nước ta. Với nhiều điểm du lịch độc đáo, hấp
dẫn, Khánh Hòa đã thu hút khá đông du khách trong và ngoài nước, đem lại nguồn
ngân sách đáng kể cho việc phát triển kinh tế quốc dân tỉnh.
Nói đến Khánh Hòa là nhắc đến thương hiệu Nha Trang - thành phố biển đã nổi
tiếng từ lâu với vùng đất được thiên nhiên ưu đãi ban tặng biển xanh, cát trắng, nắng
vàng. Theo thống kê du lịch, số lượt khách đến Nha Trang vào tháng 2/2015 đạt
345.000 lượt khách (Sở VHTTDL Khánh Hòa, 2015). Một thành phố du lịch biển xinh

cộng đồng dân cư địa phương trong phát triển du lịch biển đảo Nha Trang - Khánh
Hòa” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2.

Mục tiêu nghiên cứu

2.1

Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu vai trò của cộng đồng dân cư địa
phương trong phát triển du lịch biển đảo Nha Trang - Khánh Hòa. Từ đó, giúp cho
chính quyền địa phương và các nhà quản lý du lịch hiểu rõ hơn về vai trò của cộng
đồng dân cư địa phương trong phát triển du lịch, tìm ra các chính sách và giải pháp để
phát triển và nâng cao chúng trong thời gian tới.
2.2
-

Mục tiêu cụ thể
Xác định các yếu tố cấu thành vai trò của cộng đồng dân cư địa phương trong

phát triển du lịch biển đảo Nha Trang - Khánh Hòa.
-

Đánh giá mức độ quan trọng của từng yếu tố cấu thành vai trò của cộng đồng

dân cư địa phương trong phát triển du lịch biển đảo Nha Trang - Khánh Hòa.
-

Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nâng cao vai trò của cộng đồng dân cư

dân cư địa phương trong phát triển du lịch.
-

Khách thể nghiên cứu là cộng đồng dân cư địa phương trong phạm vi thành

phố Nha Trang - Khánh Hòa.
-

Nghiên cứu tiến hành khảo sát từ ngày 03/2015 đến ngày 05/2015 trong phạm

vi thành phố Nha Trang - Khánh Hòa.
Phương pháp nghiên cứu

5.
-

Nghiên cứu sơ bộ: Nghiên cứu khám phá một số vai trò của cộng đồng dân

cư địa phương trong phát triển du lịch biển đảo Nha Trang - Khánh Hòa thông qua
bảng câu hỏi định tính.
-

Nghiên cứu chính thức: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thu thập bằng bảng câu

hỏi định lượng với thang đo Likert 5 điểm. Kết quả nghiên cứu được đưa ra với sự hỗ
trợ bằng phần mềm SPSS 16.0.
Kết cấu của luận văn

6.



Khái niệm du lịch

Từ giữa thế kỷ 19, du lịch bắt đầu phát triển mạnh và ngày nay đã trở thành một
hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến. Nhiều nước đã lấy chỉ tiêu đi du lịch của dân cư là
một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, khái niệm “Du
lịch” được hiểu rất khác nhau tại các quốc gia khác nhau và từ nhiều góc độ khác nhau
của con người.
Khái niệm chung về du lịch: “Du lịch là tổng hợp các hiện tượng và các mối
quan hệ phát sinh từ tác động qua lại giữa khách du lịch, nhà kinh doanh, chính quyền
và cộng đồng dân cư địa phương trong quá trình thu hút và tiếp đón khách du lịch”.
Định nghĩa của Hội nghị quốc tế về thống kê du lịch ở Otawa, Canada diễn ra
vào tháng 6/1991: “Du lịch là hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môi
trường thường xuyên (nơi ở thường xuyên của mình), trong một khoảng thời gian ít
hơn khoảng thời gian đã được các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích của
chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới
thăm”. Trong định nghĩa trên đã quy định rõ mấy điểm:
- Ngoài “Môi trường thường xuyên”, có nghĩa là loại trừ các chuyến đi trong
phạm vi nơi ở thường xuyên các chuyến đi có tổ chức thường xuyên hàng ngày, các
chuyến đi thường xuyên định kỳ có tổ chức phường hội giữa nơi ở và nơi làm việc và
các chuyến đi phường hội khác có tổ chức thường xuyên hằng ngày.
- “Khoảng thời gian ít hơn khoảng thời gian đã được các tổ chức du lịch quy định
trước” - sự quy định này nhằm loại trừ di cư trong một thời gian dài.
- “Không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới
thăm” - có nghĩa là loại trừ việc hành nghề lâu dài hoặc tạm thời.
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới WTO (World Tourist Organization): “Du lịch
bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong mục đích tham
quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư
giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên


dịch vụ du lịch, chính quyền địa phương và dân cư địa phương.
1.1.2

Khái niệm khách du lịch

1.1.2.1 Khái niệm khách du lịch
Theo nhà kinh tế học người Anh, ông Ogilvie cho rằng: “Khách du lịch là tất cả
những người thỏa mãn 2 điều kiện: rời khỏi nơi ở thường xuyên trong khoảng thời
gian dưới một năm và chi tiêu tiền bạc tại nơi họ đến thăm mà không kiếm tiền ở đó”.
Khái niệm này chưa hoàn chỉnh vì chưa làm rõ được mục đích của người đi du lịch,
chưa phân biệt rõ người đi du lịch và người rời khỏi nơi cư trú của mình không vì mục
đích du lịch.
Nhà xã hội học Cohen (1984) quan niệm: “Khách du lịch là một người đi tự
nguyện, mang tính nhất thời, với mong muốn được giải trí từ những điều mới lạ và sự
thay đổi thu nhận tự một chuyến đi tương đối xa và không thường xuyên”. Trường hợp
này thì phân biệt giữa khách du lịch và những người di chuyển khỏi nơi ở thường
xuyên một cách đơn thuần.
Vào đầu thế kỉ thứ XX nhà kinh tế học người Áo, Iozef Stander định nghĩa:
“Khách du lịch là hành khách xa hoa ở lại theo ý thích, ngoài nơi cư trú thường xuyên


6

để thỏa mãn những nhu cầu sinh hoạt cao cấp mà không theo đuổi các mục đích kinh
tế khác”.
Theo tổ chức Du lịch thế giới WTO: “Khách du lịch là những người đi khỏi nơi
cư trú của mình từ 24 giờ trở lên, không theo đuổi mục đích kinh tế và khoảng cách tối
thiểu từ nhà đến điểm đền tùy quan niêm của từng nước.”
Theo Điều 10, Luật du lịch năm 2005 của Việt Nam: “Khách du lịch là người đi
du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để

7

(b) Những người đến một nơi khác và nhận được thù lao từ nơi đó.
(c) Những người đến và làm việc tạm thời ở nơi đó.
(d) Những người đi thường xuyên hoặc theo thói quen giữa các vùng lân cận để
học tập hoặc nghiên cứu.
(e) Những người du mục và những người không cư trú cố định.
(f) Những chuyến đi diễn tập của các lực lượng vũ trang.
-

Khách du lịch quốc tế (khách nước ngoài): là bất kỳ một người nào đó đi ra

khỏi nước người đó cư trú thường xuyên và ngoài môi trường sống thường xuyên của
họ với thời gian liên tục ít hơn 12 tháng với mục đích của chuyến đi là không phải đến
đó để dược nhận thù lao, không bao gồm các trường hợp sau:
(a) Những người đến và sống ở nước này như một người cư trú thường xuyên ở
nước đó kể cả những người đi theo sống dựa vào họ.
(b) Những người công nhân cư trú ở gần biên giới nước này nhưng lại làm việc
cho một nước khác ở gần biên giới nước đó.
(c) Những nhà ngoại giao, tư vấn và các thành viên lực lượng vũ trang ở nước
khác đến theo sự phân công bao gồm cả những người ở và những người đi theo sống
dựa vào họ.
(d) Những người đi theo dạng tị nạn hoặc du mục.
(e) Những người quá cảnh mà không vào nước đó (chỉ chờ chuyển máy bay ở sân
bay) thông qua kiểm tra hộ chiếu như những hành khách transit ở lại trong thời gian rất
ngắn ở ga sân bay. Hoặc là những hành khách trên thuyền đỗ ở cảng mà không được
phép lên bờ.
1.1.3

Sản phẩm du lịch

uống, tham quan, giải trí, chữa bệnh, nghỉ dưỡng…) và dịch vụ bổ sung (cắt tóc, giặt
là, cho thuê xe, lều bạc, các dụng cụ thể thao, thu đổi ngoại tệ, mua sắm… ngoài hợp
đồng cam kết). Nó cũng có thể là nơi nghỉ ngơi trong bầu không khí thân thiện, tình
cảm tại khách sạn, là sự chiêm ngưỡng vẻ đẹp của thiên nhiên, được tận hưởng không
khí mát lạnh của vùng ôn đới.
Sản phẩm du lịch còn bao hàm “tiện nghi du lịch”. Nó là tổng thể các điều kiện
thuận lợi phục vụ cho du khách, thường là sự kết hợp giữa nhiều ngành nhiều cấp có liên
quan đến du lịch: tình hình an ninh nơi du khách đến, độ láng mịn của các tuyến đường
vận chuyển khách, phương tiện vận chuyển du lịch và hệ thống thông tin liên lạc.
1.1.3.2 Đặc trưng của sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch chủ yếu thỏa mãn nhu cầu thứ yếu cao cấp của du khách. Mặc
dù trong suốt chuyến đi họ phải thỏa mãn các nhu cầu đặc biệt. Do đó nhu cầu du lịch
chỉ được đặt ra khi người ta có thời gian nhàn rỗi, có thu nhập cao. Người ta sẽ đi du
lịch nhiều hơn nếu thu nhập tăng và ngược lại sẽ bị cắt giảm nếu thu thập bị giảm
xuống. Bốn đặc trưng của sản phẩm du lịch là:


