i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc. Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề
tài này tại địa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa
phương nơi thực hiện đề tài.
Hà Nội, ngày
tháng
Học viên
Đỗ Thị Hà
năm 2015
ii
LỜI CÁM ƠN
Tôi xin chân thành cám ơn Quý thầy cô Khoa đào tạo Sau đại học Trường Đại học Lâm Nghiệp đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến
thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại trường. Đặc biệt, tôi
xin chân thành cám ơn TS. Trần Thị Thu Hà đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn
cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cán bộ phòng Thống kê,
phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Kinh tế, phòng tài nguyên và môi
1.1.4. Cơ sở để nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXDVNN ..................... 13
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của HTXDVNN ......... 14
1.1.6. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX DVNN .. 17
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 18
1.2.1. Phát triển HTX nông nghiệp của một số nước trên thế giới ................ 18
1.2.2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển HTX DVNN ở Việt Nam....... 22
1.2.3. Bài học rút ra từ phát triển HTXDVNN ở Việt Nam và kinh nghiệm các
nước ............................................................................................................. 25
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 28
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam ............................ 28
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ............................................................... 28
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Kim Bảng ........................................ 32
iv
2.1.3. Tình hình phát triển kinh tế................................................................. 34
2.1.4. Sơ lược về sự phát triển của các HTXDVNN tỉnh Hà Nam ................ 35
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 36
2.2.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu ............................................. 36
2.2.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu ................................................. 37
2.2.3. Phương pháp tổng hợp/xử lý thông tin ................................................ 37
2.2.4. Phương pháp thống kê mô tả .............................................................. 38
2.2.5. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích ........................................................... 38
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 40
3.1. Tình hình xây dựng, phát triển HTXDVNN ở huyện Kim Bảng ............ 40
3.1.1. Tài sản (vốn), công nợ của HTXDVNN ............................................. 40
3.1.2. Trình độ cán bộ HTX.......................................................................... 42
3.1.3. Hoạt động kinh doanh dịch vụ của các HTX....................................... 46
3.2. Thực trạng hoạt động của các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp khảo sát .... 53
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá hiện đại hoá;
CNXH
Chủ nghĩa xã hôi;
CP
Chi phí;
DT
Doanh thu;
DV
Dịch vụ;
ĐVT
Đơn vị tính;
HQ
Hiệu quả;
HTX
TTSP
Tiêu thụ sản phẩm;
UBND
Uỷ ban nhân dân;
XHCN
Xã hội chủ nghĩa;
XV
Xã viên.
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
2.1
2.2
2.3
3.1
Tên bảng
Tình hình sử dụng đất của huyện Kim Bảng qua 3 năm
3.5
Kết quả và hiệu quả kinh tế hoạt động dịch vụ của các
HTXDVNN huyện Kim Bảng
52
3.6
Một số thông tin cơ bản về các HTXDVNN khảo sát
54
3.7
Hoạt động dịch vụ của các HTXDVNN khảo sát
56
3.8
Tình hình tài sản của các HTX khảo sát trên địa bàn huyện
Kim Bảng
58
3.9
Biến động về chi phí hoạt động của các HTXDVNN
3.16
Đánh giá về những việc làm cần thiết nâng cao hiệu quả
hoạt động dịch vụ
Những yêu cầu cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động
của HTX
Chất lượng hoạt động các DV của HTX do XV đánh giá
74
76
78
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp
nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn
nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu
cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và
dân chủ trong quản lý hợp tác xã.
Khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát triển đến trình độ cao hơn thì
sẽ hình thành các doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; doanh
nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
Với mục tiêu nhằm khuyến khích và phát triển mô hình HTX kiểu mới,
đồng thời định hướng phát triển các HTX hiện có hoạt động theo đúng bản
chất HTX. Hoạt động nhằm mục đích tập trung mang lại lợi ích cho thành
Tính đến năm 2013, cả nước hiện có 136.097 tổ hợp tác sản xuất, dịch
vụ trong nông nghiệp (bao gồm cả trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, đánh bắt
thủy sản, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối…) trong đó có 3.600 tổ, đội thủy
sản đánh bắt xa bờ, 7.741 tổ thủy lợi, trên 100.000 tổ hợp tác sản xuất, dịch
vụ ngành nghề khác. Giúp giải quyết việc làm và tạo thu nhập cho nhiều lao
động nông thôn trong cả nước.
