BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI
TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG TRONG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA CHƯ MOM RAY
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ XOAN
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
VÀ DU LỊCH SINH THÁI
Niên khóa: 2008 - 2012
Tháng 6/2012
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA
CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH
THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA CHƯ MOM RAY
Tác giả
NGUYỄN THỊ XOAN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu
cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Quản lý môi trường và du lịch sinh thái
Giáo viên hướng dẫn
sống, giá trị văn hóa của cộng đồng dân cư vùng đệm; tiềm năng để phát triển du lịch.
- Phát phiếu điều tra kết hợp phỏng vấn nhằm tìm hiểu mong muốn của người
dân khi tham gia; vai trò, mức độ ảnh hưởng của các bên liên quan đến hoạt động du
lịch sinh thái tại vườn quốc gia Chư Mom Ray.
- Đề xuất các hình thức tham gia của cộng đồng trong hoạt động du lịch và các
giải pháp để gắn kết vai trò của cộng đồng vào hoạt động DLST tại VQG.
Kết quả thu được:
- Nắm bắt được sinh kế, đặc điểm của cộng đồng dân cư vùng đệm: sống chủ yếu
dựa vào trồng trọt, chăn nuôi; có các lễ hội, phong tục tập quán mang đậm bản sắc Tây
Nguyên; trình độ dân trí thấp.
- Về tiềm năng của vùng đệm và VQG để phát triển DLST: tài nguyên tự nhiên
đa dạng, phong phú; tài nguyên nhân văn độc đáo, hấp dẫn; nguồn nhân lực dồi dào
nhưng trình độ chưa cao, cần phải được huấn luyện và đào tạo.
- Về sự tham gia của các bên liên quan: chưa phát huy được hết vai trò và chưa
có sự phối hợp chặt chẽ.
- Về giải pháp để gắn kết vai trò của cộng đồng dân cư nhằm phát triển du lịch
sinh thái bền vững tại VQG Chư Mom Ray: phát triển du lịch cần có sự phối hợp chặt
chẽ giữa các bên liên quan, đẩy mạnh công tác quản lý cộng đồng thông qua việc
thành lập trung tâm phát triển du lịch, nâng cao nhận thức của cộng đồng.
- Về xây dựng và thiết kế các hình thức tham gia của cộng đồng: dựa trên tiềm
năng của địa phương, đặc điểm đời sống và sản xuất tác giả đã đưa ra các loại hình
như: dẫn đường, biểu diễn văn nghệ, sản xuất đồ lưu niệm, phục vụ các món ăn...
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. i
TÓM TẮT ......................................................................................................................ii
2.4.1.4 Địa hình .............................................................................................................. 17
2.4.1.5 Khí hậu ............................................................................................................... 17
2.4.1.6 Thủy văn ............................................................................................................ 18
2.4.1.7 Giao thông.......................................................................................................... 19
2.4.2 Tổng quan về vùng đệm ................................................................................... 19
2.4.2.1 Dân sinh và thành phần dân tộc ....................................................................... 19
2.4.2.2 Sản xuất và đời sống .......................................................................................... 20
2.4.2.3 Cơ sở hạ tầng và văn hóa xã hội ...................................................................... 20
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 22
3.1. Nội dung nghiên cứu................................................................................. 22
3.2. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 22
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................... 22
3.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa ......................................................................... 23
3.2.3 Phương pháp phỏng vấn ................................................................................... 23
3.2.4 Phương pháp SA (Phương pháp phân tích các bên liên quan) ........................ 24
3.2.5 Phương pháp SWOT ........................................................................................ 24
3.2.6 Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 24
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................... 25
4.1 Hiện trạng đời sống cư dân 3 làng vùng đệm ............................................. 25
4.1.1 Hiện trạng nhà ở ................................................................................................ 25
4.1.2 Lao động, mức sống và thu nhập...................................................................... 25
4.1.3 Thực trạng về các loại sinh kế chính ................................................................ 26
4.1.4 Giá trị văn hóa ................................................................................................... 27
4.2 Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tại vùng đệm và vườn quốc gia Chư
