Vai trò của cộng đồng dân cư trong việc hạn chế và khắc phục ô nhiễm môi trường làng nghề tại tỉnh Nam Định (Nghiên cứu trường hợp huyện Ý Yên) - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------

VŨ THỊ HỒNG LOAN

VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ TRONG VIỆC
HẠN CHẾ VÀ KHẮC PHỤC Ô NHIÊM MÔI TRƢỜNG
LÀNG NGHỀ TẠI TỈNH NAM ĐỊNH
(NGHIÊN CỨU LÀNG NGHỀ HUYỆN Ý YÊN)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC QUẢN LÝ

Hà Nội, 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------

VŨ THỊ HỒNG LOAN

VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ TRONG VIỆC
HẠN CHẾ VÀ KHẮC PHỤC Ô NHIÊM MÔI TRƢỜNG
LÀNG NGHỀ TẠI TỈNH NAM ĐỊNH
(NGHIÊN CỨU LÀNG NGHỀ HUYỆN Ý YÊN)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC QUẢN LÝ
MÃ SỐ: ĐÀO TẠO THÍ ĐIỂM

1.2.3 Phương thức sản xuất tại làng nghề và ảnh hưởng của nó đến môi trường
............................................................................................................................23
1.3. Cộng đồng dân cƣ nhân tố quan trọng trong hoạt động hạn chế và khắc
phục ô nhiễm môi trƣờng làng nghề ..................................................................27
1.3.1. Khái niệm cộng đồng dân cư ....................................................................27
1.3.2. Vai trò của làng nghề đối với sự phát triển kinh tế, đời sống của cộng
đồng dân cư ........................................................................................................29


1.3.3. Vấn đề ô nhiễm môi trường làng nghề và sức khỏe cộng động ...............31
1.3.4. Trách nhiệm, mức độ tham gia bảo vệ môi trường làng nghề của cộng
đồng dân cư, chính quyền địa phương, ..............................................................32
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG LÀNG NGHỀ VÀ
HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ
HUYỆN Ý YÊN, NAM ĐỊNH ................................................................................38
2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Ý Yên ......................................................38
2.1.1. Điều kiện kinh tế - xã hội và lịch sử phát triển làng nghề huyện Ý Yên .38
2.1.2 Đặc điểm sản xuất, vị trí địa lý, quy mô của các làng nghề huyện Ý Yên40
2.1.3 Ảnh hưởng của làng nghề đến sự phát triển kinh tế, xã hội đến cộng đồng
dân cư huyện Ý Yên ...........................................................................................41
2.2. Phƣơng thức sản xuất và nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng làng nghề
huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định..............................................................................43
2.2.1 Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường làng nghề thủ công mỹ nghệ
Mây tre đan (gọi tắt Làng nghề Mây, tre, đan) từ phân tích quy trình sản xuất và
báo cáo của chính quyền địa phương xã Yên Tiến, huyện Ý Yên. ....................43
2.2.2. Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường làng nghề Đúc, dát đồng, cơ khí
(làng nghề Đúc đồng) từ phân tích quy trình sản xuất và báo cáo của chính
quyền địa phương xã Yên Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định, ..........................46
2.2.3. Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường làng nghề đồ gỗ từ phân tích
quy trình sản xuất và báo cáo của chính quyền địa phương xã Yên Ninh, huyện

2.Hạn chế của Luận văn ......................................................................................78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................79
PHỤ LỤC .................................................................................................................82


DANH MỤC SƠ ĐỒ
S ơ đ ồ 1.1. Sự tương tác giữa các thành phần trong môi trường ...............................12

Sơ đồ 2.1. Quy trình sản xuất Mây, tre, đan và ô nhiễm môi trường........................44
Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất Đúc đồng và ô nhiễm môi trường .............................47
Sơ đồ 2.3. Vòng tròn tác động giữa con người và ô nhiễm môi trường ..................55

