Giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho công ty TNHH MTV đầu tư và PTNN hà nội GVHD - Pdf 43

i

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận
được sự quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ của Ban giám hiệu, khoa Đào tạo
Sau Đại học, Phòng Đào tạo - Trường Đại học Lâm nghiệp; Công ty TNHH
MTV Đầu tư và PTNN Hà Nội, phòng tài chính kế toán, phòng vật tư. Nhân
dịp này tác giả xin bầy tỏ lòng biết ơn tới sự quan tâm giúp đỡ quý báu đó.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thanh Hải với tư cách
là người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và có những đóng góp quý
báu cho luận văn.
Do thời gian nghiên cứu còn hạn hẹp, với trình độ lý luận và thực tiễn
của tác giả còn hạn chế, nên luận văn chắc chắn vẫn còn tồn tại những sai sót
nhất định. Vì vậy, tác giả mong muốn nhận được nhiều ý kiến đóng góp của
các nhà nghiên cứu, các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo, để luận văn
ngày càng hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Tác giả

Nguyễn Thị Ngọc Mai


ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được

1.2. Năng lực tài chính của Doanh nghiệp ................................................... 9
1.2.1. Khái niệm năng lực tài chính của doanh nghiệp............................. 9
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp ... 9
1.3. Các tiêu chí đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp ................. 11
1.3.1. Khả năng huy động vốn đảm bảo cho hoạt động SXKD ............... 11
1.3.2. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn: .................... 22
1.3.3. Khả năng sinh lời:........................................................................ 27
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của doanh nghiệp ....... 28
1.4.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp............................................ 28
1.4.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ........................................... 31
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 37
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH MTV Đầu tư và PTNN Hà Nội ........... 37
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển. .............................................. 37
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ..................................................................... 40


iv

2.1.3. Bộ máy tổ chức của công ty.......................................................... 42
2.1.4. Khái quát tình hình và kết quả hoạt động của Doanh nghiệp. ...... 45
2.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 47
Chương 3 THỰC TRẠNG, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG
CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ VÀ
PTNN HÀ NỘI ...........................................................................................................49
3.1. Thực trạng năng lực tài chính của Công ty ........................................ 49
3.1.1. Tình hình huy động vốn cho sản xuất kinh doanh ....................... 499
3.1.2. Tính thanh khoản và hiệu quả sử dụng vốn lưu động.................... 59
3.1.3. Năng lực hoạt động của tài sản cố định và hiệu suất sử dụng tổng
tài sản .................................................................................................... 70
3.1.4. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn...................... 72