Mom Ray ......................................................................................................... 28
4.2.1 Tài nguyên tự nhiên .......................................................................................... 28
4.2.2 Tài nguyên nhân văn ......................................................................................... 30
4.2.3 Tiềm năng về nguồn nhân lực .......................................................................... 33
4.3 Phân tích ảnh hưởng của các bên liên quan trong việc phát huy vai trò của
cộng đồng vào hoạt động du lịch sinh thái tại vườn quốc gia Chư Mom Ray ... 35
4.6.2 Biểu diễn cồng chiêng....................................................................................... 54
4.6.3 Sản xuất đồ lưu niệm ........................................................................................ 54
4.6.4 Phục vụ món đặc sản......................................................................................... 55
4.6.5 Dịch vụ vận chuyển .......................................................................................... 56
4.7 Đề xuất mô hình quản lý ............................................................................ 56
v
4.7.1 Mục đích xây dựng mô hình quản lý ................................................................ 56
4.7.2 Mô hình quản lý DLST với sự tham gia của cộng đồng tại VQG Chư Mom
Ray .............................................................................................................................. 56
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................... 59
5.1 Kết luận ..................................................................................................... 59
5.2 Kiến nghị ................................................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ACAP
Dự án bảo tồn thiên nhiên tại vùng Annapurna
BQL
Ban quản lý
BVR&PTNT Bảo vệ rừng và phát triển nông thôn
Giáo dục môi trường
HDV
Hướng dẫn viên
IUCN
Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế
KBTTN
Khu bảo tồn thiên nhiên
LR
Ít nguy cấp
PGS.TS
Phó giáo sư tiến sĩ
SNV
Tổ chức phát triển Hà Lan
SPDL
Sản phẩm du lịch
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Mô hình phát triển du lịch có sự tham gia của cộng đồng tại bản Huay Hee .......10
Hình 2.2: Mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại khu bảo tồn quốc gia
Annapurna - Nepal ........................................................................................................ 12
Hình 2.3: Mô hình phát triển du lịch có sự tham gia của cộng đồng tại Sín Chải, Sa Pa,
Lào Cai .......................................................................................................................... 15
Hình 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy vườn quốc gia Chư Mom Ray .................................. 16
Hình 4.1: Cơ cấu lao động chia theo ngành nghề ......................................................... 25
Hình 4.2: Thành phần tôn giáo 3 làng vùng đệm ......................................................... 27
Hình 4.3: Cơ cấu dân số 3 làng vùng đệm.................................................................... 34
Hình 4.4: Mong muốn tham gia vào hoạt động DLST của cộng đồng ........................ 40
Hình 4.5: Hiểu biết của cộng đồng về đối tượng quyết định đến lợi ích kinh tế ......... 41
Hình 4.6: Hiểu biết của cộng đồng về DLST ............................................................... 41
Hình 4.7: Nhận thức của cộng đồng về lợi ích khi tham gia hoạt động DLST ............ 42
Hình 4.8: Mô hình quản lý DLST với sự tham gia của cộng đồng tại vườn quốc gia
Chư Mom Ray ............................................................................................................... 57
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tính chất nhiệt đới của VQG Chư Mom Ray theo độ cao ........................... 18
Bảng 2.2: Khoảng cách từ trung tâm các xã vùng đệm đếm ranh giới VQG Chư Mom
Ray (theo đường chim bay) ........................................................................................... 19
Bảng 4.1: Mức độ đa dạng về thành phần loài thú ăn thịt vườn quốc gia Chư Mom
Ray ................................................................................................................................. 29
Bảng 4.2: Tổng hợp đầu tư cơ sở hạ tầng phân khu Dịch vụ - Hành chính ................ 30
Bảng 4.3: Hạng mục, khối lượng và tổng vốn đã đầu tư giai đoạn 2006 - 2011 .......... 31
Bảng 4.4: Bảng liệt kê và đánh giá ảnh hưởng của các bên liên quan ......................... 35
nghiên cứu phát triển du lịch nhấn mạnh vai trò của cộng đồng trong phát triển du lịch
bền vững rằng: “Đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng, trong đó giá trị truyền thống
và vai trò cộng đồng được phát huy đầy đủ là một trong những phương thức tiếp cận
quan trọng cho phát triển du lịch bền vững”. Du lịch cộng đồng là một loại hình du
lịch bền vững thúc đẩy các chiến lược vì người nghèo trong môi trường cộng đồng.