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Danh sách làng nghề huyện Ý Yên ..........................................................39
Bảng 2.2. Danh sách số lượng cơ sở sản xuất nghề huyện Ý Yên............................40
Bảng 2.3. Cơ cấu lao động huyện Ý Yên phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2008 2011 ...........................................................................................................................42
Bảng 2.4. Tỉ lệ lực lượng lao động nông thôn huyện Ý Yên phân theo ngành kinh tế
giai đoạn 2008 - 2011 ................................................................................................42
Bảng 2.5.Bảng phân loại máy móc, công cụ dùng trong quy trình sản xuất ............50
đồ Gỗ, mộc ................................................................................................................50
Bảng 2.6. Giới hạn âm cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư (theo mức
âm tương đương) – dBA (Để đo mức âm tổng hợp ở nhiều tần số khác nhau người
ta sử dụng đơn vị dB tương ứng với đặc tính tần số tương đối A, kí hiệu chung là
dBA) ..........................................................................................................................50
Bảng 2.7. Hệ số ô nhiễm bụi trong công nghệ sản xuất gỗ gia dụng ........................51
Bảng 2.8. Khối lượng chất thải của một xưởng sản xuất gỗ mộc có quy mô vừa ....51
Bảng 2.9. Ý kiến nhận xét mức độ ô nhiễm môi trường làng nghề của cộng đồng
dân cư ........................................................................................................................53
Bảng 2.10. Mối quan hệ giữa làng nghề với các dạng ô nhiễm môi trường qua ý
kiến của cộng đồng dân cư ........................................................................................53

thôn đã mang lại cho luồng sinh khí mới cho các ngành nghề thủ công – truyền
thống tại Việt Nam. Trong 10 năm trở lại đây, làng nghề phát triển nhanh chóng cả
về số lượng và quy mô, tính đến năm 2013 cả nước có khoảng 1500 làng nghề, làng
nghề này được phân bố đều ở cả 3 miền, tại Đồng bằng Sông Hồng có khoảng 800
làng nghề, phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Hà Tây có 280 làng nghề, Thái Bình có 187
làng nghề, Bắc Ninh có 59 làng nghề, Hải Dương có 65 làng nghề, Nam Định có 90
làng nghề, Thanh Hóa có 127 làng nghề. Số lao động làm nông nghiệp trong các
làng nghề chiêm một tỉ lệ thấp dưới 30% tổng số lao động tại làng nghề. Như vậy
phát triển làng nghề kéo theo sự phát triển, thay da đổi thịt kinh tế nông thôn là một
định hướng đúng, nhưng một sự phát triển cần phải cân đối trong quy hoạch và
quản lý chặt chẽ ngay từ phía nhà nước, thì mới tạo nên sự chắc chắn và bền vững.
Tuy nhiên hiện nay trong hệ thống quản lý làng nghề Việt Nam đang có sự chồng
chéo, không đồng nhất cụ thể: Chính phủ quy định Bộ NN&PTNT quản lý các hộ,
cá nhân; Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý chất thải; Bộ Công thương quản lý
DN ở nông thôn, nhưng mỗi tỉnh lại phân công khác nhau dẫn đến phân tán, chồng
chéo (27 tỉnh, thành phân cho sở NN&PTNT, 22 tỉnh, thành là sở Công thương, còn
lại là thuộc các sở KH&ĐT, LĐTB&XH, liên minh HTX)…điều này khiến hiệu
quả hoạt động kinh doanh và bảo vệ môi trường của các làng nghề chưa cao.
Nguyên nhân tiếp theo khiến cho môi trường làng nghề bị ô nhiễm đó là do sự
phát triển bộc phát, sản xuất nhỏ lẻ theo hình thức thủ công truyền thống là chính,
việc đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải rất khó thực hiện do kinh phí quá lớn
so với doanh thu của mỗi xưởng sản xuất, nên chất thải làng nghề không qua quá
trình xử lý đã trở thành nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh
hưởng đến cuộc sống, sức khỏe của cộng đồng dân cư làng nghề và vùng phụ cận.

