Thực trạng và giải pháp tiêu thụ cây cảnh tại xã phụng công, huyện văn giang, tỉnh hưng yên - Pdf 43

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦ A ĐỀ TÀ I ............. 5
1.1. Một số khái niệm cơ bản về cây cảnh .................................................... 5
1.1.1. Khái niệm cây cảnh........................................................................... 5
1.1.2. Vai trò của cây cảnh ......................................................................... 5
1.2. Những vấn đề cơ bản về thi trươ
̣
̀ ng tiêu thu ̣ ........................................ 7
1.2.1 Khái niệm ........................................................................................... 7
1.2.2.Vai trò của tiêu thụ ............................................................................ 9
1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng tới sản xuất và tiêu thụ cây cảnh ....... 10
1.2.4. Ý nghĩa và nội dung hoạt động tiêu thụ cây cảnh......................... 14
1.3. Kinh nghiệm tiêu thụ cây cảnh của một số địa phương .................... 15
1.3.1 Kinh nghiệm phát triển sản xuất và tiêu thụ cây cảnh trên thế giới
.................................................................................................................... 15
1.3.2 Kinh nghiệm phát triển sản xuất và tiêu thụ cây cảnh ở ở một số
địa phương................................................................................................. 16
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐIA
̣ BÀ N VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 19
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................... 19
2.1.1. Điều kiện tự nhiên .......................................................................... 19
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội .................................................................. 24
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 29
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................ 29
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu, xử lý số liệu ................................ 31
2.3. Các chỉ tiêu phân tích ........................................................................... 31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 33
3.1 Thực trạng sản xuất cây cảnh của xã Phụng Công ............................ 33
3.1.1 Tình hình phát triển sản xuất cây cảnh của xã Phụng Công ....... 33
3.1.1.1 Qui mô và cơ cấu diện tích năm 2011 – 2013 .......................... 34



DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích trồng cây cảnh tại một số địa phương ở
Việt Nam (2011).............................................................................................. 17
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Phụng Công qua các năm
(2011 – 2013) .................................................................................................. 23
Bảng 2.2: Tình hình dân số và lao động của xã Phụng Công qua các năm
(2011 - 2013) ................................................................................................... 25
Bảng 2.3: Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Phụng Công năm 2013 ................. 27
Bảng 2.4: Số lượng hộ điều tra tại các thôn trong xã...................................... 30
Bảng 3.1 : Cơ cấu diện tích một số loại cây cảnh ở xã Phụng Công
2011 – 2013 ..................................................................................................... 35
Bảng 3.2 : Số lượng hộ trồng cây cảnh ở xã Phụng Công 2011 – 2013 ......... 36
Bảng 3.3 Thông tin chung về các hộ điều điều tra.......................................... 37
Bảng 3.4: Giá trị sản xuất cây cảnh của các nhóm hộ năm 2013 ................... 39
Bảng 3.5 Tình hình đầu tư chi phí và kết quả sản xuất ở các nhóm hộ trồng
Đào cảnh năm 2013 (Tính bình quân cho 1 sào/năm) .................................... 41
Bảng 3.6: Tình hình đầu tư chi phí và kết quả sản xuất ở các nhóm hộ trồng
quất cảnh năm 2013 ( Tính bình quân cho 1 sào canh tác/năm ) .................... 43
Bảng 3.7: Tình hình đầu tư chi phí và kết quả sản xuất ở các nhóm hộ trồng
cây Cam cảnh năm 2013 (Tính bình quân cho 1 sào/năm ) ............................ 46
Bảng 3.8: So sánh sản xuất cây cảnh với cây trồng khác của các hộ năm 2013
( Tính cho 1 sào canh tác/năm ) ...................................................................... 48
Bảng 3.9: Sản lượng, cơ cấu thị phần tiêu thụ cây cảnh của xã Phụng Công ..... 52
Sơ đồ 3.1: Kênh tiêu thụ cây cảnh tại xã Phụng Công.................................... 53
Bảng 3.10 Phân phối sản phẩm theo các kênh tiêu thụ cây cảnh ở xã Phụng
Công năm 2013 ............................................................................................... 55



nhân đó dẫn đến việc sản xuất và tiêu thụ cây cảnh của các địa phương gặp
không ít những khó khăn. Một số doanh nghiệp thu mua và kinh doanh cây


