i
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Duy Hân
iii
LỜI CẢM ƠN
Đề tài nghiên cứu: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của một số
cây ăn quả chí nh tại xã Mễ Sở, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên” được
hoàn thành với sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo và gia
đình đồng thời với sự ủng hộ và giúp đỡ rất nhiệt tình của các cơ quan đoàn
thể và người dân ở xã Mễ Sở, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc đối với
TS. Nguyễn Nghĩa Biên người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm phòng sau
đại học trường Đại học Lâm nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn.
Có được kết quả này, tôi không thể không nói đến công lao và sự giúp
đỡ của lãnh đạo UBND xã Mễ Sở, UBND huyện Văn Giang, các ban ngành,
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và nâng cao hiệu quả
kinh tế sản xuất cây ăn quả. ................................................................... 14
1.1.4. Ý nghĩa của nâng cao hiệu quả kinh tế CAQ .............................. 17
1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................... 18
1.2.1. Vài nét về lich
̣ sử nguồ n gố c, phân bố và tình hình sản xuấ t, tiêu
thu ̣ CAQ ở Viê ̣t Nam ............................................................................. 18
1.2.2. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh tế CAQ của một số nước
trên thế giới ............................................................................................ 23
1.2.3. Những kinh nghiệm rút ra đối với nâng cao hiệu quả kinh tế CAQ
tại Việt Nam ........................................................................................... 24
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐIẠ BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 27
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................ 27
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên của xã Mễ Sở................................................. 27
v
2.1.2. Đă ̣c điể m kinh tế - xã hội của xã Mễ Sở ..................................... 28
2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 38
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ......................................... 38
2.2.2. Phương pháp phân tích số liê ̣u: ................................................... 38
2.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiê ̣u quả kinh tế : ............................................. 39
3.1. Phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả của xã Mễ Sở .......... 42
3.1.1. Tình hình cơ bản về tiêu thụ sản phẩm quả của xã Mễ Sở .......... 42
3.1.2 H iệu quả kinh tế và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây ăn quả
của xã Mễ Sở ......................................................................................... 52
3.1.3. Ảnh hưởng của các nhân tố đến thu nhập và nâng cao hiệu quả
kinh tế sản xuất cây ăn quả của hộ trồng cây ăn quả của xã Mễ Sở ..... 62
3.2. Đánh giá chung về tình hình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế
HTX
Hợp tác xã
LĐ
Lao động
NN
Nông nghiệp
PTNT
Phát triển nông thôn
SXKD
Sản xuất kinh doanh
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
vii
DANH MỤC BẢNG
37
3.1
Giá bán một số loại quả chính của các hộ nông dân xã Mễ
49
Sở năm 2013
3.2
Tình hình diện tích cây ăn quả của xã Mễ Sở
Error!
Bookmark
not
defined.
3.3
Diện tích giống cây ăn quả của xã Mễ Sở
Error!
Bookmark
not
defined.
3.4
Chi phí đầu vào cho 1ha cây ăn quả ở giai đoạn kinh
57
doanh năm 2013
3.9
Kết quả, hiệu quả kinh tế cho 1ha cây ăn quả kinh doanh
59
của năm 2013
3.10 Dự kiến cơ cấu diện tích gieo trồng cây ăn quả của xã
Error!
Bookmark
not
defined.
3.11 Dự kiến sản lượng cây ăn quả của xã năm 2015-2020
69
3.12 Dự kiến sản phẩm hàng hoá và tỷ suất hàng hoácủa xã
Error!
năm 2013– 2015
Bookmark
trồng theo hướng tăng tỷ trọng các cây trồng có hiệu quả kinh tế cao. Do đó,
ngành trồng trọt không thể thiếu việc phát triển và nâng cao hiệu quả sản
xuất cây ăn quả theo thế mạnh của từng vùng. Đó là nhu cầu thiết thực, phát
triển tích cực, khai thác được lợi thế so sánh của cá c xa ̃ là m kinh tế
nông nghiê ̣p nông thôn Việt Nam.