Với các ý nghĩa đó nên nhu cầu phát triển kinh tế hợp tác là một nhu
cầu khách quan trong điều kiện nền kinh tế nông nghiệp nhỏ, lạc hậu tiến lên
sản xuất nông nghiệp hàng hóa hiện đại, không chỉ với nước ta mà đã và đang
là con đường đi của nhiều nền kinh tế phát triển và đang phát triển khác (Nhật
Bản, Đài Loan, Thái Lan…). Những năm gần đây, các HTX đã có những
chuyển biến sâu rộng và quan trọng góp phần tăng trưởng kinh tế, xóa đói, giảm
nghèo phát triển bền vững.
Tuy nhiên, kinh tế hợp tác trong đó hợp tác xã đóng vai trò quan trọng
nhất, hiện đang còn tồn tại nhiều yếu kém như: nhiều HTX vẫn ở trong tình
3
trạng cơ sở vật chất nghèo nàn, trình độ công nghệ lạc hậu; năng lực, trình độ
cán bộ quản lý trong khu vực HTX còn hạn chế, không đáp ứng được nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường; một số HTX chưa
tuân thủ theo các nguyên tắc hợp tác và Luật Hợp tác xã; Sự liên kết, hợp tác
giữa các tổ chức kinh tế hợp tác với nhau và các đối tác kinh tế khác: doanh
nghiệp, nhà khoa học…còn hạn chế hoặc hiệu quả thấp…Do đó, để khắc phục
những hạn chế và yếu kém của kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, phát huy
hơn nữa vai trò của nó trong nền kinh tế nước ta thì việc xây dựng xây dựng
Đề án đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác có hiệu quả
trong nông nghiệp, nông thôn là hết sức cần thiết.
Thực trạng các HTX dịch vụ nông nghiệp trong toàn tỉnh Hà Nam đã
HTX dịch vụ nông nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển và hiệu quả hoạt động của
các HTXDVNN tại huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam trong những năm qua.
- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động các
HTXDVNN ở huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh, dịch vụ của HTX DV nông nghiệp và hiệu quả
hoạt động kinh doanh dịch vụ cho hộ xã viên của các HTXDV nông nghiệp trên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi không gian:
Các HTXDV trên địa bàn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
3.2.2. Phạm vi thời gian:
Số liệu và thông tin về tình hình hoạt động của các HTXDV trên địa
bàn huyện Kim Bảng, Hà Nam từ năm 2012 đến năm 2014.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động của các HTXDV;
- Thực trạng hoạt động và hiệu quả của các HTXDV trên địa bàn huyện
Kim Bảng, tỉnh Hà Nam;
5
- Giải pháp nâng cao hiệu quả của các HTXDV trên địa bàn huyện Kim
Bảng, tỉnh Hà Nam.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động của các HTX
dịch vụ nông nghiệp;
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
chức kinh tế của những người nông dân có cùng nhu cầu và nguyện vọng, tự
7
nguyện liên kết lại để phối hợp giúp nhau phát triển kinh tế hoặc đáp ứng tốt
hơn nhu cầu về đời sống của mỗi thành viên, tổ chức và hoạt động theo các
nguyên tắc luật pháp quy định, có tư cách pháp nhân” [13].
Định nghĩa Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp (HTXDVNN): HTXDVNN
là HTX hoạt động trong NN với chức năng cung cấp các dịch vụ phục vụ sản
xuất nông nghiệp của xã viên HTX. Là tổ chức kinh tế nông nghiệp được tách
hẳn để làm chức năng dịch vụ nông nghiệp, nó hoạt động theo Luật HTX, là một
hoại hình HTX kiểu mới. Hoạt động của HTXDVNN bao gồm: Dịch vụ các yếu
tố đầu vào, đầu ra, dịch vụ các khâu cho sản xuất nông nghiệp, các HTXDVNN
được tổ chức với mục đích phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của các hộ nông
dân, nó không hoạt động nhằm mục đích lợi nhuận. Mô hình HTXDVNN ở
nước ta chủ yếu được phân thành ba hình thức: Dịch vụ chuyên khâu, dịch vụ
chuyên ngành và dịch vụ tổng hợp.
- HTXDVNN chuyên khâu có nội dung hoạt động tập trung ở từng khâu
công việc trong quá trình sản xuất và phục vụ cho sản xuất hoặc từng lĩnh vực
trong quá trình tái sản xuất. Ví dụ: HTX tín dụng, HTX mua bán, HTX dịch vụ
đầu vào, HTX dịch vụ đầu ra, HTX chuyên dịch vụ về tưới tiêu...