1


Mặc dù chính quyền địa phương cũng đã dùng nhiều biện pháp để giải quyết tình
trạng ô nhiễm môi trường, nhưng do đặc thù sản xuất hộ gia đình phân tán nên việc


2


nghề Việt Nam hiện nay. Tác giả đã phân loại các làng nghề Việt Nam thành 5
nhóm nghề chính và đưa ra hiện trạng môi trường các làng nghề. Qua đó cũng nêu
rõ các tồn tại ảnh hưởng tới phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường của làng nghề,
nêu dự báo phát triển và mức độ ô nhiễm đến năm 2010, một số định hướng xây
dựng chính sách đảm bảo phát triển làng nghề bền vững và đề xuất các giải pháp cải
thiện môi trường cho từng loại hình làng nghề của Việt Nam. Tác giả đã cùng các
đồng nghiệp nghiên cứu trường hợp ô nhiễm môi trường tại 3 làng nghề ở Bắc
Ninh: Làng nghề sản xuất giấy Dương Ô, làng nghề tái chế sắt thép Đa Hội, và làng
nghề tái chế nhựa Minh Khai, tác giả đã chứng minh được nồng độ ô nhiễm bụi,
nhiệt, không khí, nước… tùy thuộc vào loại hình sản xuất của làng nghề. Và tác giả
cũng chỉ ra được tại những làng nghề ô nhiễm thì tuổi thọ trung bình của người dân
sẽ giảm hơn so với những làng nghề thuần nông khác.
- Báo cáo môi trường quốc gia: Môi trường làng nghề Việt Nam, Tổng cục mô
trường (2008). Khác với cách phân loại nhóm làng nghề của Đặng Kim Chi, trong
báo cáo đã phân loại làng nghề thành 6 nhóm làng nghề và báo cáo cũng khẳng định
được tầm quan trọng của làng nghề trong quá trình chuyển dịch cơ cấu – kinh tế
nông thôn theo hướng kinh công nghiệp hóa – hiện đại hóa và cải thiện đáng kể thu
nhập, đời sống của người dân góp phần vào xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, giải
quyết việc làm, phát triển thu nhập. Tuy nhiên một thực trạng đang tồn tại ở các
làng nghề là phát triển kinh tế không đi kèm với bảo vệ môi trường, và ô nhiễm môi
trường đang trở thành thách thức lớn đối với việc bảo vệ môi trường, phát triển bền
vững cho nông thôn. Trong chương 2, chương 3 của báo cáo, đã nêu lên hiện trạng,
nguyên nhân và cách thức xử lý ô nhiễm và ảnh hưởng của nó đến đời sống kinh tế
- xã hội của cộng đồng dân cư ( các loại bệnh phổ biến, đặc trưng cho từng loại ô
nhiễm trong mỗi làng nghề). Bên cạnh đó Báo cáo cũng nêu lên những bất cập, khó
khăn trong công tác quản lý môi trường làng nghề tại Việt Nam hiện nay, và đưa ra


- B.S Bạch Quốc Khang, Bùi Xuân Toái, Nguyễn Thị Thu Quế (2005), Sổ tay
hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển làng nghề sử dụng phương pháp có sự
tham gia của cộng đồng dân cư, NXB Nông nghiệp. Nhóm tác giả đã đưa ra kinh
nghiệm của một số nước đang phát triển trong việc gắn tính cộng đồng với việc sử
dụng hình thức gây sức ép đối với nhóm gây ô nhiễm môi trường nhằm bảo vệ môi
trường bằng một số hình thức: Tác động để cộng đồng dân cư đòi đền bù ô nhiễm từ
các nhà máy gây ô nhiễm; Đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường thông qua ý kiến
của cộng đồng dân cư. Hình thức này đã được một số nước Trung Quốc, Columbia,
Philipin, Malayia,.. thực hiện và mang lại hiệu quả. Tuy vậy văn hóa, đặc trưng của
làng nghề tại Việt Nam, và tại Ý Yên có ảnh hưởng rất lớn đến hành động cộng