Xã Mễ Sở thuộc huyện Văn Giang, nằm ven sông Hồng có điều kiện ưu
đãi về đất đai màu mỡ rất phù hợp phát triển các loại cây ăn quả. Quá trình
chuyển dịch cơ cấu sản xuất, các hộ nông dân ở Mễ Sở đã mạnh dạn đưa các
loại cây ăn quả vào trồng trên một phần diện tích trước đó vẫn trồng lúa
nhưng hiệu quả thu được ít hơn. Đ những sản phẩm cây ăn quả được thị
trường chấp nhận và có thương hiệu thực sự cần có các giải pháp kinh tế kỹ
thuật tạo điều kiện nâng cao hiệu quả kinh tế của các diện tích cây ăn quả tại
địa phương.Trên cơ sở đó, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp
nâng cao hiệu quả kinh tế của một số cây ăn quả chí nh tại xã Mễ Sở,
huyện Văn Giang, tỉnh Hưng yên” làm đề tài luận văn cao học.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Mục tiêu tổ ng quát
Đánh giá thực tra ̣ng hiệu quả kinh tế củ a mô ṭ số cây ăn quả chi ́ n h
tại xã Mễ Sở trong thời gian qua, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu
2
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần cải thiện và nâng cao đời sống
cho người nông dân nông thôn trên địa bàn xã Mễ Sở, huyện Văn Giang, tỉnh
Hưng Yên.
- Mục tiêu cụ thể của đề tài
1.
Góp phần hệ thống hoá về cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh
̣ hướng và những giải pháp tố t nhấ t trong sản xuấ t nhằm
nâng cao hiê ̣u quả kinh tế cho các hô ̣ nông dân sản xuấ t bưởi diễn, cam canh
trong thời gian tới.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ
SẢN XUẤT CÂY ĂN QUẢ
1.1. Cơ sở lý luâ ̣n về vấ n đề nghiên cứu
1.1.1. Vai trò của cây ăn quả trong phát triển kinh tế
CAQ phần lớn là cây lâu năm, có tán lá rộng, chịu hạn tốt và không kén
đất. Vì vậy chúng ta có thể được trồng trên nhiều loại đất không thể trồng cây
lương thực hoặc trồng cây lương thực kém hiệu quả..
Sản phẩm quả ngày càng cao cả về số lượng lẫn chất lượng. Có thể nói
rằng cây ăn quả có vai trò hết sức to lớn đối với con người. Cụ thể là:
- Quả dùng cho bữa ăn hàng ngày
Các loại quả là nguồn dinh dưỡng quý giá của con người ở mọi lứa
tuổi và ngành nghề khác nhau. Trong quả có loại đường dể tiêu, các axit hữu
cơ, prôtêin, lipit, chất khoáng, pectin, tananh, các hợp chất thơm và các chất
khác có nhiều loại vitamin khácc như A, B1, B2, B6,C, PP. Đặc biệt là
vitamin C rất cần thiết cho cơ thể con người, vitamin A cần thiết cho trẻ em.
Trong khẩu phần ăn của con người không những cần đầy đủ calo mà cần có
vitamin, muối khoáng, các axit hữu cơ và các hoạt chất khác để các họt động
sinh lý được tiến hành bình thường.
Theo tài liệu điều tra gần đây (năm 2010) lượng tiêu thụ quả tươi ở Hà
Nội bình quân là 50/kg/người.
Bangladesh
2
Mianma
23,3
12
Philippin
113,6
3
Trung quốc
11,3
13
Srilanka
49,2
4
Campuchia
47,1
7
Ấn Độ
31,3
17
New zealand
170,7
8
Inđônêxia
34,2
18
Úc
151,3
9
Lào
những năm 75, song song với việc phát triển các nhà máy ở phía Bắc, việc sản xuất
phục vụ và các mặt hàng chế biến ngày cành phong phú, đa dạng:
* Mặt hàng sấy có: chuối sấy, vải sấy, long nhãn.