- HTXDVNN tổng hợp đảm nhiệm dịch vụ nhiều khâu cho sản xuất
nông nghiệp. Tùy thuộc vào đặc điểm, điều kiện, trình độ sản xuất và tập quán
ở từng vùng mà nhu cầu của nông hộ đối với từng loại hình dịch vụ có khác
nhau. Ở những vùng đồng bằng trồng lúa nước, HTX có thể thực hiện các
khâu sau: Xây dựng, điều hành, kế hoạch, bố trí cơ cấu mùa vụ, lịch thời vụ
sản xuất, cung ứng vật tư, tưới tiêu theo quy trình kỹ thuật thâm canh, phòng
trừ sâu bệnh, bảo vệ sản phẩm ngoài đồng để tránh hao hụt. Với những vùng
có mức bình quân ruộng đất và mức độ cơ giới hóa cao, nông hộ cần thêm
vụ của HTX sẽ góp phần tạo nên sự phát triển cân đối của kinh tế nông
nghiệp, nông thôn, góp phần sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sẵn có của
địa phương, tiếp sức cho nông dân từng bước chuyển từ nền sản xuất nhỏ lẻ,
sang nền sản xuất lớn, sản xuất hàng hóa;
Chính vì vai trò quan trọng của HTX nên trong chỉ thị 68 của Ban Bí
9
thư TW Đảng khóa VII nêu rõ: “Đảng ta chủ trương phát triển nền kinh tế
hàng hóa nhiều thành phần, trong đó kinh tế HTX là bộ phận quan trọng cùng
với kinh tế. Nhà nước trở thành nền tảng của nền kinh tế. Đó là nền tảng
chính trị, xã hội của đất nước để đạt mục tiêu dân giàu, nước mạnh xã hội
công bằng và văn minh”;
Đến đại hội Đảng IX, đường lối phát triển kinh tế hợp tác và HTX đã
được xác định rõ ràng hơn: “Kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày
càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân”, “Kinh tế tập thể
phát triển với nhiều hình thức hợp tác đa dạng, trong đó HTX là nòng cốt”.
1.1.3. Đặc trưng của HTX và HTXDVNN
a) Đặc trưng của HTX
Từ những quy định trong Luật HTX năm 2012, sửa đổi Luật HTX năm
2003 và các Nghị Quyết dưới Luật hướng dẫn triển khai Luật HTX có thể rút
ra một số đặc trưng cơ bản về HTX kiểu mới như sau:
HTX kiểu mới là tổ chức kinh tế tự chủ của những người lao động có
nhu cầu, lợi tích chung tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo luật định
của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên, nhằm
giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh và cải
thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước. HTX có tư
cách pháp nhân, có tổ chức chặt chẽ, hạch toán động lập, tự chịu trách nhiệm
về các hoạt động của mình và được đối xử bình đẳng như các thành phần kinh
Điều kiện thành lập, hoạt động và giải thể HTX: Khi thành lập HTX
phải có Điều lệ, Phương án sản xuất kinh doanh cụ thể có tính khả thi, được
Đại hội xã viên thông qua và cơ quan chức năng phê duyệt. Trong trường hợp
giải thể tự nguyện theo nghị quyết của đại hội xã viên hoặc bị buộc phải giải
thể theo quyết định của pháp luật. HTX phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với cơ
quan có thẩm quyền. Đại hội xã viên hoặc đại hội đại biểu xã viên có quyền
quyết định cao nhất đối với mọi hoạt động của HTX.
11
HTX là một tổ chức kinh tế do các thành viên có nhu cầu tự nguyện lập
ra, nó không phải là một tổ chức xã hội. HTX hoạt động theo quy định của
pháp luật trước hết vì mục tiêu kinh tế.
Chính phủ thống nhất thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với
HTX trong phạm vi cả nước theo các nội dung sau: xây dựng và chỉ đạo thực
hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển HTX, ban hành điều lệ mẫu
cho các loại hình HTX, ban hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ điều kiện hoạt
động cho HTX, liên minh các HTX quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của cá bộ, ngành, các cấp chính quyền đối với HTX thực hiện chức năng
thanh tra, kiểm soát theo quy định của pháp luật.
b. Đặc điểm về các hoạt động dịch vụ nông nghiệp trong HTX DVNN
- Dịch vụ nông nghiệp được hiểu là điều kiện, yếu tố cần thiết, cần có
cho quá trình sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm nào đó trong nông
nghiệp mà người sản xuất không sẵn có, không làm được hoặc làm không có
hiệu quả và họ phải tiếp nhận các điều kiện, yếu tố đó từ bên ngoài bằng các
cách thức khác nhau như: mua, bán, trao đổi, thuê, nhờ...
