Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả trồng khóm (dứa) của các nông hộ tại thành phố vị thanh, tỉnh hậu giang - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

NGUYỄN VĂN CƯỜNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRỒNG KHÓM (DỨA) CỦA CÁC
NÔNG HỘ TẠI THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. TRƯƠNG ĐÔNG LỘC

Đồng Nai, 2014


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.




iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU ................................................................................. v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ...................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ................................................................. ix
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài: .................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu: ........................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:.................................................................... 2
4. Nội dung nghiên cứu: ....................................................................................... 3
Chương 1................................................................................................................ 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ.......................................... 4
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ............................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu ............................................................... 4
1.1.1. Giới thiệu tổng quan về quá trình trồng khóm (dứa) .............................. 4
1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp: ................................. 5
1.1.3. Khái niệm về hộ và kinh tế hộ: .............................................................. 6
1.1.4. Khái niệm về hiệu quả, hiệu quả sản xuất: ........................................... 10
1.2 Tổng luận về các công trình đã công bố về vấn đề nghiên cứu ...................... 13
1.3 Tổng quan về tình hình trồng khóm trên thế giới và tại Việt nam ................ 15
1.3.1. Tình hình trồng khóm trên thế giới ...................................................... 15
1.3.2. Tình hình trồng khóm ở Việt Nam ....................................................... 17
Chương 2.............................................................................................................. 19

3.4. So sánh năng suất và thu nhập bình quân/ha giữa các nông hộ có diện tích sản
xuất dưới 2ha và diện tích sản xuất từ 2ha trở lên ............................................... 58
3.5. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của nông hộ trong quá trình sản xuất59
3.5.1. Thuận lợi ............................................................................................. 59
3.5.2. Khó khăn ............................................................................................. 60
3.6. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trồng khóm tại địa bàn
nghiên cứu ......................................................................................................... 62
3.6.1. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của hộ nông dân ......... 62
3.6.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.............................. 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 65
1. Kết luận.......................................................................................................... 65
2. Khuyến nghị ................................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 69
PHỤ LỤC.............................................................................................................. 70


v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
%:

Phần trăm

/:

Trên

β o:

Hệ số tự do

Bảo vệ thực vật

FAO

Food and Agriculture Organization (Tổ chức lương nông
liên hiệp quốc)

GDP

Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)

Ha

Hécta

Kg

Ki-lô-gam

KHKT

Khoa học kỹ thuật

PTSX

Phát triển sản xuất

TP

Thành phố


2.3

Diện tích và sản lượng cây trồng ở TP Vị Thanh năm 2013

27

2.4

Dấu kỳ vọng đối với các biến ảnh hưởng đến năng suất

33

3.1

Diện tích khóm trên địa bàn TP Vị Thanh 2008-2013

35

Diện tích, năng suất, sản lượng khóm trên địa bàn TP Vị Thanh
3.2

từ 2008-2013

37

3.3

Diện tích đất sản xuất của nông hộ


43

3.9

Tình hình vay vốn sử dụng trong sản xuất

45

3.10

Lý do trồng khóm của nông hộ

45

3.11

Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm của nông hộ

47

3.12

Kế hoạch sản xuất của nông hộ

49

3.13

Năng suất, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của hộ trồng khóm



Năng suất và thu nhập bình quân giữa hai qui mô sản xuất

58


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Số hiệu

Tên hình vẽ

hình vẽ

Trang

2.1

Bảng đồ hành chính thành phố Vị Thanh 2008

20

3.1

Cơ cấu diện tích đất sản xuất

39


3.7

Cơ cấu chi phí, doanh thu và thu nhập bình quân

51

3.8

Cơ cấu chi phí sản xuất bình quân/kỳ thu hoạch

54


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Nông nghiệp từ lâu đã là một lĩnh vực hoạt động sản xuất quan trọng để
đảm bảo cuộc sống của con người cũng như góp phần không nhỏ vào GDP
của cả nước. Theo số liệu thống kê, hiện có hơn 70% dân số tham gia vào
hoạt động sản xuất nông nghiệp (Bộ Tài chính 2011) . Vì vậy, việc phát triển
tốt một nền nông nghiệp hiện đại sẽ góp phần rất lớn trong phát triển kinh tế
đất nước và đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa.
Bên cạnh đó địa phương đóng góp một phần không nhỏ vào diện tích
đất nông nghiệp và sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam là TP Vị Thanh,
tỉnh Hậu Giang. Sản xuất nông nghiêp ở đây rất đa dạng về vật nuôi, cây
trồng, trong đó cây ăn trái được xem là cây trồng phá thế độc quyền của cây
lúa. Nhờ vào ưu thế vùng sông nước phù sa dồi dào và sự sáng tạo của người
nông dân trong quá trình canh tác đã tạo ra những trái cây ngon có thể canh
tranh với nhiều giống cùng loại của các nước trong khu vực và lân cận.