DN

Doanh nghiệp

DTT

Doanh thu thuần

LNST

Lợi nhuận sau thuế

LNTT

Lợi nhuận trước thuế

NH

Ngắn hạn

PTNN

Phát tiển nông nghiệp

ROA

Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản

ROE


VLĐ

Vốn lưu động

VQ HTK

Vòng quay hàng tồn kho

VQ VLĐ

Vòng quay vốn lưu động


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

TT
2.1

Tên bảng
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Trang
46

TNHH MTV Đầu tư và PTNN Hà Nội
3.1

Quy mô vốn của công ty qua các năm

3.6

Bảng phân tích tình hình công nợ phải thu ngắn hạn

65

3.7

Bảng phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

68

3.8

Tỷ trọng các loại tài sản trong tổng tài sản dài hạn

71

3.9

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

73

3.10 Vòng quay VLĐ và kỳ luân chuyển VLĐ

76

3.11 Bảng phân tích tình hình công nợ phải thu khách


3.17 Ước tính quảng cáo năm kế hoạch 2013

100

3.18 Ước tính khuyến mại năm kế hoạch năm 2013

101

3.19 Dự báo của khuyến mại về doanh thu năm kế hoạch

101

2013
3.20

Tổng ngân sách truyền thông theo dự tính năm 2013

102

3.21 Kết quả và hiệu quả của giải pháp 2

102

3.22 Khái quát chi phí hiệu quả giải pháp 3

104

3.23

104


Đầu tư và PTNN Hà Nội
3.2 Biểu đồ khả năng thanh toán của công ty TNHH

61

MTV Đầu tư và PTNN Hà Nội
3.3 Biểu đồ phân tích tình hình công nợ phải thu ngắn

66

hạn
3.4 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

69

3.5

74

Biểu đồ hiệu suất sử dụng tổng tài sản

3.6 Biểu đồ vòng quay VLĐ và kỳ luân chuyển VLĐ

77

3.7 Biểu đồ các tỷ số khả năng sinh lời

85


TNHH MTV Đầu tư và PTNN Hà Nội đã đạt được những thành công mang
tính đột phá trên thị trường, thị phần công ty ngày càng được mở rộng, vị thế
của Công ty ngày càng tăng lên. Tuy nhiên bên cạnh đó, Công ty cần nâng
cao hơn nữa năng lực tài chính của mình để tăng khả năng cạnh thì mới có thể
đáp ứng được yêu cầu hội nhập trong điều kiện khó khăn như hiện nay.


2

Trước thực tế như trên, nhận thức được tầm quan trọng của việc

nâng

cao năng lực tài chính đối với các doanh nghiệp Nông nghiệp và thời gian
thực tập tại công ty TNHH MTV Đầu tư và PTNN Hà Nội, tôi đã chọn đề tài:
“Giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho Công ty TNHH Một thành viên
Đầu tư và Phát triển Nông nghiệp Hà Nội” là đề tài khóa luận của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho Công Ty TNHH
MTV Đầu tư & PTNN Hà Nội phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã
hội của Nhà nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp nâng cao năng
lực tài chính cho các đơn vị Doanh nghiệp.
- Phân tích đánh giá thực trạng năng lực tài chính của Công ty TNHH
MTV Đầu tư & PTNN Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho Công ty
TNHH MTV Đầu tư & PTNN Hà Nội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng, phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực
tài chính của Công ty TNHH MTV Đầu tư & PTNN Hà Nội.


4

Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát về doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái quát về doanh nghiệp
Theo Khoản 1 Điều 4 Luật doanh nghiệp ban hành ngày 29 tháng 11 năm
2005 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Doanh nghiệp
được khái niệm như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài
sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật nhằm mục đích thực hiện ổn định các hoạt động kinh doanh.”
Theo luật này, Doanh nghiệp có quyền : Tự chủ kinh doanh; Chủ động
lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh, đầu tư; Chủ động mở
rộng quy mô và ngành, nghề kinh doanh; Được Nhà nước khuyến khích, ưu
đãi và tạo điều kiện thuận lợi tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ
công ích ; Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng
vốn ; Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng ; Kinh
doanh xuất khẩu, nhập khẩu. Doanh nghiệp cũng có quyền: Tuyển dụng, thuê
và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh ; Chủ động ứng dụng khoa học
công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh ;
Tự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan hệ nội bộ ; Chiếm hữu,
sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp. Từ chối mọi yêu cầu cung cấp
các nguồn lực không được pháp luật quy định. Khiếu nại, tố cáo theo quy
định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo ; Trực tiếp hoặc thông qua người đại

và sử dụng các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục
tiêu của các chủ thể ở mỗi điều kiện nhất định.