4


đồng dân cư làng nghề, là điều mà nhóm tác giả chưa gắn với thực tiễn tại Việt
Nam, khi đưa ra các giải pháp kinh nghiệm của các nước.
- Bảo vệ ô nhiễm môi trường bằng việc giải quyết xung đột ô nhiễm môi trường
giữa các nhóm xã hội trong làng nghề
Tiếp cận giải quyết xung đột môi trường dưới góc độ lý thuyết có các tác giả:
+ Tác giả Hồ Bá Thâm với sách: Mâu thuẫn, xung đột lợi ích nhóm: Thực trạng,
xu hướng và giải pháp, 2011, đã nghiên cứu và đưa ra được những dạng xung đột
cơ bản của các nhóm xã hội trong một số lĩnh vực, tác giả cũng đưa ra cách nhận
dạng và giải quyết mâu thuẫn. Tuy nhiên nghiên cứu của tác giả mang tính chất khái
quát mà không đi sâu vào lĩnh vực mẫu thuẫn làng nghề cụ thể.
+Sách: Xã hội học môi trường, Vũ Cao Đàm, Tác giả tiếp cận xung đột môi
trường dưới góc độ xã hội học, trong tác phẩm tác giả đã đưa ra một cách khá đẩy
đủ và chi tiết cách nhận dạng và giải quyết xung đột môi trường về lý thuyết. Vì vậy
đây sẽ là cơ sở lý thuyết quan trọng để triển khai nghiên cứu vào thực tiễn
Bên cạnh đó có một số những đề tài sau đã ứng dụng giải quyết ô nhiễm môi

hạn chế và khắc phục ô nhiễm môi trường làng nghề huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Trên cơ sở xem xét một số vấn về lý luận về ô nhiễm môi trường và trách
nhiệm bảo vệ môi trường của các chủ thể sinh sống trong làng nghề để tìm hiểu
thực trạng ô nhiễm môi trường làng nghề đã và đang ảnh hưởng tới đời sống của
cộng đồng dân cư tại các làng nghề huyện Ý Yên về các mặt: cuộc sống sinh hoạt
và bệnh tật mà cộng đồng dân cư mắc phải.
- Thái độ quan tâm của cộng đồng dân cư đến việc khắc phục và hạn chế ô nhiễm
môi trường làng nghề, những ý kiến, hoạt động bảo vệ môi trường họ đã tham gia
nhằm tạo sức ép với chính quyền trong việc xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề
- Tìm giải pháp để cộng đồng dân cư chứng minh vai trò của mình thông qua các
hoạt động bảo vệ môi trường thực tế.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường làng nghề thì cần
sự chung tay, góp sức của chính quyền, tổ chức xã hội, doanh nghiệp, cộng đồng
dân cư. Tuy nhiên trong đề tài này tác giả tập trung nghiên cứu đối tượng: Vai trò
của cộng đồng dân cư trong hoạt động hạn chế và khắc phục ô nhiễm môi trường
làng nghề. Cụ thể như sau:
+ Chương 1: Tác giả đi tìm hiểu và làm rõ một số vấn đề lý luận liên quan đến ô
nhiễm môi trường làng nghề, cộng đồng dân cư và vai trò của cộng đồng dân cư để
làm cơ sở lý luận cho nghiên cứu thực tiễn tại chương 2 và chương 3 của đề tài.
+ Chương 2: Tác giả tiến hành tìm hiểu, khảo sát thực trạng ô nhiễm môi trường
làng nghề tại huyện Ý Yên, Nam Định, và ý thức, thái độ của cộng đồng dân cư

6


trong việc tham gia vào giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường làng nghề huyện Ý
Yên giai đoạn 2009 – 2013.
+ Chương 3: Dựa trên những đánh giá và nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi

7


+ Phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu: Tác giả sử dụng phương pháp phân
tích, tổng hợp tài liệu từ sách, báo, tạp chí, công trình nghiên cứu của đồng nghiệp
có nội dung liên quan đến cộng đồng dân cư, ô nhiễm môi trường làng nghề, biện
pháp khắc phục ô nhiễm môi trường làng nghề, xung đột lợi ích và cách giải quyết
để làm luận cứ lý thuyết cho đề tài.
Nghiên cứu phân tích tài liệu, chủ chương, chính sách, chương trình của nhà
nước, chính quyền địa phương về làng nghề, ô nhiễm môi trường làng nghề, và biện
pháp khắc phục ô nhiễm môi trường làng nghề từ phía chính quyền địa phương;
Báo cáo tổng kết, số liệu thống kê hiện trạng ô nhiễm môi trường làng nghề của
phòng tài nguyên môi trường Ý Yên,… Trên cơ sở những dữ liệu ấy, tác giả sẽ tiến
hành phân tích, đánh giá để hiểu thực trạng ô nhiễm môi trường làng nghề tại Ý
Yên, Nam Định và mức độ tham gia của cộng đồng dân cư vào giải quyết vấn đề ô
nhiễm môi trường làng nghề trong thời gian qua như thế nào?
+ Phương pháp điều tra bảng hỏi: Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, Tác giả
tiến hành khảo sát, điều tra bằng bảng hỏi đối với cộng đồng dân cư chịu tác động
của ô nhiễm môi trường làng nghề huyện Ý Yên theo mẫu đã chọn, để tìm hiểu sự
hiểu biết của người dân về tác động ô nhiễm môi trường mà họ đang sống và ý
kiến, thái độ của họ đối với vấn đề giải quyết ô nhiễm môi trường làng nghề. Dựa
trên kết quả các bảng hỏi thu thập được tác giả tiến hành xử lý bằng SPSS, kết quả
thu được sẽ là cơ sở để tác giả đánh giá và tìm ra giải pháp để nâng cao vai trò của
cộng đồng dân cư trong việc hạn chế và khắc phục ô nhiễm môi trường làng nghề
tỉnh Nam Định. Tác gỉa dự kiến thực hiện 100 bảng hỏi khảo sát tại làng nghề trên
địa bàn huyện Ý Yên:
Đúc đồng – Tống Xá: 30 bảng hỏi
Mây tre đan tại Cát Đằng (15), Đằng Chương (15), Thượng Thôn (10) – Yên
Tiến => Tổng 40 bảng hỏi
Gỗ mộc tại Ninh hạ (15), La Xuyên (15) =>Tổng 30 bảng hỏi

+ Phân loại ô nhiễm môi trường làng nghề và ảnh hưởng của nó đến đời sống của
cộng đồng dân cư
+ Vai trò và trách nhiệm của cộng đồng dân cư đối với khắc phục và hạn chế ô
nhiễm môi trường làng nghề
Luận cứ thực tiễn
+ Những thông tin, số liệu thu thập được liên quan đến đề tài
+ Thông tin, số liệu thu thập được thông qua khảo sát thực địa bằng bảng hỏi và
phỏng vấn sâu tại làng nghề.

9


PHẦN 2. NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬN VĂN
CHƢƠNG 1. Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA
CỘNG ĐỒNG TRONG VIỆC HẠN CHẾ VÀ KHẮC PHỤC Ô NHIỄM
MÔI TRƢỜNG LÀNG NGHỀ