trồng khóm của các nông hộ tại thành phố Vị Thanh, Tỉnh Hậu Giang.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trồng khóm của
các nông hộ tại địa bàn nghiên cứu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: là hiệu quả sản xuất khóm của các
nông hộ tại TP Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Phạm vi về nội dung: Lĩnh vực nông nghiệp là lĩnh vực hoạt động
rất đa dạng với nhiều ngành nghề khác nhau từ chăn nuôi đến trồng trọt về
nông, lâm, ngư nghiệp…. Ở đây đề tài chỉ giới hạn trong việc nghiên cứu hiệu
quả kinh tế của các nông hộ trồng khóm tại thành phố Vị Thanh, Tỉnh Hậu
Giang.


3

+ Phạm vi về không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu tại TP Vị Thanh,
Tỉnh Hậu Giang với cỡ mẫu là 50 hộ. Đối tượng được khảo sát là các nông hộ
trồng khóm trên địa bàn.
+ Phạm vi về thời gian: Đề tài chủ yếu đánh giá thực trạng trồng
khóm của các nông hộ tại Vị Thanh qua các năm 2011-2013 và phân tích các
nhân tố ảnh hưởng thông qua số liệu điều tra của năm 2014 về việc thu thập
thông tin tình hình trồng khóm của nông hộ trong những năm 2011- 2013.
4. Nội dung nghiên cứu:
Để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã tập trung nghiên cứu
những vấn đề sau:
- Nghiên cứu thực trạng trồng khóm của các hộ nông dân tại TP Vị
Thanh qua các năm 2011-2013.
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả trồng khóm của các hộ
nông dân tại địa bàn nghiên cứu.

nông nghiệp hiện đại vượt ra khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống, nó
không những tạo ra các sản phẩm lương thực, thực phẩm phục vụ cho con
người mà còn tạo ra các loại khác như: sợi dệt, chất đốt, cây cảnh, sinh vật


6

cảnh, chất hóa học, lai tạo giống…
1.1.2.2. Đặc điểm
Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt. Đối tượng
của sản xuất nông nghiệp là những cây trồng và vật nuôi. Trong sản xuất nông
nghiệp, sự hoạt động của lao động và tư liệu sản xuất có tính thời vụ. Sản xuất
nông nghiệp được tiến hành trên một địa bàn rộng lớn và mang tính khu vực
[4, tr.6].
1.1.3. Khái niệm về hộ và kinh tế hộ:
1.1.3.1. Khái nhiệm về hộ:
Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung
và có chung một ngân quỹ. Hay nói khác hơn, hộ sản xuất là lình thức liên kết
giữa các thành viên của nó thông qua hình thức sống chung, sở hữu chung,
hoạt động kinh tế chung và hưởng thụ chung các tài sản và thành quả sản xuất
của hộ gia đình [3, tr.5].
Hộ có những đặc trưng riêng biệt, không giống như là các đơn vị kinh
tế khác, do đó có thể thấy rằng: nông hộ là một đơn vị kinh doanh xã hội khá
đặc biệt.
Trong cấu trúc nội tại, các thành viên cùng huyết tộc là chủ thể đích
thực của hộ. Do đó hộ có sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý, sử
dụng các yếu tố sản xuất, có sự thống nhất giữa quá trình sản xuất, trao đổi,
phân phối và sử dụng, tiêu dùng trong một đơn vị kinh tế. Do đó, hộ có thể
cùng lúc thực hiện được nhiều chức năng mà các đơn vị khác không có được
[3, tr.5].

nghĩa vụ đóng góp công sức vào quá trình xây dựng, phát triển của hộ và có
trách nhiệm đối với kết quả sản xuất được. Nếu sản xuất đạt kết quả cao, sản
phẩm thu được người chủ hộ phân phối trước hết nhằm bù đắp cho chi phí đã
bỏ ra, làm nghĩa vụ với nhà nước theo quy định của pháp luật, phần thu nhập
còn lại trang trải cho các mục tiêu sinh hoạt thường xuyên của gia đình và tái