Các sáng kiến trong du lịch cộng đồng nhằm vào mục tiêu thu hút sự tham gia của
1
người dân địa phương vào việc vận hành và quản lý các dự án du lịch nhỏ như một
phương tiện giảm nghèo và mang lại thu nhập thay thế cho cộng đồng. Các sáng kiến
du lịch cộng đồng còn khuyến khích tôn trọng các truyền thống và văn hóa địa phương
cũng như các di sản thiên nhiên.
Vườn quốc gia Chư Mom Ray có diện tích tự nhiên trên 56.000 ha, là vườn quốc
gia duy nhất của Việt Nam tiếp giáp với hai nước bạn là Lào và Campuchia thuộc tỉnh
Kon Tum với tiềm năng quý giá về hệ sinh thái rừng nguyên sinh hiện có, đặc biệt có
các loài đặc hữu, quý hiếm. Ngoài ra, vườn quốc gia Chư Mom Ray còn có tiềm năng
rất lớn về cảnh quan thiên nhiên. Bên cạnh đó, ở vùng đệm vườn quốc gia Chư Mom
Ray có những bản làng tiêu biểu cho dân tộc Tây Nguyên thân thiện, mến khách. Hơn
thế nữa, các giá trị văn hóa truyền thống: lễ hội cồng chiêng, lễ bỏ mả, phong tục cưới
hỏi, lễ hội Puh Hơ Drih (lễ cầu an), lễ hội về nhà rông mới…làm tăng sức hấp dẫn đối
với du khách. Nhận thức được tiềm năng đó, vườn quốc gia đang tiến hành các hoạt
động du lịch sinh thái và dự tính sẽ triển khai thực hiện vào giữa năm 2012. Kinh
nghiệm phát triển du lịch ở các khu bảo tồn, các vườn quốc gia, khu du lịch khác cho
thấy rằng muốn phát triển du lịch bền vững thì sự tham gia tích cực của cộng đồng là
điều kiện cần thiết. Vì thế phát huy vai trò của cộng đồng dân cư trong phát triển du
lịch sinh thái tại vườn quốc gia Chư Mom Ray tại thời điểm này là vấn đề cấp thiết
nhất đặt ra, do vậy tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu và đề xuất giải pháp phát huy
vai trò của cộng đồng địa phương trong phát triển du lịch sinh thái tại vườn quốc
gia Chư Mom Ray”.
-
Đề xuất các hình thức tham gia của cộng đồng dân cư vào hoạt động du lịch
sinh thái tại vườn quốc gia Chư Mom Ray.
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Tài nguyên du lịch của VQG Chư Mom Ray.
-
Người dân sống trong vùng đệm VQG (làng Kà Đừ, làng Ba Gốc, làng K’Leng
thuộc 3 xã của huyện Sa Thầy).
-
Ban quản lý VQG.
1.4 Giới hạn - Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về không gian: đề tài chỉ nghiên cứu tại vườn quốc gia Chư Mom Ray
và 3 làng (Kà Đừ, Ba Gốc, K’Leng) thuộc các xã vùng đệm VQG Chư Mom
Ray.
-
Giới hạn về thời gian: đề tài được thực hiện từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2012.