2

cảnh đã rơi vào tình trạng thu mua qua nhiều nhưng không bán ra được dẫn
đến phá sản và vỡ nợ. Mặc dù vậy, một số địa phương vẫn giữ được truyền
thống nghề trồng cây cảnh như: làng trồng Đào (Nhật Tân), làng trồng Quất
(Quảng Bá), xã Phu ̣ng Công (Hưng Yên), làng cây cảnh Đà Lạt, Sài Gòn...
Xã Phu ̣ng Công huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên nằ m ven sông Hồ ng
với đấ t phù sa mầ u mỡ, nơi đây có khí hậu mát mẻ rất phù hợp cho sự sinh
trưởng và phát triển của các loại cây cảnh. Với điều kiện tư ̣ nhiên ưu đaĩ như
vậy nên các giống cây cảnh ở đây có thể trồng được quanh năm mà những
nơi khác không có được, sản phẩm cây cảnh có lợi thế so sánh cao với các
vùng khác. Đây là một điểm mạnh để có thể khai thác mang lại lợi ích kinh
tế cao cho nghề trồng cây cảnh tại xã Phu ̣ng Công, huyê ̣n Văn Giang, tỉnh
Hưng Yên.
Qua khảo sát các hộ dân tại xã Phu ̣ng Công, hiện nay việc tiêu thụ sản
phẩm rất khó khăn, kênh tiêu thụ chưa ổn định các hộ dân chủ yếu tự mang đi
tiêu thụ nhỏ, lẻ, hoặc bị thương lái ép giá nên hiệu quả kinh tế mang lại chưa
cao
Vì vậy, tôi thực hiện đề tài: “Thực Tra ̣ng và Giải pháp tiêu thụ cây
cảnh ta ̣i xã Phụng Công, huyê ̣n Văn Giang, tỉnh Hưng Yên” với mục đích
đánh giá thực trạng tiêu thụ tiêu thụ cây cảnh trên địa bàn và các vùng lân
cận từ đó tìm ra những vấn đề thuận lợi, khó khăn để có giải pháp nhằm nâng
cao tiêu thụ cây cảnh giúp hộ dân sản xuất và kinh doanh cây cảnh đúng
hướng và đem lại lợi ích cao làm giàu cho gia đình và địa phương góp phần
duy trì truyền thống làng nghề trồng cây cảnh tại xã Phụng Công, huyện Văn
Giang, tỉnh Hưng Yên.

- Phạm vi về thời gian: Tiến hành từ năm 2011 đến 2013


4

4. Nô ̣i dung nghiên cứu
Đánh giá thực trạng tiêu thụ hiện nay và nghiên cứu giải pháp tiêu thụ
một số cây cảnh chính hàng năm của xã Phụng Công.


5

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦ A ĐỀ TÀ I
1.1. Một số khái niệm cơ bản về cây cảnh
1.1.1. Khái niệm cây cảnh
Cây cây cảnh còn gọi là cây trang trí. Đó là những cây có hoa đẹp
hoặc thân, lá, cây , củ quả, hấp dẫn hoặc có một dáng vẻ mang ý nghĩa tinh
thân, tình cảm, thẩm mỹ nào đó được trồng lấy hoa cắt hoặc trang trí cả cây
để làm đẹp hoặc cải thiện mỹ quan cảnh trí một không gian giới hạn
nào đó như một khu nhà ở, vườn sân, nội thất.
Cây cảnh là một số loại thực vật được chăm sóc, gieo trồng và tạo dáng
công phu, thường dùng làm vật trang trí hay một chi tiết trong thuật phong
thủy. Cây cảnh được bài trí có khi nhằm thể hiện một ý tưởng của người trồng
qua cách xếp đặt mà vẫn giữ được vẻ tự nhiên. Thân cây được uốn theo một
hình dáng nào đó, còn gọi là thế, kết hợp với chậu, đất hay nước là môi
trường dinh dưỡng cho thực vật ấy.
“Cây cảnh là những loại thực vật được trồng ở vườn, ruộng, khay
chậu, trong bồn… Cũng như thực vật khác, chúng có thể sinh trưởng và phát
triển nhờ vào các yếu tố tự nhiên (như: Đất, nước, không khí, ánh sáng…) và