6

Vậy, Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền
với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu nhất định mà
Doanh nghiệp đề ra.
Căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, Doanh
nghiệp có các mối quan hệ tài chính chủ yếu sau:
• Mối quan hệ tài chính giữa Doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước
Mối quan hệ này thể hiện ở chỗ Nhà nước cấp phát, hỗ trợ vốn và góp vốn
cổ phần theo những nguyên tắc và phương thức nhất định để tiến hành sản xuất
kinh doanh và phân chia lợi nhuận. Đồng thời, mối quan hệ tài chính này cũng
phản ánh những quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình
phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân giữa ngân
sách Nhà nước với các Doanh nghiệp được thể hiện thông qua các khoản thuế mà
doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo luật định.
• Mối quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp với thị trường tài chính
Các quan hệ này được thể hiện thông qua việc tài trợ các nhu cầu vốn
của Doanh nghiệp. Với thị trường tiền tệ thông qua hệ thống ngân hàng, các
Doanh nghiệp nhận được các khoản tiền vay để tài trợ cho các nhu cầu vốn
ngắn hạn và ngược lại, các Doanh nghiệp phải hoàn trả vốn vay và tiền lãi
trong thời hạn nhất định. Với thị trường vốn, thông qua hệ thống các tổ chức
tài chính trung gian khác, Doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ khác để
đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn bằng cách phát hành các chứng khoán. Ngược
lại, các Doanh nghiệp phải hoàn trả mọi khoản lãi cho các chủ thể tham gia
đầu tư vào doanh nghiệp bằng một khoản tiền cố định hay phụ thuộc vào khả

hoạt đông đầu tư phát triển. Việc thiếu vốn sẽ làm cho hoạt động của Doanh
nghiệp gặp khó khăn hoặc không triển khai được, từ đó gây ảnh hưởng tới
mục tiêu của Doanh nghiệp. Do đó việc đảm bảo huy động vốn đầy đủ, kịp
thời là hết sức quan trọng.


8

Vai trò của Tài chính Doanh nghiệp trước hết thể hiện ở chỗ xác định
đúng đắn các nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của Doanh nghiệp trong
từng thời kỳ và tiếp đó phải lựa chọn các phương pháp và hình thức thích hợp
huy động vốn từ bên trong và bên ngoài đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cho
hoạt động của Doanh nghiệp. Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế
đã nảy sinh nhiều hình thức mới cho phép các doanh nghiệp huy động các
nguồn vốn từ bên ngoài. Do vậy vai trò của Tài chính Doanh nghiệp ngày
càng trở nên quan trọng hơn trong việc chủ động lựa chọn các hình thức và
phương pháp huy động vốn đảm bảo cho Doanh nghiệp hoạt động liên tục và
có hiệu quả với chi phí huy động vốn ở mức thấp nhất.
 Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc tổ chức sử dụng vốn
tiết kiệm và hiệu quả
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn
vào việc tổ chức sử dụng vốn. Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng
vào việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở phân tích khả năng sinh
lời và mức độ rủi ro của các dự án đầu tư từ đó góp phần lựa chọn dự án đầu
tư tối ưu. Việc huy động vốn kịp thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng
để doanh nghiệp có thể nắm bắt được các cơ hội kinh doanh. Mặt khác việc
huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể giảm bớt và
tránh được những thiệt hại do ứ đọng vốn gây ra, đồng thời giảm bớt được
nhu cầu vay vốn, từ đó giảm được các khoản tiền trả lãi vay. Việc hình thành
và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức

được tiến hành bình thường.
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao Năng lực tài chính của doanh nghiệp
Việc nâng cao Năng lực tài chính giúp đảm bảo yêu cầu tối đa hóa
giá trị cho chủ sở hữu và mục tiêu tăng tưởng của doanh nghiệp.
Khi Năng lực tài chính của doanh nghiệp được nâng cao, doanh
nghiệp sẽ có cơ hội tiếp cận nhiều nguồn vốn hơn do uy tín của doanh nghiệp