1.1. Ô nhiễm môi trƣờng và các khái niệm liên quan
1.1.1. Khái niệm ô nhiễm môi trường
Kinh tế công ngiệp phát triển, đặc biệt là sự phát triển không theo quy hoạch đã
tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh, gây cản trở cho hoạt động sản xuất,
sinh hoạt của cộng đồng dân cư, lâu dài dẫn đến sự biến đổi môi trường trái đất
(biến đổi khí hậu toàn cầu). Môi trường, vấn đề ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng
của ô nhiễm môi trường đã và đang được nghe, nói đến nhiều trong các diễn đàn,
mỗi chúng ta cũng hiểu nôm na thế nào là môi trường? Đó là những gì xung quanh
chúng ta sống. Nhưng muốn có một cơ sở lý luận cho luận văn thì cách hiểu đơn
giản đó là chưa đủ, vì vậy tác giả sẽ đưa ra một cách có hệ thống kiến thức, khái
niệm về ô nhiễm môi trường dưới đây. Và sau đó sẽ chọn hoặc đưa ra một cách hiểu
làm cơ sở lý luận xuyên suốt đề tài.
Thế nào là môi trường? Môi trường được phân chia như thế nào?Vì sao lại có ô

Bách khoa toàn thư về môi trường (1994) đưa ra định nghĩa: “Môi trường là tổng
thể các thành tố sinh thái tự nhiên, xã hội - nhân văn và các điều kiện tác động trực
tiếp hoặc gián tiếp lên phát triển, lên đời sống và hoạt động của con người trong
thời gian bất kì”1. Theo định nghĩa này môi trường được phân làm 3 thành phần:
- Thành tố sinh thái tự nhiên: Có thể hiểu là những tài nguyên, yếu tố có sẵn
trong tự nhiên như: đất, nước, không khí, sinh vật, hệ sinh thái, trường vật lý,…)
- Xã hội – nhân văn: Là những yếu tố do con người tạo ra bao gồm: Dân số và
những vấn đề về dân số, chính sách, phong tục, tổ chức cộng đồng, các vấn đề về
sinh hoạt và xả thải.
- Các điều kiện tác động: Hoạt động kinh tế, hoạt động xã hội ví dụ như ( chương
trình dự án phát triển kinh tế, xây dựng, quy hoạch, đô thị hóa, các vấn đề về công
nghệ, kĩ thuật; Các dự án xã hội khắc phục, bảo vệ môi trường,…)
Sự tương tác của 3 thành tố trên tạo nên những hiệu ứng theo 2 hướng tích cực và
tiêu cực của thành phần môi trường lên nhau. Dưới đây là sơ đồ tác giả hình dung
về sự tương tác của 3 thành tố trên.

1

/>
11


Thành tố sinh thái tự nhiên

Xã hội

Các điều kiện

nhân văn


tiêu cực của con người tới hệ sinh thái tự nhiên được gọi là suy thoái và ô nhiễm
môi trường.
Theo Luật BVMT 2014 của Việt Nam thì: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi
các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn môi trường và tiêu chuẩn
môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật”[20;3].
=>Như vậy ô nhiễm môi trường chính là quá trình tích lũy các yếu tố trong môi
trường vượt quá giới hạn tự làm sạch của môi trường, gây nên những tác động tiêu
cực cho cuộc sống, sức khỏe con người và làm giảm chức năng của môi trường.
- Suy thoái môi trường: “Là sự thay đổi số lượng và chất lượng các thành phần
trong môi trường ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật”[20;3]. Đối
tượng bị ảnh hưởng trong giải thích này không bao trùm hết các thành phần trong
hệ sinh thái tự nhiên (đất, khí quyển,…)
Tiếp cận theo chức năng của môi trường thì suy thoái môi trường là sự “ giảm
khả năng đáp ứng 4 chức năng của hệ thống môi trường”, biểu hiện cụ thể:“mất an
toàn nơi cư trú; Cạn kiệt tài nguyên; ô nhiễm và suy thoái”[12;9].
Suy thoái và ô nhiễm môi trường là hai khái niệm có nhiều sự tương đồng với
nhau, vì vật nếu không hiểu sẽ nghĩ 2 khái niệm này là một. Thực chất thì suy thoái
và ô nhiễm môi trường có điểm giống nhau là cùng phản ánh sự biến đổi của môi
trường và cuộc sống sức khỏe của con người bị ảnh hưởng theo hướng tiêu cực. Tuy
nhiên sự khác nhau giữa chúng là ở mức độ ô nhiễm và ảnh hưởng đến con người
và thiên nhiên:
+ Ô nhiễm môi trường được xác định dựa vào bộ tiêu chuẩn môi trường mà các
cơ quan khoa học định sẵn. Chỉ cần các yếu tố trong môi trường vượt qua giới hạn
tiêu chuẩn môi trường đó thì được coi là ô nhiễm môi trường.
+ Suy thoái môi trường dường như được xác định dựa vào những hậu quả mà
chúng ta nhìn thấy được, cảm nhận được sau một thời gian dài các yếu tố tích tụ do
ô nhiễm môi trường tạo ra. (Ví dụ như suy thoái đất).
Như vậy thì suy thoái môi trường thể hiện hậu quả do hoạt động làm tổn hại đến
môi trường ở mức độ nghiêm trọng hơn so với ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên trong
đề tài này tác giả sử dụng cụm từ “ô nhiễm môi trường” trong những vấn đề chung