cảnh quan, một cây hoa, một thế cây và những gì mà con người gửi gắm tâm
hồn mình vào tác phẩm. Đặc biệt còn giữ lại trong nó một kho tàng kiến thức,
kinh nghiệm, triết lý, những bí quyết riêng có của các vùng miền và của Việt
Nam
1.2. Những vấn đề cơ bản về thi trươ
̣
̀ ng tiêu thu ̣
1.2.1 Khái niệm
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ là một trong những chức năng chủ yếu
của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản
xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại phát triển của doanh


8

nghiệp.Tuy nhiên thực tiễn cho thấy, trong mỗi cơ chế quản lý khác nhau
quan điểm về tiêu thụ sản phẩm cũng khác nhau, nên việc thực hiện cũng
khác nhau.
Nếu hiểu một cách đơn thuần, tiêu thụ sản phẩm là một hoạt động liên
quan đến việc bán các sản phẩm sản xuất ra thị trường.
“Tiêu thụ sản phẩm là việc chuyển đổi quyền sở hữu sản phẩm hàng hóa
từ người cung cấp tới người tiêu dùng, đồng thời người cung cấp thu tiền
hàng hoặc có quyền thu tiền bán hàng”.
Theo những cách hiểu này, hoạt động tiêu thụ tiêu thụ sản phẩm đơn
thuần chỉ là hoạt động bán hàng.
Theo nghĩa rộng, tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế bao gồm
nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, đặt
hàng, tổ chức sản xuất, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ tiêu thụ, xúc tiến bán
hàng nhằm mục tiêu lãi cao với chi phí thấp.

xác định một cách hoàn toàn. Qua khâu này một chu kỳ kinh doanh đã kết
thúc, một vòng chu kỳ vốn được thực hiện và doanh nghiệp chuyển sang chu
kỳ kinh doanh mới. Như vậy việc thu hồi vốn nhanh hay chậm, lợi nhuận đạt
được cao hay thấp, vòng luân chuyển của vốn dài hay ngắn đều được quyết
định trong khâu tiêu thụ.
Tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa góp phần đảm bảo quá trình tái sản xuất
được diễn ra liên tục. Quá trình này bao gồm các khâu sản xuất phân phối,
trao đổi, tiêu dùng. Tiêu thụ sản phẩm nằm trong khâu phân phối và trao đổi.
Quá trình tái sản xuất xã hội chỉ diễn ra liên tục khi các khâu của nó diễn ra
trôi chảy, nhịp nhàng và ngược lại. Tiêu thụ hàng hoá góp phần quan trọng
trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nó được thể hiện ở các
mặt sau :


10

Tiêu thụ sản phẩm bảo đảm tăng doanh thu vì càng bán được nhiều hàng
thì càng tăng được nhiều doanh thu.
Làm tốt công tác tiêu thụ sản phẩm sẽ làm giảm chi phí khâu tiêu thụ sản
phẩm tức là làm giảm chi phí của toàn bộ sản phẩm.
Tiêu thụ sản phẩm có tác động tích cực đến quá trình kinh doanh, quá
trình tổ chức quản lý sản xuất, thúc đẩy áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm. Trong thời bao cấp,
quá trình tái sản xuất của các cơ sở đều được nhà nước bảo trợ, khi chuyển
sang nền kinh tế thị trường. Nhà nước cho phép các doanh nghiệp tự chủ
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, hoạt động làm sao có hiệu
quả. Thu được lợi nhuận trên cơ sở điều tiết vĩ mô của nhà nước. Công tác
tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế, trong cơ chế thị trường không đơn thuần
là việc đem sản phẩm ra thị trường để bán mà trước khi được người tiêu dùng
chấp nhận cần có sự nỗ lực về mặt chí tuệ lẫn sức lao động của cán bộ công