10

tăng lên, vì vậy mà doanh nghiệp huy động được đầy đủ, kịp thời lượng vốn
cần thiết đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh với những nguồn vốn có chất
lượng cao, chi phí thấp, góp phần giảm chi phí sử dụng vốn bình quân, nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn từ đó góp phần nâng cao hiệu quả SXKD. An ninh
tài chính cũng được đảm bảo. Bên cạnh đó, khi năng lực tài chính của doanh
nghiệp được nâng cao đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đảm bảo được khả
năng thanh toán, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, tạo được uy tín đối
với nhà cung cấp, khách hàng, từ đó nhận được những ưu đãi từ nhà cung cấp,
thị trường tiêu thụ mở rộng lại góp phần tăng hiệu quả kinh doanh. Khi đó,
mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp được thực hiện, giá trị của doanh nghiệp
ngày càng tăng lên và cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đạt được mục
tiêu tăng trưởng.
Việc Nâng cao năng lực tài chính giúp doanh nghiệp tăng cường khả
năng đối phó với những biến động của nền kinh tế
Nền kinh tế luôn luôn biến động. Tính phức tạp của biến động kinh
ngày càng tăng lên khi quy mô hội nhập kinh tế Quốc tế của Việt Nam đã
tăng từ cấp khu vực lên toàn cầu. Những biến động đó có thể tạo ra cơ hội và
cả những thách thức không nhỏ với doanh nghiệp.
Hiện nay, sự sàng lọc khốc liệt của thị trường, cộng với khó khăn
chung của nền kinh tế trong thời kì lạm phát đã khiến các doanh nghiệp ở hầu

1.3. Các tiêu chí đánh giá Năng lực tài chính của doanh nghiệp
1.3.1. Khả năng huy động vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3.1.1. Quy mô, cơ cấu nguồn vốn
- Nguồn hình thành vốn DN:
+ Vốn tự có của DN:


12

Vốn mà các thành viên trong Hội đồng thành viên đóng góp khi thành
lập doanh nghiệp hay công ty. Không phải vốn có được từ lợi nhuận trong quá
trình sản xuất kinh doanh hay vốn của Nhà nước cấp.
Vốn huy động bên ngoài
Đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường, vốn
chủ sở hữu có vai trò quan trọng nhưng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng
nguồn vốn. Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp
phải tăng cường huy động các nguồn vốn khác dưới hình thức vay nợ, liên
doanh liên kết, phát hành trái phiếu...
Vốn vay: Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng, các tổ chức in tín dụng, các
cá nhân, đơn vị kinh tế để tạo lập hoặc tăng thêm nguồn vốn. Vốn vay ngân hàng
và các tổ chức tín dụng: rất quan trọng đối với các doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có thể huy động, sử dụng
nhiều nguồn vốn khác nhau để đáp ứng nhu cầu về vốn của mình. Nhìn tổng
thể dựa trên tiêu chí về nguồn gốc của nguồn vốn, thì nguồn vốn của doanh
nghiệp bao gồm: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp
và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty
cổ phần. Có ba nguồn tạo nên vốn chủ sở hữu: số tiền góp vốn của các nhà
đầu tư, tổng số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lợi nhuận
chưa phân phối) và chênh lệch đánh giá lại tài sản. Vốn chủ sở hữu bao gồm:

sử dụng các nguồn vốn để tạo ra một cơ cấu vốn hợp lý nhằm đưa lại lợi ích
tối đa cho doanh nghiệp.
Quyết định về cơ cấu nguồn vốn là vấn đề tài chính hết sức quan trọng vì :
Cơ cấu nguồn vốn là một trong các yếu tố quyết định đến chi phí sử
dụng vốn bình quân của doanh nghiệp.


14

Cơ cấu nguồn vốn ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu hay
thu nhập trên một cổ phần và rủi ro tài chính của một doanh nghiệp hay công
ty cổ phần.
Cũng chính vì vậy mà cơ cấu nguồn vốn là một trong những tiêu chí
phản ánh năng lực tài chính của doanh nghiệp. Khi nguồn vốn của doanh
nghiệp được huy động, phân phối và sử dụng hiệu quả thì tình hình tài chính
của DN có căn cứ để đánh giá là tốt.
Khi xem xét cơ cấu nguồn vốn, người ta thường chú trọng đến mối
quan hệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của doanh
nghiệp. Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu
chủ yếu sau:
Tỷ số nợ hoặc tỷ số vốn chủ sở hữu (tỷ suất tự tài trợ)
Tỷ số nợ được đo bằng tỷ số giữa tổng nợ phải trả và tổng nguồn vốn:
Tỷ số nợ = (Nợ phải trả)/(Tổng nguồn vốn)
Tổng số nợ ở đây bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả. Chủ nợ thường
thích công ty có tỷ số nợ thấp vì như vậy công ty có khả năng trả nợ cao hơn.
Ngược lại, cổ đông muốn có tỷ số nợ cao vì như vậy làm gia tăng khả năng
sinh lợi cho cổ đông. Tuy nhiên muốn biết tỷ số này cao hay thấp cần phải so
sánh với tỷ số nợ của bình quân ngành. Tỷ số nợ càng thấp thì mức độ bảo vệ
dành cho các chủ nợ càng cao trong trường hợp doanh nghiệp rơi vào tình
trạng phá sản và phải thanh lý tài sản.