Từ những hoạt động vô tình hoặc cố ý của con người đã đưa vào hệ sinh thái tự
nhiên những tác nhân gây ô nhiễm thuộc nhóm chất vật lý, hóa học, sinh học
thông qua nguồn nước, không khí, vật trung gian, tích tụ lại dẫn đến ô nhiễm môi
trường.
- Giải thích một số từ ngữ dùng trong luận văn
+ Quy chuẩn môi trường: “ Là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi
trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong cacsm chất thải,
các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường”[20;3]3
+ Tiêu chuẩn môi trường: “Là những chuẩn mực, giới hạn cho phép, được quy
định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường”[20;3]. Tiêu chuẩn môi trường có liên
quan mật thiết với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Hệ thống tiêu chuẩn
môi trường là một công trình khoa học liên ngành, nó phản ánh trình độ khoa học,
công nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực kinh tế xã hội có tính đến dự báo phát triển.
Cơ cấu của hệ thống tiêu chuẩn môi trường gồm những 8 nhóm chính:
3

Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quy chuẩn môi
trường Việt Nam, ngày tồn tại 06/09/2011

14


1, Những quy định chung
2, Tiêu chuẩn nước, bao gồm nước mặt nội địa, nước ngầm, nước biển, nước ven
biển, nước thải,…
3, Tiêu chuẩn không khí bao gồm khói bụi, khí thải,…
4, Tiêu chuẩn liên quan đến sử dụng đất canh tác, sử dụng phân bón trong sản
xuất nông nghiệp


15


đến môi trường (hệ sinh thái tự nhiên, môi trường xã hội, nhân văn, các điều kiện
tác động). Vì thế theo tác giả những hành vi, hoạt động trong môi trường xã hội
nhân văn theo chiều hướng tiêu cực, gây ảnh hưởng đến môi trường cũng có thể coi
là một dạng ô nhiễm môi trường. Ví dụ Hiện nay chúng ta thấy xuất hiện đến hiện
tượng suy đồi văn hóa trong xã hội, biểu hiện của vấn đề này rất đa dạng, có thể là
những hành vi sai lệch trong cách ứng xử với cộng đồng (hành vi sử dụng chất tẩy
rửa không rõ nguồn gốc đối với hàng tiêu dùng và bán cho người tiêu dùng, hay đó
là việc môt số người coi lợi ích kinh tế lên hàng đầu, vì vậy chà đạp lên những lợi
ích của cộng đồng xung quanh đó là hành vi xả nước thải công nghiệp chưa qua xử
lý ra sông của Vedan,…); Hoặc những vấn đề về phong tục sinh hoạt, xả thải không
đúng cách của người dân cũng gây tác động xấu tới môi trường,… Đối với dạng ô
nhiễm môi trường xã hội này thì hiện nay chưa có một bộ tiêu chuẩn cụ thể quy
định, mà việc xác định chúng mang tính chất định tính hoặc thông qua một số đối
tượng trung gian, thông qua hậu quả nó gây ra cho hệ sinh thái tự nhiên.
+ Sự yếu kém các điều kiện tác động: Sự thiếu quy hoạch trong xây dựng kế
hoạch phát triển kinh tế, xã hội, cách hiểu sai lầm về việc chỉ chú trọng phát triển
kinh tế xã hội, trình độ công nghệ kĩ thuật kém,… đã và đang là một dạng ô nhiễm,
một nguồn gây ô nhiễm tới môi trường.
- Phân chia theo thành phần của hệ sinh thái tự nhiên có:
+ Ô nhiễm môi trường nước:
Theo hiến chương Châu Âu về nước có định nghĩa “Ô nhiễm nước là sự biến đổi
nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy
hại cho con người, côngnghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động
vật nuôi và các loài hoang dã”
Nguồn gây ô nhiễm nước có thể do nguồn tự nhiên hoặc nhân tạo. Tuy nhiên
nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước vẫn đến từ nguồn nhân tạo (do con người tạo