3
Chương 2
TỔNG QUAN
Thu hút sự tham gia của các cá nhân, cộng đồng, khách DLST, các nhà điều
hành tour và các cơ quan tổ chức của chính phủ.
-
Tôn trọng văn hóa và truyền thống địa phương.
-
Tạo thu nhập lâu dài và bình đẳng cho cộng đồng địa phương và cho các bên
tham gia khác, bao gồm cả những nhà điều hành tour tư nhân.
-
Tạo nguồn tài chính cho công tác bảo tồn của KBTTN.
-
Giáo dục những người tham gia về vai trò của họ trong công tác bảo tồn.
-
Sẽ không thể có DLST nếu như không có thiên nhiên (được bảo vệ tốt) và sự
hấp dẫn của thiên nhiên để có thể thưởng thức.
4
2.2 Sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động du lịch
2.2.1 Khái niệm về cộng đồng
Yếu tố về kinh tế (hay về nghề nghiệp): các hoạt động về kinh tế không những
đảm bảo cho cộng đồng về mặt vật chất để cùng họ tồn tại, nghề nghiệp là yếu
tố tạo nên sự gắn kết cộng đồng. Ngành nghề ở nông thôn ít ngành chính, có nơi
5
chỉ có thuần một nghề. Vì vậy, đây là một yếu tố tương đồng về địa vị kinh tế,
cách thức làm ăn. Họ có chung thị trường nguyên vật liệu, sản phẩm tiêu thụ.
Còn ở đô thị, các yếu tố ngành nghề ít có tác động vào các gắn kết cộng đồng
nếu có đó là những nhóm cùng ngành nghề. Sự đa dạng về nghề nghiệp có thể
làm ngăn cách sự gắn kết đó nên ở đô thị sự gắn kết của cộng đồng không chặt
chẽ bằng ở nông thôn.
-
Các yếu tố văn hóa: đây là yếu tố tổng hợp khi nhận biết cộng đồng, trong đó
đặc biệt là các khía cạnh như truyền thống lịch sử, tộc người, tôn giáo – tín
ngưỡng, ngôn ngữ, hệ thống giá trị chuẩn mực, phong tục tập quán…
2.2.2 Khái niệm về sự tham gia
Sự tham gia xuất hiện đầu tiên vào cuối những năm 1950. Lúc đầu sự tham gia
được thiết kế từ những nhà chuyên môn từ bên ngoài (external experts) dựa trên những
yêu cầu của họ với người dân địa phương. Sau đó, họ ép buộc người dân phải thực
hiện và thường đổ trách nhiệm lên người dân địa phương trong trường hợp dự án thất
bại. Nói cách khác, họ áp dụng phương thức “top – down” tức là từ trên xuống cho sự
tham gia.
Năm 1984, Oakley và Marsden đã trình bày hai cách lý giải khái niệm thường dùng
về sự tham gia trong bối cảnh phát triển nông thôn như sau:
+ Sự tham gia được hiểu như “một loại thuốc tiêm có thể áp dụng vào dự án phát triển
nông thôn và do đó ảnh hưởng đến kết quả của nó”. Về phương diện này, “sự động
viên” và “sự ép buộc” đã được sử dụng để mô tả đặc điểm tự nhiên của sự tham gia.
những tác nhân bên ngoài, vốn không nhất thiết phải theo quan điểm cộng
đồng.
-
Tham gia để khích lệ: giới hạn về thời gian, khi sự tham gia kết thúc thì sự
khích lệ kết thúc.
-
Tham gia thiết thực: hình thành những nhóm theo những mục tiêu được định
trước và được chỉ đạo bởi những chủ đầu tư bên ngoài, thường diễn ra sau giai
đoạn lên kế hoạch.
-
Tham gia có sự tương tác: người dân theo sát quá trình thu thập thông tin, lên
kế hoạch và ra quyết định, nguồn lực địa phương được tận dụng, mặc dù vẫn
tạo điều kiện thuận lợi cho những nhà đầu tư địa phương duy trì cấu trúc.