cầu vốn bất thường phát sinh trong quá trình SXKD. Để làm được điều này,
thì uy tín của doanh nghiệp là rất quan trọng. Với những doanh nghiệp được
khách hàng, đối tác tin tưởng, việc này trở nên dễ dàng hơn, được ưu tiên hơn
những doanh nghiệp khác trong điều kiện nguồn vốn ngày càng trở nên khó
khăn, khan hiếm.


16

Trong cơ chế kinh tế thị trường, quy mô vốn và quy mô đầu tư của
doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào cơ chế cho vay vốn của các tổ chức tín
dụng. Hiện tại, trong môi trường kinh tế cạnh tranh có sự điều tiết của Chính
phủ, có sự mở rộng hơn các kênh thu hút vốn cho doanh nghiệp và đa dạng
hóa các hình thức huy động vốn với các công cụ tài chính khác nhau mà các
tổ chức tín dụng áp dụng đối với doanh nghiệp. Bài viết phân tích thực trạng
tình hình huy động và sử dụng vốn của các doanh nghiệp trong thời điểm hiện
tại, tìm nguyên nhân và đề xuất một số ý kiến nghị nhằm góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp trong bối cảnh lãi suất vay của
các tổ chức tín dụng đồng loạt giảm
1.3.1.3. Tính thanh khoản và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
a) Tính thanh khoản
Tính thanh khoản hay khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng
lực về tài chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các
khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ.
Các khoản nợ của doanh nghiệp có thể là các khoản vay ngân hàng, khoản nợ
tiền hàng do xuất phát từ quan hệ mua bán các yếu tố đầu vào hoặc sản phẩm
hàng hóa doanh nghiệp phải trả cho người bán hoặc người mua đặt trước, các
khoản thuế chưa nộp ngân hàng nhà nước, các khoản chưa trả lương.
Khả năng thanh toán được đo lường thông qua các tỷ số tài chính sau:
 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.

Nợ Ngắn hạn

Hệ số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một DN có lành
mạnh hay không. Về nguyên tắc, hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán
nợ càng cao và ngược lại. Phân tích sâu hơn, nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ
hơn hệ số thanh toán nợ NH rất nhiều cho thấy, tài sản ngắn hạn phụ thuộc rất
lớn vào hàng tồn kho. Trong trường hợp này, tính thanh khoản của tài sản
ngắn hạn là tương đối thấp.
 Hệ số khả năng thanh toán ngay
Tiền và các khoản tương đương tiền+Đầu tư

Hệ số khả năng thanh
toán ngay

=

tài chính ngắn hạn
Nợ Ngắn hạn

Theo công thức này, hàng tồn kho ở đây là hàng hóa, thành phẩm, hàng
gửi bán, vật tư chưa thể bán nhanh, hoặc khấu trừ, đối lưu ngay được, nên
chưa thể chuyển thành tiền ngay được, các KPT cũng vậy. Và khả năng thanh
toán nhanh của doanh nghiệp cao hay thấp, tình hình tài chính được đánh giá
tốt hay xấu tùy thuộc vào lượng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
lớn hay bé, nợ ngắn hạn nhỏ hay lớn.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status