nghề và óc thẩm mỹ cao. Một mặt họ phải nắm vững đặc tính sinh trưởng của
cây, sử dụng bàn tay tác động vào chúng để tạo thành những dáng thế nhất
định. Mặt khác việc lựa chọn tạo giống cũng rất quan trọng, bên cạnh đó cũng
không thể thiếu được các công đoạn tỉa cây , khoanh gốc, tạo dáng cho
cây…Vì vậy, yếu tố kỹ thuật có vai trò quyết định đến sự thành bại của hộ
nông dân. Khoa học ngày càng phát triển, các kỹ thuật lai ghép, nhân giống
phục vụ rất đắc lực cho quá trình sản xuất của hộ nông dân, việc nắm bắt học
tập các tiến bộ này kết hợp với kinh nghiệm là yêu cầu khách quan đối với
người sản xuất, việc nắm bắt và học tập các tiến bộ kỹ thuật này kết hợp với
kinh nghiệm là rất quan trọng.
d. Nhân tố kinh tế
- Nhân tố vốn


12

Vốn luôn là một trong những nhân tố quan trọng nhất trong quá trình
sản xuất cây cảnh vì cây cảnh cho thu hồi vốn chậm do chu kỳ sản xuất nhiều
khi khó xác định. Hơn nữa việc chăm sóc cây cảnh cũng đòi hỏi đầu tư khá
lớn về giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), thuốc kích thích sinh
trưởng …vả lại yêu cầu của cây cảnh đòi hỏi cần đáp ứng đúng thời kỳ, nếu
không đáp ứng quá trình đó thì sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản xuất. Vốn
còn quyết định tới việc tái sản xuất giản đơn hay tái sản xuất mở rộng do đó
để sản xuất cây cảnh đòi hỏi các hộ nông dân cần có nguồn vốn để chủ động
đối phó với các rủi ro: thời tiết, thị hiếu thay đổi , giá trị đầu vào tăng cao,…
- Nhân tố thị trường giá cả
Sản xuất muốn phát triển ổn định đòi hỏi cần có thị trường và luôn tìm
cách đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Bất kỳ ngành sản xuất
nào cũng liên quan tới thị trường đầu vào và đầu ra. Sự biến động giá cả ở cả
hai thị trường đều tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất và thu nhập của

f. Nhân tố chính sách pháp luật của đảng và nhà nước
Chủ trương chính sách của đảng và nhà nước là nhân tố góp phần định
hướng cho các hoạt động sản xuất cây cảnh trong thời gian dài do đó nó có
vai trò rất quan trọng. Hơn nữa hiện nay với các chính sách chuyển đổi cơ cấu
kinh tế nông thôn, chính sách dồn điền đổi thửa, chính sách khuyến khích các
thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất và xuất khẩu cây cảnh cùng hàng
loạt chính sách hỗ trợ sản xuất khác, do đó người nông dân sẽ yên tâm hơn
khi gắn bó với nghề của mình. Từ đó đã làm cho ngành sản xuất nông nghiệp
nói chung và ngành trồng, cây cảnh nói riêng phát triển mạnh mẽ.
Mặt khác các chính sách đầu tư, quy hoạch vùng sản xuất tạo thành các
vành đai xung quanh các đô thị lớn sẽ tạo điều kiện cho ngành sản xuất cây