phenol, hóa chất bảo vệ thực vật, lignin, kim loại nặng.


Các yếu tố sinh học: E.Con.Coliform, Streptococus feacalis, tổng số vi khuẩn

kỵ khí và háo khí6
+ Ô nhiễm môi trường đất
Ô nhiễm đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi
các chất gây ô nhiễm. Có thể phân loại ô nhiễm môi trường đất theo nguồn gốc phát
sinh, hoặc theo các tác nhân gây ô nhiễm
Theo nguồn gốc phát sinh gồm: Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhân tạo (do
chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải nông nghiệp, chất thải từ hoạt
động tiểu thủ công nghiệp,…)
Theo tác nhân gây ô nhiễm có thể phân loại thành nhóm sau:


Ô nhiễm do tác nhân vật lý: Nhiệt độ (ảnh hưởng đến tốc độ phân huỷ chất

thải của vi khuẩn), chất phóng xạ (U ran, Thori, Sr90, I131, Cs13)


Ô nhiễm do tác nhân hóa học: Bao gồm phân bón N, P (dư lượng phân bón

trong đất), thuốc trừ sâu (clo hữu cơ, DDT, lindan, aldrin, photpho hữu cơ v.v.),
chất thải công nghiệp và sinh hoạt (kim loại nặng, độ kiềm, độ axit v.v...).


Ô nhiễm do tác nhân sinh học: Trực khuẩn lỵ, thương hàn, các loại ký sinh

trùng (giun, sán v.v...).7

tự nhiên (mưa bão, núi lửa, cháy rừng,…), tuy nhiên nguồn chính gây ô nhiễm
không khí vẫn đến từ con người, do hoạt động kinh tế xã hội của con người (hoạt
động công nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện
giao thông,…) gây nên. Nguồn ô nhiễm không khí xảy ra do quá trình đốt nhiên
liệu thải ra rất nhiều khí độc đi qua các ống khói của các nhà máy vào không khí.
Hoặc do bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trên các
đường ống dẫn tải. Nguồn thải của quá trình sản xuất này cũng có thể được hút và
thổi ra ngoài bằng hệ thống thông gió.
=>Các ngành công nghiệp chủ yếu gây ô nhiễm không khí bao gồm: nhiệt điện; vật
liệu xây dựng; hoá chất và phân bón; dệt và giấy; luyện kim; thực phẩm; Các xí
nghiệp cơ khí; Các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ; Giao thông vận tải; bên
cạnh đó phải kể đến sinh hoạt của con người
Ngoài ra còn có một số cách phân loại ô nhiễm môi trường khác sau:
- Phân loại dựa vào vùng kinh tế
+ Ô nhiễm môi trường thành thị
+ Ô nhiễm môi trường nông thôn
- Phân loại dựa vào nhóm ngành kinh tế

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status