6
* Mặt hàng nước giải khát:
- Nước quả tự nhiên (nguyên chất): là sản phẩm mà thành phẩm chủ yếu
là dịch quả, trong đó có một phần thịt quả hoặc không chứa dịch quả. Nước
quả tự nhiên có hàm lượng dinh dưỡng cao, cảm quan hấp dẫn do có màu sắc
của sản phẩm rất gần với hương vị màu sấc của nguyên liệu .
- Necta quả: Còn gọi là nước quả đục, nước quả nghiền với thịt quả.
Necta quả khác với nước quả tự nhiên ở chỗ chứa nhiều thịt quả và ở dạng sệ,
chế biến bằng cách chà mịn các loại quả khó ép lấy dịch như: chuối, xoài, đu
đủ, mẵng cầu. Do chứa thành phần quả; là chủ yếu nên Necta quả cũng có giá
trị dinh dưỡng cao- tương tự như nước quả tự nhiên .
- Nước quả cô đặc: là nước quả ép, lọc trong rồi được cô đặc tới hàm lượng
chất khô 60-70%. Có thể coi nước quả cô đặc là một dạng bán chế phẩm để chế
biến nước giải khát, rượu vang quả, rượu mùi, kem. Để nước quả cô đặc có mùi
vị và giá trị dinh dưỡng cao người ta ứng dụng những công nghệ cô đặc tiên tiến.
Phổ biến hơn cả là công nghệ cho nước quả bốc hơi ở độ chân không cao (trên
500mm thuỷ ngân) để nhiệt độ được hạ thấp 50-600C. Cũng có thể áp dụng công
nghệ làm lạnh đông: dịch quả được làm đông tới nhiệt độ -5 đến -100C. Khi ấy
phần nước trong dung dịch đóng băng trước và được tách khỏi dịch quả bằng
cách li tâm. Dịch quả được làm đặc từng bước và sản phẩm cuối cùng đạt độ khô
60-70% .
-Xirô quả: Là nước quả được pha thêm nhiều đường (thường dùng
đường kính trắng) để độ đường trong Xirô đạt 60-70% .Cần phân biệt Xiro
quả với nước quả cô đặc, 2 sản phẩm này cùng chứa dịch quả, có cùng hàm
lượng rượu vang năm 1993 khoảng 10 triệu lít, nguyên liệu quả cần dùng
khoảng 25 nghìn tấn. Các loại quả được sử dụng như nho, dứa, chuối, mận và
những loại quả khác.
8
Công nghệ chế biến rượu vang đang có triển vọng phát triển do nhu
cầu tiêu dùng của thị trường dang ngày một tăng lên. Hiện nay có khoảng 17
nhà máy chế biến quả xuất khẩu.Trong đó tông công ty quản lý 12 nhà máy
và 5 nhà máy địa phương quản lý ( Sơn La, Sơn Tây, Hữu Giang, Linh Xuân,
Tiền Giang) với tông công xuất 50.000 tấn /năm về đồ hộp và 25.000 tấn/năm
về quả đông lạnh. Hầu hết các thiết bị đều nhập từ các nước XHCN ( cũ) như
Nga, Đức, Bungari, Balan, Hungari và đã sử dụng 20-30 năm nay nên thiết bị
và công nghệ đã lạc hậu. Những năm cao điểm, các nhà máy trên đã sản suất
được 19.000 tấn quả đóng hộp ( 1987) và 20.000 tấn dứa đông lạnh(1984).
Từ sau 1990, khi bị mất thị trường truyền thống, quả được xuất sang
thị trường Châu Á và Tây Âu , song mới ở dạng thăm dò, giới thiệu. Do vậy
hiện nay các nhà máy mới chỉ sử dụng 40-50% công suất và hiệu quả kinh tế
đưa lại còn thấp. Ngoài hệ thông các nhà máy chế biến nêu trên,vài năm gần
đây hệ thống lò sấy thủ công chế biến long nhãn xuất khẩu sang Trung Quốc
cũng được phát triển ở vùng nhãn đồng bằng Sông Cửu Long và các xã có
nhiều nhãn ở Đồng bằng sông Hồng như Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam.