-
“Tự thân vận động”: người dân chủ động lên kế hoạch, ra quyết định và thực
hiện nó. Những công ty bên ngoài chỉ giữ vai trò hỗ trợ về hoạt động và kỹ
thuật hơn là chỉ đạo các hoạt động.
2.2.4 Các nguyên tắc tham gia của cộng đồng vào hoạt động du lịch
Các chuyên gia trong lĩnh vực du lịch cộng đồng đã đưa ra các nguyên tắc:
-
Các nguyên tắc tham gia của cộng đồng giúp cho cộng đồng và du khách tiếp cận
văn hóa và sử dụng tài nguyên thiên nhiên đạt hiệu quả. Các nguồn tài nguyên thiên
nhiên và văn hóa sẽ được khai thác hợp lý, bảo vệ môi trường sinh thái và môi trường
văn hóa bền vững. Bên cạnh đó, các nguyên tắc này nhằm tăng cường quyền lực cho
cộng đồng với phương châm: cộng đồng tự tổ chức, quản lý. Quá trình này thúc đẩy và
tạo cơ hội cho cộng đồng tham gia nhiệt tình vào việc phát triển du lịch như tạo ra
nhiều sản phẩm du lịch, nâng cao dịch vụ du lịch. Cộng đồng có thể tự làm chủ điểm
du lịch, có thể tự lập kế hoạch phát triển và có trách nhiệm trong việc khai thác tài
nguyên du lịch phục vụ cho hoạt động. Nhìn chung, sự tham gia của cộng đồng vào du
lịch là cách tốt nhất để đạt được lợi ích về kinh tế vừa giữ gìn bản sắc văn hóa của địa
phương, vừa sử dụng dịch vụ tại chỗ, phát triển văn hóa và vừa trân trọng, giữ gìn văn
hóa truyền thống của địa phương.
2.3.5 Bài học kinh nghiệm các mô hình phát triển du lịch có sự tham gia của cộng đồng
2.3.5.1 Trên thế giới
Hoa Kỳ
Làng người da đỏ ở bang Massachusetts (Đông Bắc của Mỹ) là một mô hình về sự
tham gia cộng đồng trong hoạt động du lịch hiệu quả. Cộng đồng dân cư tham gia vào
8
các hoạt động trình diễn nét văn hóa bản địa, cho khách du lịch lưu trú cùng gia đình
mình và cung cấp các dịch vụ như ăn uống, hướng dẫn du lịch, vận chuyển khách…
Những người dân ở đây vẫn sống trong những ngôi nhà đầy đủ tiện nghi, bên cạnh
ngôi làng được xây dựng theo mô hình truyền thống. Mỗi khi có đoàn khách tham
quan, họ được thông báo trước 24 giờ và những người da đỏ được huấn luyện trước tái
hiện lại một giai đoạn lịch sử khi thực dân Anh tấn công. Khách du lịch được chứng
kiến toàn cảnh cuộc chiến đấu như thật. Doanh thu từ hoạt động du lịch phần lớn để lại
cộng đồng địa phương. Với lợi ích này, người dân sẵn sàng tham gia và họ nhận thức
được vai trò của hoạt động du lịch đối với đời sống cộng đồng, vai trò của tài nguyên
thiên nhiên, tài nguyên văn hóa bản địa,... đối với hoạt động du lịch và họ có trách
BQL có ý định dời toàn bộ làng ra khỏi vườn quốc gia. Kế hoạch không thực hiện
được do không được sự đồng ý của người dân. Sau đó, BQL kết hợp với các Tổ chức
phi chính phủ như REST (Responsible Ecological Social Tours), cục du lịch Thái Lan,
quỹ hỗ trợ nghiên cứu, quỹ an ninh dân tộc thiểu số và các công ty lữ hành thành lập
dự án phát triển du lịch nhằm động viên dân tộc Karen tham gia cung cấp dịch vụ.