9

- Tính vô hình: Sản phẩm du lịch về cơ bản là vô hình (không cụ thể). Thực ra nó
là một kinh nghiệm du lịch hơn là món hàng cụ thể. Mặc dù trong cấu thành sản phẩm
du lịch có hàng hóa. Tuy nhiên, sản phẩm du lịch là không cụ thể nên dễ dàng bị sao
chép, bắt chước (chương trình du lịch, cách trang trí phòng đón tiếp…). Việc làm khác
biệt hóa sản phẩm mang tính cạnh tranh khó khăn hơn trong kinh doanh hàng hóa.
- Tính không đồng nhất: Sản phẩm du lịch chủ yếu là dịch vụ, vì vậy mà khách
hàng không thể kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi mua gây khó khăn cho việc
chọn sản phẩm. Do đó vấn đề quảng cáo trong du lịch là rất quan trọng.
- Tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng: Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch xảy
ra cùng một thời gian và địa điểm sản xuất ra chúng. Do đó, không thể đưa sản phẩm
du lịch đến khách hàng mà khách hàng phải tự đến nơi sản xuất ra sản phẩm du lịch.

nâng cao chất lượng cho tương lai. Nó được định ra để hướng việc quản lý toàn bộ các
tài nguyên, các điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và các điều kiện kinh tế, xã
hội, văn hóa kèm theo, theo cách mà chúng ta có thể thỏa mãn về nhu cầu kinh tế, xã
hội và thẩm mỹ, đồng thời duy trì tính trọn vẹn về văn hóa, các quá trình sinh thái chủ
yếu, sự đa dạng sinh học và các hệ thống duy trì nuôi dưỡng hệ thống.
Theo Phan Xuân Hòa (2011), “Các giải pháp phát triển ngành du lịch Khánh
Hòa đến năm 2020”, phát triển du lịch là sự phát triển về quy mô, số lượng, năng lực
kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, số cơ sở lưu trú, số phòng,..; kết
hợp với sự tăng trưởng về doanh thu, số lượng khách du lịch đến lưu trú kể cả trong
nước và quốc tế của ngành du lịch. Đồng thời chất lượng các dịch vụ về lưu trú, lữ
hành,… ngày càng được nâng cao, hoàn thiện; các sản phẩm du lịch, các loại hình du
lịch ngày càng được đa dạng hóa, cơ cấu dịch vụ du lịch tăng lên chiếm tỷ trọng cao
trong tổng cơ cấu kinh tế chung của tỉnh… Ngoài ra, còn giải quyết việc làm… Nói
tóm lại, hoạt động phát triển du lịch ngày càng hiệu quả.
Phát triển du lịch được Tổ chức Du lịch thế giới (United National World Tourist
Organization, viết tắt là UNWTO) định nghĩa như sau: “Sự phát triển bền vững của
ngành du lịch đáp ứng nhu cầu hiện tại của du khách và của địa phương du lịch, đồng
thời bảo vệ và thúc đẩy cơ hội phát triển cho tương lai. Sự quản lý của ngành phải cân
bằng và đáp ứng được nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ mà vẫn duy trì được các giá
trị của sinh thái, văn hóa và môi sinh”.
1.2.

Cộng đồng dân cư địa phương và vai trò đối với phát triển du lịch

1.2.1.