8

sản xuất. Nếu kết quả sản xuất không khả quan người chủ hộ chịu trách nhiệm
cao nhất và đồng trách nhiệm là các thành viên trong gia đình.
1.1.3.3. Đặc điểm của kinh tế hộ
Kinh tế hộ có những đặc trưng riêng biệt với quá trình tiến triển của hộ
qua các giai đoạn lịch sử. Cũng do những đặc trưng riêng biệt này của nó mà
có thể cho rằng hộ là đơn vị kinh tế xã hội đặc biệt.
- Hộ mang tính huyết tộc. Các thành viên huyết tộc của hộ là chủ thể
đích thực của hộ và đã tạo nên sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản
lý, sử dụng các yếu tố sản xuất.
- Hộ dựa trên cơ sở kinh tế chung, mỗi thành viên đều có nghĩa vụ và
trách nhiệm, đều có ý thức tự giác đóng góp làm tăng quỹ thu nhập của hộ,
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mỗi thành viên.
- Đặc trưng nổi bật của các hộ ở nước ta là có quy mô canh tác rất nhỏ
bé và quy mô canh tác của hộ có xu hướng giảm dần do việc gia tăng dân số,
xu hướng lấy đất đai nông nghiệp để phát triển các ngành công nghiệp, giao
thông, dịch vụ và các ngành phi nông nghiệp, bản thân nông nghiệp muốn
phát triển cũng phải lấy đất để xây dựng các kết cấu hạ tầng của nông nghiệp.
- Quá trình tổ chức lao động là do hộ tổ chức, công việc đồng áng hộ sử
dụng nhân công gia đình là chủ yếu. Lao động gia đình này không được xem
là hình thái hàng hóa. Hiện nay, tình trạng thuê mướn nhân công lao động đã
xuất hiện ở mức độ khác nhau của sản xuất hàng hóa. Thị trường lao động

vai trò hết sức quan trọng. Ở Mỹ - nước có nền nông nghiệp phát triển cao phần lớn nông sản vẫn là do nông trại gia đình sản xuất bằng lao động của
chính chủ nông trại và các thành viên trong gia đình. Động lực lớn nhất thúc
đẩy sản xuất ở nông trại gia đình là lợi ích kinh tế của các thành viên trong gia
đình. Ở Việt Nam, kinh tế nông hộ mặc dù còn quy mô sản xuất nhỏ và phân
tán, nhưng có vai trò hết sức quan trọng để phát triển nông nghiệp. Kinh tế
nông hộ đã cung cấp cho xã hội rất nhiều sản phẩm quan trọng góp phần tăng


10

nhanh sản lượng lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp và xuất khẩu góp
phần sử dụng tốt hơn đất đai, lao động, tiền vốn, tăng thêm việc làm ở nông
thôn và tăng thêm thu nhập cho nhân dân.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của
nền kinh tế đã tạo ra sự thay đổi lớn trong nông thôn. Nâng cao thu nhập và
cải thiện đời sống cho nông dân luôn là mục tiêu phấn đấu của toàn Đảng và
Nhà nước ta cũng như nhân dân. Nhằm để tăng thêm thu nhập cho người dân,
làm cho nông thôn ngày càng giàu đẹp, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế
nông nghiệp nông thôn và cũng góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế của đất
nước[3, tr.7-tr.8].
1.1.4. Khái niệm về hiệu quả, hiệu quả sản xuất:
1.1.4.1. Hiệu quả
Hiệu quả là "kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ
đợi và hướng tới. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, năng suất.
Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất hay lợi nhuận. Trong lao động nói
chung hiệu quả lao động là năng suất lao động được đánh giá bằng thời gian
hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm" ( Từ điển bách khoa Việt Nam 2,
trang 289).
Xét theo góc độ thuật ngữ chuyên môn thì hiệu quả theo nghĩa kinh tế
nó là "Mối quan hệ giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hóa và

Doanh thu/đơn vị diện tích = Giá bán * Sản lượng/đơn vị diện tích.
Tổng chi phí trên một đơn vị diện tích bằng tổng chi phí phát sinh trong
quá trình sản xuất trên một đơn vị diện tích.
Chi phí sản xuất khóm bao gồm: chi phí giống, chi phí phân bón, chi
phí thuốc, chi phí chuẩn bị đất, chi phí trồng cây giống, chi phí chăm sóc, chi
phí vậnchuyển, chi phí làm thủy lợi, chi phí lãi vay, chi phí khấu hao máy
móc, chi phí khác (nếu có)