Theo số liệu điều tra thì cả nước có khoảng 140 lò sấy, trong đó vungf
Đồng bằng Sông Hồng chỉ có 25 lò, tiêu thụ khoảng 70% nhãn tươi trong vùng.
Khối lượng long nhãn thành phẩm khoảng 4000-5000 tấn.
Chỉ từ năm 1981-1990 ngành quả xuất khẩu được khối lượng đáng kể và
thu được kim ngạch khá lớn. Năm 1981 xuất được 42106 tấn sản phẩm thu
được 11.992.000 USD (chiếm 9,7% tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản). Về
xuất khẩu rau quả tươi chiếm 40-60% (từ năm 1989-1990 chỉ còn chiếm 1830%) kim ngạch chỉ đạo 32 -3 6% tổng kim ngạch xuất khẩu.
* Hệ thống chỉ tiêu tính hiệu quả kinh tế
Yêu cầu sử dụng hệ thống chỉ tiêu.
Đánh giá hiệu quả kinh tế là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi phải có một hệ
thống chỉ tiêu để phản ánh đúng đắn chất lượng sản xuất kinh doanh. Hệ
thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Đảm bảo tính toán toàn diện: tức là phải có cả chỉ tiêu tổng quát và chỉ
tiêu bộ phận, chỉ tiêu chủ yếu và chỉ tiêu bổ sung.
12
- Chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm về trình độ phát triển của nền kinh
tế, xã hội.
- Chỉ tiêu phải phù hợp với các chỉ tiêu đánh giá quốc tế khi so sánh
trong quan hệ đối ngoại.
- Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế bắt nguồn từ bản chất hiệu quả. Đó
là mối quan hệ giữa yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra hay giữa chi phí và kết
quả thu được từ chi phí đó, có thể hiện qua các công thức sau:
Hiệu quả = Kết quả thu được/Chi phí bỏ ra.
H = Q/C
Trong đó:
H: hiệu quả
Q: kết quả thu được.
C: chi phí bỏ ra.
Công thức này phản ánh được hiệu quả sử dụng các nguồn lực sản xuất. Từ
công thức này có thể tính được các chỉ tỷ suất sau: Tỷ suất giá trị sản xuất tính theo
tổng chi phí, chi phí trung gian, hay chi phí một số yếu tố đầu vào nào đó.
Hiệu quả = kết quả thu được – chi phí bỏ ra.
H = Q – C.
Trong đó:
CjPj
j 1
Trong đó: IC: Chi phí trung gian
Cj: Số chi phí đầu tư thứ j
Pj: Đơn giá đầu tư thứ j
- Chi phí cố định FC: là những khoản chi phí không thay đổi về tổng số
cho dù thay đổi về mức độ hoạt động trong một phạm vi nào đó.
- Chi phí thay đổi VC: là tất cả các khoản chi phí thay đổi phụ thuộc vào
sự thay đổi của sản lượng. Đó là chi phí về cây giống, hạt giống, phân bón,
thuốc trừ sâu, lao động…
- Giá trị gia tăng (VA): là phần giá trị tăng thêm của người lao động
trong sản xuất của một chu kỳ sản xuất. Nó chính là hiệu số giữa giá trị sản
xuất và chi phí trung gian.
14
VA = GO – IC
Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất
bao gồm thu nhập công lao động và lợi nhuận trong một kỳ sản xuất.
MI = VA – (Thuế + KHTSCĐ)
Tổng chi phí sản xuất TC (Total Cots) là toàn bộ chi phí cố định và chi
phí biến đổi.
TC = FC + VC
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế.
Giá trị sản xuất trên 1 đơn vị chi phí trung gian.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và nâng cao hiệu quả
kinh tế sản xuất cây ăn quả.
- Nhân tố tự nhiên
* Đất đai: là yếu tố sản xuất không thể thiếu được của mọi nhành sản
xuất, đặc biệt là ngành trồng trọt, trong đó có ngành rau quả. Số lượng, chất
15
lượng, vị trí của đất đai có ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành sản xuất
câu ăn quả.