- Hoạt động dịch vụ nông nghiệp là hoạt động nhằm cung cấp, trao đổi,
tiếp nhận và sử dụng các dịch vụ giữa người sản xuất nông nghiệp và người
cung cấp dịch vụ theo một phương thức nhất định nào đó.
trường, nhạy bén với sự thay đổi của thị trường;
- HTXDVNN còn chịu tác động sâu sắc của mô hình kinh tế. Trước đây
trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp việc tổ chức các hoạt động dịch vụ
của HTX được thể hiện bằng các chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nước. Ngày nay
trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, việc tổ chức hoạt động
dịch vụ của các HTX đã xác định được phương hướng sản xuất, kinh doanh,
các hình thức hoạt động dịch vụ trong các HTX đa dạng, phong phú. Tùy từng
nơi và từng địa phương mà các HTXDVNN có hình thức hoạt động dịch vụ
khác nhau.
13
1.1.4. Cơ sở để nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXDVNN
a. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về nâng cao hiệu quả hoạt
động của HTXDVNN
Trong Đại hội X năm 2006 đề ra: “Tiếp tục đổi mới chính sách để
khuyến khích, thúc đẩy phát triển mạnh hơn các loại hình kinh tế tập thể với
những hình thức hợp tác đa dạng, tự nguyện, đáp ứng nhu cầu của các thành
viên, phù hợp với trình độ phát triển của các ngành, nghề, trên các địa bàn.
Tiếp tục nghiên cứu xây dựng mô hình HTX kiểu mới trên cơ sở tổng kết các
đơn vị làm tốt để tăng sức hấp dẫn, tạo động lực cho kinh tế tập thể, nhất là đối
với nông nghiệp, tiểu, thủ công nghiệp. Đa dạng hoá hình thức sở hữu trong
kinh tế tập thể (có sở hữu pháp nhân, thể nhân). Phát triển các loại hình doanh
nghiệp trong HTX và các hình thức liên hiệp hợp tác xã” [2].
b. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXDVNN
Hiện nay hầu hết là các HTX được chuyển đổi từ mô hình HTX nông
nghiệp cũ theo Luật HTX năm 2012. HTX nông nghiệp trước đây hoạt động
theo kế hoạch hóa tập trung, các HTX trông chờ vào sự bao cấp, trợ cấp của
Nhà nước không còn phù hợp với nền kinh tế thị trường hội nhập định hướng
hưởng trực tiếp tới hoạt động dịch vụ của HTX.
- Yếu tố kinh tế - xã hội: HTX là sản phẩm khách quan của quá trình
phát triển kinh tế, kinh tế càng phát triển, kinh tế hàng hóa càng cao thì nhiều
yếu tố của quá trình sản xuất, phạm vi một hộ sẽ không đảm đương được.
Điều đó đòi hỏi hoạt động dịch vụ của HTX phải phát triển để giải quyết được
sự khó khăn thiếu hụt đó của nông dân.
- Yếu tố văn hóa truyền thống: Truyền thống văn hóa Việt Nam luôn
trân trọng và đề cao tính cộng đồng làng xã, tạo ra những ràng buộc thân tộc tự
nhiên, mọi người sống tương thân, tương ái, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình
sản xuất và đời sống. Chính truyền thống này là cơ sở giúp cho các HTX hình
thành những hoạt động dịch vụ phù hợp với đặc điểm văn hóa truyền thống
15
từng vùng. Tuy nhiên, nhân tố này cũng chứa đựng nhiều mặt tiêu cực như gia
trưởng, ghen ghét, lệ làng… đã làm hạn chế đến hoạt động dịch vụ của HTX.
- Yếu tố khoa học - kỹ thuật: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, quá
trình chuyển giao khoa học - kỹ thuật cho nông thôn, nông nghiệp càng ngày càng
được đẩy mạnh. Quá trình này nhanh hay chậm ảnh hưởng trực tiếp đến sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của ngành nông nghiệp cũng như cơ cấu kinh tế nông
thôn, phân công lại lao động trong nông nghiệp, từ đây đòi hỏi hoạt động dịch vụ
của HTX cần phải phát triển cho phù hợp.