14

cảnh phát triển một cách mạnh mẽ, tăng lượng cung cấp hàng hoá, thoả mãn
nhu cầu của người tiêu dùng.
Như vậy, các chính sách pháp luật của nhà nước có ảnh hưởng rất lớn
và tạo hành lang pháp lý đến sản xuất cây cảnh của cả nước nói chung và của
xã Phụng Công, huyện Văn Giang nói riêng có điều kiện phát triển cả chiều
rộng lẫn chiều sâu.
1.2.4. Ý nghĩa và nội dung của hoạt động tiêu thụ cây cảnh
Tiêu thụ cây cảnh là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất. Nó là
yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất. Thông
qua tiêu thụ thì giá trị sử dụng của sản phẩm cây cảnh được thực hiện.
Việc tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng
của hàng hoá. Qua tiêu thụ hàng hoá được chuyển từ hình thái hiện vật sang
hình thái tiền tệ và vòng chu chuyển vốn của người sản xuất được hoàn thành.
Từ đó tạo cơ sở thu hồi chi phí và tích luỹ để thực hiện tái sản xuất mở rộng.
Các đơn vị sản xuất kinh doanh phải thực hiện chức năng cơ bản là đảm bảo

1996 là 7,5 tỷ đô la, trong đó từ thị trường cây cảnh của Hà Lan chiếm gần
50%. Sau đó đến các nước Côlômbia, Italia, Đan Mạch, Mỹ, Bỉ, Israen, Úc,
Đức, Canada, Pháp, Tây Ban Nha, Kênia, Ecuado… mỗi nước trên 100 triệu
đôla, tỷ lệ tăng trưởng hàng năm 10%.
Đức và Mỹ là 2 quốc gia chiếm trên 50% thị trường nhập khẩu cây cảnh
với các loài cây cảnh phổ biến như Sung, Đa, Bonsai, tùng, bách….
Hà Lan là nước xuất khẩu cây cảnh lớn nhất thế giới, chiếm tới 64,8% thị
trường, trong đó các loài cây cảnh nổi tiếng được xuất khẩu từ Cây sung, cây
sanh, cây bonsai, cây tùng…..


16

Sản xuất hoa thế giới tiếp tục phát triển mạnh mẽ ở các nước châu Á,
châu Phi, châu Mỹ. Hướng sản xuất cây cảnh trên thế giới là tăng năng suất
cây cảnh, giảm chi phí lao động, giảm giá thành cây cảnh. Mục tiêu sản xuất
cây cảnh cần hướng tới là giống cây cảnh chất lượng cao và giá thành thấp.
Không những mang lại giá trị về mặt thẩm mỹ, bonsai còn đem đến cho
người chơi giá trị về mặt tinh thần. Với vẻ đẹp mê hồn của mình, giống như
tình yêu, bonsai luôn là đề tài muôn thuở bởi óc sáng tạo của các nghệ nhân.
Có nguồn gốc từ núi cao Trung Quốc, sau đó Bonsai đã an tỏa khắp nơi
trên thế gới. Mỗi nơi với sự sáng tạo riêng đã cho ra đời những chậu
bonsai tuyệt đẹp, mê hoặc lòng người. Trên thế giới có những trường phái tạo
được ấn tượng riêng có sức ảnh hưởng phong trào chơi bonsai hiện nay như:
Bonsai siêu nhỏ: Lindsey Bebb người Australia nổi tiếng trong giới cây
cảnh bởi ông là tác giả của nhiều mẫu bonsai siêu nhỏ. Không những đẹp về
cây bonsai mini còn đẹp cả về mặt kỹ thuật. Bonsai siêu nhỏ là bức tranh sinh
động về thế giới thực vật thu nhỏ.
Bonsai Penjing: Penjing là trường phái cây cảnh rất đặc biệt của nghệ
nhân Quingquan Zhou người Trung Quốc. Đặc thù của Penjing này là sự kết