13

1.2. Tổng luận về các công trình đã công bố về vấn đề nghiên cứu
Nguyễn Quốc Nghi và Lưu Thanh Đức Hải (2009) nghiên cứu tình
hình sản xuất, tiêu thụ và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất khóm ở tỉnh
Hậu Giang. Trong nghiên cứu này các tác giả áp dụng công cụ thống kê mô tả
để mô tả thực trạng sản xuất khóm và phát họa hệ thống phân phối, tiêu thụ
sản phẩm khóm của nông hộ ở tỉnh Hậu Giang. Ngoài ra mô hình hồi qui
tuyến tính còn được áp dụng để phân tích và xác định các nhân tố ảnh hưởng
đến năng suất cũng như lợi nhuận kinh tế của nông hộ. Phương pháp phân
tích SWOT được sử dụng để phân tích các điểm mạnh, yếu, cơ hội và nguy cơ
từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực giúp nông hộ ở tỉnh Hậu Giang nâng cao
thu nhập và hiệu quả sản xuất khóm.
Mai Văn Nam (2009) nghiên cứu hiệu quả sản xuất và tiêu thụ lúa gạo
ở Cần Thơ, đồng bằng Sông Cửu Long các vấn đề cần được giải quyết. Số
liệu thứ cấp và sơ cấp với 177 mẫu được dùng trong nghiên cứu; phương pháp
lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên được sử dụng cho chọn các địa điểm khảo sát
và chọn các hộ nông dân, thương lái người buôn và bán lẻ, người tiêu dùng,
nhà máy xay xát và các Công ty nông nghiệp để phỏng vấn trực tiếp. Phương
pháp thống kê mô tả, phân tích mô hình hàm phân biệt và phương pháp phân
tích kênh phân phối được sử dụng trong nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho

biến nhất. Đồng thời, nông dân tiếp cận thông tin tiến bộ kỹ thuật chủ yếu từ
các phương tiện thông tin đại chúng và cán bộ khuyến nông địa phương. Hơn
nữa nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hiệu quả sản xuất của các mô hình cải tiến
cao hơn so với mô hình truyền thống, cụ thể là thu nhập tăng 13,5% và lợi
nhuận tăng 42%. Trong đó, trình độ học vấn, giống, phân bón, lao động,
chuẩn bị đất, thủy lợi là các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ trên
đơn vị đất canh tác lúa có ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.


15

1.3 . Tổng quan về tình hình trồng khóm trên thế giới và tại Việt nam
1.3.1. Tình hình trồng khóm trên thế giới
Khóm (dứa) (Ananas comosus L.) là một trong những cây ăn trái quan
trọng trên thế giới đứng thứ ba sau chuối và cây có múi, với tổng sản lượng
trên thế giới khoảng 15.886.647 Mt (FAO, 2005), dứa tiêu thụ chủ yếu qua
chế biến và ăn tươi. Các nước trồng nhiều dứa trên thế giới như Thailand,
Philippines, Costa-Rica, Malaysia. Các nước nhập khẩu dứa chủ yếu hiện nay
trên thế giới như: Pháp, Nhật, Hoa Kỳ, Ý, Tây Ban Nha, Anh và Canada.
Năm 2007, sản xuất dứa của thế giới đạt 18,9 triệu tấn (theo FAOSTAT
2009 -http://www.faostat.fao.org). So với năm 2002, sản lượng đã tăng 19%.
Thái Lan, Philippines và Indonesia là những nước sản xuất chính mặt hàng
dứa đã chế biến (như nước ép dứa và dứa đóng hộp) cho thị trường xuất khẩu.
Một thị trường xuất khẩu thường bao gồm 80% dứa đóng hộp và nước ép và
20% mặt hàng dứa tươi. Ấn Độ và Trung Quốc là những nhà xuất khẩu lớn
nhưng những nước này có thị trường nội địa lớn và không cung cấp nhiều
hàng cho xuất khẩu. Nước xuất khẩu lớn nhất mặt hàng dứa tươi là Costa Rica
với 47% thị phần xuất khẩu của cả thế giới. Những nước xuất khẩu lớn còn lại
là Philippines, bờ biển Ngà, Ecuador, Panama, Ghana và Honduras.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status