Khái niệm cộng đồng dân cư địa phương

Trong đời sống xã hội, khái niệm cộng đồng thường được dùng để chỉ nhiều đối
tượng có những đặc điểm tương đối khác nhau về qui mô và đặc tính xã hội. Ý nghĩa

trong khu vực địa lý cùng với một số chia sẻ về văn hóa hoặc lợi ích chung.
Trong du lịch, cộng đồng thường được xác định theo phân bố địa lý. Theo
Sproule (1996) thì “Cộng đồng là một nhóm người, thường sống trên cùng một khu
vực địa lý, nhận biết bản thân họ thuộc cùng một nhóm. Các thành viên trong một
cộng đồng thường có quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân. Tất cả họ có thể thuộc về
cùng một nhóm tôn giáo, chính trị, tầng lớp hoặc đẳng cấp”. Ngoài những đặc điểm
chung, cộng đồng là một thực thể phức tạp và không đồng nhất. Trong cùng một cộng
đồng, có người giàu và người nghèo, người mới nhập cư và những cư dân bản địa,
người có nhiều đất đai và người không có đất. Sự phân hóa trong cộng đồng dẫn đến
mức độ tham gia và hưởng lợi khác nhau của thành viên trong một cộng đồng trong


12

các chương trình, dự án phát triển cộng đồng, do đó ẩn chứa những xung đột xảy ra
trong cộng đồng.
Khi nói đến cộng đồng trong du lịch tại Việt Nam, người ta thường nghĩ ngay
đến cộng đồng địa phương ở nông thôn, ở những vùng cao (cộng đồng người dân tộc)
mà quên rằng ở thành thị cũng có những cộng đồng với những giá trị và bản sắc riêng
của họ (cộng đồng thị dân, cộng đồng người Hoa ở các “khu phố Tàu”). Do đó, chúng
ta cần có cách tiếp cận khác hơn để thấy rõ được nhiệm vụ và vai trò của những cộng
đồng ở những nơi là điểm đến du lịch.
1.2.2.

Vai trò của cộng đồng địa phương đối với phát triển du lịch

Ở các nước đang phát triển, sự tham gia của cộng đồng địa phương trong quá
trình ra các quyết định liên quan đến phát triển du lịch thường bị thiếu và không được
chú trọng nhiều; hoặc trong quá trình ra quyết định luôn bị hạn chế hoặc đôi khi bị
thiệt thòi (Dola và Mijan, 2006). Như Glasson, Godfrey và Goodey (1995, tr.7) lập

văn minh hành vi môi trường để hiến thân mình vào kiểm soát ô nhiễm môi trường và
nâng cao môi trường sinh thái. Tàn phá môi trường không chỉ gây ô nhiễm mà còn gây
khó khăn trong việc bảo vệ đa dạng sinh học. Vì vậy, chính phủ nên tích cực truyền bá
và áp dụng năng lượng mới để bảo vệ môi trường, chẳng hạn như khí sinh học, năng
lượng mặt trời, điện, than bánh, xây dựng nhà máy xử lý nước thải cho cộng đồng…
để hình thành phong cách sống bảo vệ môi trường.
1.2.2.2 Bảo vệ tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là điểm thu hút chính của du khách, vì đó là nguồn tài nguyên
có giá trị, vì vậy cần được bảo vệ và gìn giữ (Stabler, 1997). Khi một điểm đến trở nên
phổ biến mà không cần bất kỳ quy hoạch trước hoặc chuẩn bị, sự phát triển nhanh
chóng đó gây ra tiêu cực xã hội, tác động đến môi trường nhân văn (Choise, 2005).
Theo một bài báo của Liên Hợp Quốc cho biết, du lịch dựa vào cộng đồng bền vững
giúp tăng cường “kiến thức địa phương, sự tham gia của cộng đồng, hỗ trợ, giúp duy
trì văn hóa địa phương và tài nguyên thiên nhiên” (UN, 2001, p.10).
Theo Hongshu và Min Tong (2009), mặc dù sự phát triển du lịch đã mang lại lợi
ích kinh tế cho điểm đến du lịch, nhưng nó đã gây ảnh hưởng lớn đến tài nguyên du
lịch của địa phương, chẳng hạn như quá nhiều cảnh quan nhân tạo, phá hủy những tài
nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn tại địa phương. Theo các tổ chức có liên quan
điều tra trên 100% thiên nhiên dự trữ trên cấp tỉnh, đã có 22% thiên nhiên dự trữ gây
hủy hoại môi trường vì sự phát triển du lịch sinh thái và 11% trong số đó đã xuất hiện
suy thoái tài nguyên du lịch.
Hiện nay do việc phát triển du lịch một cách ồ ạt, đôi khi tự phát, thiếu một kế
hoạch mang tính chiến lược dài hơi, cùng với việc cơ sở hạ tầng yếu kém, thiếu đồng
bộ trong một sợi dây liên hoàn, công tác tuyên truyền, quảng bá hình ảnh du lịch còn
mang tính thời vụ, thiếu chuyên nghiệp. Đội ngũ hướng dẫn viên còn thiếu và yếu về


14

chất…dẫn đến nhiều giá trị văn hóa quý báu bị sai lạc, bóp méo, thậm chí mất dần.

mang lại hiệu quả xã hội không mong muốn như gia tăng nạn mại dâm, cờ bạc, sự ồn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status