1

Hà Nội

2

Hải Phòng

400

3

TP HCM

800

4

Đà Lạt

200

5

Vĩnh Phúc

300

6

Những năm gần đây cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội,
ngành sản xuất cây cảnh cũng phát triển mạnh mẽ, đem lại cho người trồng
cây cảnh những nguồn lợi to lớn.
Cụ thể như: ở TP HCM, đến tháng 9/2013, diện tích trồng cây cảnh đã
đạt 1.322 ha, tăng gấp hơn 2 lần so với 5 năm trước (591 ha). Theo Trung tâm
Khuyến nông TP HCM, đến hết năm nay, diện tích trồng cây cảnh ở TP này
sẽ đạt khoảng 1.400 ha, vượt 10% so với mục tiêu của thành phố là 1.200 ha
vào năm 2012. Diện tích trồng cây cảnh ở Lâm Đồng đến cuối năm 2012 đã
đạt khoảng 1.250 ha, sản lượng 950 triệu cây . Diện tích cây cảnh ở Đồng
Tháp đến 2013 là 260 ha, tăng hơn 20 ha so với 2012…Doanh số kinh doanh
cây cảnh hàng năm của các địa phương này trung bình đạt 600-700 tỉ đồng
và có xu hướng ngày càng tăng lên.
Tuy nhiên, quy mô của nghề sản xuất cây cảnh ở Việt Nam còn manh
mún và nhỏ bé, nếu so với những cường quốc về cây cảnh trên thế giới. Ngay
cả với những nước ở gần ta như Trung Quốc, Thái Lan, Đài Loan…, nghề
trồng cây cảnh của nước ta cũng chưa thể so sánh được.


19

CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM ĐIA
̣ BÀ N VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
Phụng Công là một xã có diện tích thuộc loại trung bình nằm về phía
Tây Bắc của huyện Văn Giang – Hưng Yên, cách trung tâm huyện khoảng
2km về phía Đông. Xã có vị trí giáp ranh như sau:


Với kiểu khí hậu như trên đã tạo cho Phụng Công những điều kiện
thuận lợi nhất định để phát triển một nền nông nghiệp đa dạng với các loại
cây trồng cho các mùa khác nhau. Đồng thời cũng phát triển chăn nuôi gia
súc, gia cầm với nhiều loại khác nhau. Tuy nhiên cũng có những năm do bão
lụt, mưa lớn gây úng lụt trong mùa mưa, nhiệt độ xuống thấp làm ảnh hưởng
rất lớn đến năng suất, chất lượng của cây trồng. Đặc biệt là vào mùa khô, khi
sương muối xuất hiện làm cho cây trồng gần như ngừng phát triển, thậm chí
còn bị chết. Mặc dù Ủy ban nhân dân và người dân trong xã đã tìm rất nhiều
giải pháp để hạn chế rủi ro mang lại của thời tiết song thiệt hại mang lại vẫn
không nhỏ.
Ngoài các yếu tố thời tiết khí hậu, nguồn nước cũng ảnh hưởng rất lớn
đến cây trồng. Nguồn nước chính cung cấp cho cây trồng của xã được lấy từ
sông Hồng thông qua hệ thống công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải và hệ thống
các trạm bơm, cùng với hệ thống kênh mương nội đồng, các ao hồ chứa nước
hiện có của xã.
- Đất đai, thổ nhưỡng
Đất đai là tài nguyên quý giá, là môi trường sống của các loài sinh vật
cũng như cây trồng, nó cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng sinh trưởng
và phát triển và nâng đỡ giúp cây đứng vững. Đồng thời nó cũng là địa bàn
phân bố các khu dân cư, khu công nghiệp, các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội,
an ninh quốc phòng...
Đất đai của xã Phụng Công có nguồn gốc từ phù sa châu thổ sông
Hồng, được chia làm hai loại: loại được bồi đắp hàng năm (vùng đất màu ở
bãi), loại không được bồi đắp hàng năm (vùng đất trong đồng). Có nguồn gốc
từ phù sa bồi đắp nên đất đai của xã rất giầu chất dinh dưỡng, là loại đất trung
tính, ít chua, tơi xốp, phù hợp với nhiều loại cây trồng. Đây là điều kiện thuận
lợi cho địa phương phát triển một nền nông nghiệp đa dang.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status