Mục đích dự án để nâng cao điều kiện dân sinh, nâng cao hiểu biết và nhận thức trách
nhiệm của cộng đồng đối với việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Tổ chức phi chính phủ
Ban dự án vườn quốc gia
Cơ quan tổ chức thực hiện
Nhân tố tác
động khác:
cơ sở hạ
tẩng, chính
sách,…
Phát triển du lịch
bản Huay Hee
Nguồn:
Tài nguyên vùng
Mã Hồng Sơn
Cộng đồng dân tộc Karen
Hình 2.1: Mô hình phát triển du lịch có sự tham gia của cộng đồng tại bản Huay Hee
(Nguồn:Võ Quế, Du lịch cộng đồng – Lý thuyết và vận dụng, 2006)
10
lịch tại
Annapurna
Tài nguyên vùng
Annapurna
Cộng đồng dân tộc
Gurung, Thakali và
Manangba
Hình 2.2: Mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng tại khu bảo tồn quốc gia
Annapurna - Nepal
(Nguồn:Võ Quế, Du lịch cộng đồng – Lý thuyết và vận dụng, 2006)
Từ việc tìm hiểu các mô hình phát triển du lịch có sự tham gia của cộng đồng địa
phương các nước trên thế giới đã rút ra được những bài học kinh nghiệm như sau:
-
Hầu hết các mô hình có người dân tham gia vào du lịch đều nhận được sự hỗ
trợ của các tổ chức phi chính phủ về tài chính, kinh nghiệm tổ chức và chú
trọng công tác đào tạo hướng dẫn cho cộng đồng ngay từ khi triển khai các vấn
đề.
-
Các mô hình đều chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về du lịch và
bảo tồn thông qua các lớp tập huấn, báo cáo chuyên đề và tổ chức tham gia học
tập cho cộng đồng.
-
bản Lác đã trở thành điểm nóng du lịch. Hàng năm có khoảng trên 3.000 khách du lịch
đến tham quan bản, tìm hiểu văn hóa đặc sắc của dân tộc Thái.
Khách du lịch muốn đến tham quan phải mua vé tại Ủy ban nhân dân (UBND)
huyện, người dân cung cấp các dịch vụ như cho thuê nhà trọ, biểu diễn văn nghệ , trình
diễn các hoạt động sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, tổ chức cho du khách
tham quan các hoạt động sản xuất.
Thừa Thiên Huế
Suối Voi là một điểm du lịch nổi tiếng ở xã Lộc Tiến, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa
Thiên Huế. Xã có 370 hộ, trong đó có 22% hộ nghèo, tuy nhiên trình độ dân trí ở đây
13
tương đối cao. Điểm du lịch này được biết đến và đưa vào hoạt động du lịch năm
1997.
Tổ chức cung cấp các dịch vụ phục vụ du khách tại khu du lịch được chính quyền xã
cho phép hợp tác xã nông nghiệp Song Thủy đã thành lập BQL du lịch. Đây là một mô
hình tham gia quản lý kinh doanh du lịch là một hợp tác xã nông nghiệp. BQL này hoạt
động dưới dạng cổ phần do các xã viên nông nghiệp Song Thủy và chỉ có các cổ đông
được tham gia cung cấp các dịch vụ du lịch. Phân chia lợi nhuận được tính như sau:
Trích 25% phục vụ cho công tác điều hành
10% nộp thuế cho huyện
5% nộp quản lý xã
10% lệ phí tài nguyên
5% phí giao dịch và quảng cáo
5% quỹ chung để làm quỹ phúc lợi xã hội
40% chia cho các cổ đông
Đây là mô hình có nhiều ý tưởng hay để tạo điều kiện cho cộng đồng và khuyến
khích cộng đồng tham gia. Tuy nhiên, việc thu mua cổ phiếu không phải tất cả các
cộng đồng trong khu vực đều có hưởng lợi từ hoạt động du lịch. Bên cạnh đó, những