- Yếu tố liên quan đến chủ chương, chính sách: Đây là nhóm nhân tố
thuộc về sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Đảng, Nhà nước và các tổ chức xã hội.
Sự tác động của nhóm nhân tố này được thực hiện chủ yếu thông qua hệ
thống chính sách vĩ mô và quá trình chỉ đạo thực hiện của bộ máy Nhà nước
từ Trung ương đến địa phương. Những chính sách đó là nhân tố quan trọng và
tác động đến quá trình hình thành và triển cũng như hiệu quả hoạt động của
HTX nói chung và HTXDVNN nói riêng.
hiện tiềm lực kinh tế, khả năng hoạt động dịch vụ của HTX. Nếu HTXDVNN
nào có lượng vốn đủ đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động dịch vụ, đầu tư trang
thiết bị hiện đại, mở rộng các loại hình dịch vụ... sẽ nâng cao được hiệu quả
HTX và ngược lại. Bên cạnh số lượng vốn, vấn đề sử dụng vốn cũng là nhân
tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động của HTX, bởi lẽ nếu có
lượng vốn lớn mà sử dụng không hợp lý sẽ gây ra lãng phí, làm cạn kiệt
nguồn vốn.
- Quy mô hoạt động của HTXDVNN: Thông thường quy mô hoạt động
của HTXDVNN đủ lớn thì hiệu quả hoạt động sẽ cao. Quy mô hoạt động
được thể hiện ở nhiều góc độ khác nhau: Có thể là quy mô về số lượng các
loại hình dịch vụ, nếu các loại hình dịch vụ nhiều và phù hợp một mặt nó sẽ
giảm thiểu tính rủi ro, một mặt nó sẽ giúp HTXDVNN có nhiều nguồn thu
hơn và hiệu quả dịch vụ sẽ cao hơn; ngoài ra quy mô hoạt động có thể là quy
17
mô về lượng xã viên tham gia, quy mô về vốn, diện tích đất đai,...Các nhân tố
trên đều có ảnh hưởng nhất định đến sự phát triển nói chung và ảnh hưởng
đến hiệu quả hoạt động của HTXDVNN nói riêng.
- Cách thức tổ chức quản lý: Cách thức tổ chức hợp lý và hiệu quả sẽ
giúp HTXDVNNN tránh tình trạng lãng phí nguồn lực cũng như tiền của.
Trên thực tế cho thấy, ở những HTXDVNN có bộ máy tổ chức quản lý gọn
nhẹ thì hiệu quả hoạt động sẽ cao hơn do tiết kiệm được chi phí tiền lương,
phát huy được tối đa năng lực làm việc của bộ máy quản lý, các hoạt động của
bộ máy tổ chức quản lý không chồng chéo nhau nên hiệu suất làm việc được
nâng cao hơn...
1.1.6. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX DVNN
Nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXDVNN sẽ đảm bảo cho hộ xã
viên phát triển sản xuất đồng thời thúc đẩy các hoạt động kinh tế khác. Hoạt
trọt, chăn nuôi có năng suất, hiệu quả cao cũng như giúp họ hoàn thiện kỹ
năng quản lý hoạt động sản xuất. Thông qua các cố vấn của mình, các HTX
nông nghiệp đã giúp nông dân trong việc lựa chọn chương trình phát triển
nông nghiệp theo khu vực; lập chương trình sản xuất cho nông dân; thống
nhất trong nông dân sử dụng nông cụ và kỹ thuật sản xuất tiên tiến,… Các tổ
chức Liên hiệp tỉnh và Trung ương thường quan tâm đào tạo bồi dưỡng cố
vấn cho HTX nông nghiệp cơ sở.
Hợp tác xã cung ứng hàng hoá cho xã viên theo đơn đặt hàng và theo
giá thống nhất và hợp lý. Các HTX đã đạt đến trình độ cung cấp cho mọi xã
viên trên toàn quốc hàng hoá theo giá cả như nhau, nhờ đó giúp cho những
người ở các vùng xa xôi có thể có được hàng hoá mà không chịu cước phí quá
đắt. Hàng tiêu dùng không cần đặt hàng theo kế hoạch trước. Thông thường
các HTX nhận đơn đặt hàng của xã viên, tổng hợp và đặt cho liên đoàn HTX
tỉnh, sau đó tỉnh đặt cho liên đoàn HTX toàn quốc. Đôi khi liên đoàn HTX