*Khí hậu: khí hậu là môi trường sống của các loại cây trồng. Vì vậy, nếu
khí hậu thời tiết thuận lợi cây trồng phát triển tốt và ngược lại, nếu thời tiết
không thuận lợi thì cây trồng không phát triển được hoặc kém phát triển.
Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa với sự biến đổi khí hậu
giữa các miền Bắc- Nam. Điều đó cho phép nước ta trồng được nhiều loại hoa
quả nhiệt đới, á nhiệt đới và một số rau quả gốc ôn đới, mùa vụ thu hoạch kế
tiếp nhau nhiều tháng trong năm. Việt Nam còn là một trong những vùng phát
sinh của một số cây ăn quả như cam, quýt, vải, chuối Bên cạnh những lợi thế
sinh thái, rau quả nước ta cũng bị ảnh hưởngcủa một số hạn chế và bất lợi của
khí hậu đối với nông nghiệp như : bão lụt, thời tiết kém ổn định do gió mùa
đông bắc, dẫn tới rủi ro về chất lượng.
*Địa hình: Rải đều khắp từ Bắc tới Nam là địa hình từ núi cao đến đồng
bằng, sông suối và ven biển đã tạo nên những lợi thế về địa lý -sinh thái so
với nhiều nước khác. Các hệ thống giao thông đường bộ, đường biển và hàng
không thuận tiện cho việc giao lưu hàng hóa quốc tế và khu vực.
- Nhân tố kinh tế xã hội
*Lao động: là yếu tố sản xuất, là nhân tố quyết định đến sự phát triển của
các ngành trong đó có ngành rau quả.
Việt Nam là một nước nông nghiệp, hiện tại 80% dân số cả nước sống ở
quả phát triển sản xuất và tăng khối lượng xuất khẩu. Nhưng ngược lại, nếu
cơ chế chính schs mà không đúng thì sẽ cản trở phát triển sản xuất câu ăn quả.
Do hoàn cảnh nước ta một thời gian dài phải tạp trung cho sản xuất
lương thực, nên khả năng đầu tư cho các ngành sản xuất nông sản có giới hạn.
Trong đó , ngành rau quả chưa được đầu tư đúng mức do vậy chưa phát huy
được tiềm năng vốn có. Những năm gần đây, nhà nước đã có chình sách đầu
tư cho ngành rau quả thích đáng hơn, công tác nghiên cứu khoa học được nhà
17
nước quan tâm nhiều hơn. Cho nên, ngành rau quả đã có sj phát triển nhất
định. Song các chính sách khuyến khích sản xuất cây ăn quả còn nhiều hạn
chế chưa khuyến khích được ngành rau quả phat triển mạnh.
1.1.4. Ý nghĩa của vấn đề nâng cao hiệu quả kinh tế CAQ
Quả là loại thực phẩm thường dùng để ăn tươi, chứa nhiều nước, tuy
cung cấp ít năng lượng nhưng lại có nhiều chất vi lượng, đặc biệt nhều
vitamin, nhất là vitamin A và C – những chất không thể thiếu được đối với cơ
thể con người. Theo các nhà dinh dưỡng học, mỗi người mỗi ngày cần tối
thiểu khoảng 100 gam quả tươi để đảm bảo cung cấp lượng vitamin cần thiết
cho cơ thể hoạt động.
Đặc biệt, hiện nay ở nước ta, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh
dưỡng khá cao ( khoảng 40 % ), tập trung nhiều ở các vùng nông thôn.
Nguyên nhân của hiện tượng này một phần là do chế độ dinh dưỡng của nước
ta chưa hợp lý, nặng về chất bột, nhẹ về rau và hoa quả - những thực phẩm mà
nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để sản xuất. Vì vậy, phát triển sản xuất
CAQ sẽ góp phần quan trọng vào việc cải thiện cơ cấu bữa ăn trong mỗi gia
đình, cải thiện tình trạng sức khoẻ cho người dân, đặc biệt là cho trẻ em và
người già.
Bên cạnh đó, xã hội càng phát triển, thu nhập của người dân không