BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
--------------------
NGUYỄN LÂM TUẤN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TỰ CHỦ
TÀI CHÍNH TẠI VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội, 2012
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2012
Học viên thực hiện
Nguyễn Lâm Tuấn
ii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................... ii
MỤC LỤC ...................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................... vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 3
4. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 4
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TRONG CÁC ĐƠN VỊ HCSN................... 5
1.1. Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và quản lý
tài chính trong hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ . 5
1.1.1. Nghiên cứu khoa học và vấn đề đầu tư ở Việt Nam ......................... 5
1.1.2. Thực trạng cơ chế quản lý khoa học và công nghệ......................... 13
1.1.3. Quản lý khoa học và công nghệ ..................................................... 19
1.2. Nội dung cơ chế tài chính đối với hoạt động KH&CN ...................... 21
1.2.1. Khái niệm cơ chế tự chủ tài chính.................................................. 21
1.2.2. Mục tiêu thực hiện cơ chế tự chủ tài chính .................................... 22
1.2.3. Nguồn tài chính và nội dung chi của tổ chức khoa học và công nghệ
công lập................................................................................................... 22
1.2. 4. Các nguyên tắc cơ bản của cơ chế tự chủ tài chính đối với tổ chức
khoa học và công nghệ công lập. ............................................................. 26
v
3.2.2. Thực trạng việc khai thác các nguồn tài chính phục vụ hoạt động
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Viện Khoa học Lâm
nghiệp Việt Nam ..................................................................................... 58
3.2.2.1. Đối với nguồn tài chính từ Ngân sách Nhà nước cấp trực tiếp cho
hoạt động KH&CN của Viện................................................................... 60
3.2.2.2. Đối với nguồn tài chính huy động khác ...................................... 62
3.2.3. Thực trạng sử dụng các nguồn tài chính phục vụ hoạt động Nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ tại Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam 63
3.3. Đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính hoạt động Nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ tại Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam......... 66
3.3.1. Thành quả đạt được: ...................................................................... 66
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân chủ yếu:.................................................. 70
3.4. Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính hoạt động
NCKH và phát triển công nghệ nhằm nâng cao khả năng tự chủ tài chính
tại Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam.................................................... 76
3.4.1. Chiến lược phát triển sự nghiệp nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ tại Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam và sự cần thiết hoàn
thiện cơ chế quản lý tài chính. ................................................................. 76
3.4.2. Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính hoạt động
NCKH và phát triển công nghệ tại Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam. 82
3.4.3. Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính hoạt động NCKH và
phát triển công nghệ nhằm nâng cao khả năng tự chủ tài chính tại Viện
khoa học lâm nghiệp Việt Nam ............................................................... 85
3.4.4. Kiến nghị........................................................................................... 93
KẾT LUẬN................................................................................................. 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO
HCSN
Hành chính sự nghiệp
ISI
Viện thông tin khoa học
KH&CN
Khoa học và công nghệ
KHSX
Khoa học sản xuất
KT
Kỹ thuật
KHLNVN
Khoa học lâm nghiệp Việt Nam
NCKH
Nghiên cứu khoa học
NSNN
TS
Tiến sĩ
ThS
Thạc sĩ
TT
Trung tâm
TSCĐ
Tài sản cố định
XDCB
Xây dựng cơ bản
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
1.1
1.2
Tên bảng
3.1
3.2
3.3
Tổng hợp diện tích nhà làm việc, cơ sở sản xuất thực nghiệm
và dịch vụ toàn Viện năm 2010
Kết quả đào tạo sinh viên, thạc sĩ, tiến sĩ giai đoạn 2006 – 2010
Tổng hợp số lượng nhiệm vụ khoa học công nghệ và môi
trường được Nhà nước giao giai đoạn 2006-2010
Nhiệm vụ KHCN hợp tác với nước ngoài giai đoạn 2006 – 2010
Kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh
và dịch vụ 5 năm 2006-2010
38
47
52
54
55
Cơ cấu huy động các nguồn tài chính cho hoạt động
3.4
KH&CN giai đoạn 2006- 2010 của Viện Khoa học Lâm
59
nghiệp Việt Nam
3.5
3.6
3.10
3.11
Mức thu nhập của cán bộ viên chức qua các năm từ 2006 – 2010
Mức thu nhập tăng thêm của cán bộ viên chức qua các năm
từ 2006 - 2010
Tỷ lệ kinh phí tự trang trải cho hoạt động bộ máy của Viện
giai đoạn 2006 – 2010
68
68
71
Số lượng, kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KHCN và hoạt
3.12 động sản xuất kinh doanh cung ứng dịch vụ KHCN của Viện
giai đoạn 2006 – 2010
73
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
1.1
3.1
cạnh tranh trong thời hội nhập. Để hoạt động trên thật sự mang lại hiệu quả,
Nhà nước ta đã có nhiều chính sách khuyến khích các tổ chức khoa học đầu tư
cho Nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ.
Chính phủ đã có Nghị định 115/2005/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định 115)
ngày 05/09/2005 quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học
và công nghệ công lập và Thông tư liên tịch số 12/2006/TTLT/BKHCN-BTCBNV ngày 5 tháng 6 năm 2006 hướng dẫn thi hành Nghị định này. Theo lộ trình
các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa
học và công nghệ chưa tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên thì chậm
nhất đến tháng 12/2009 phải chuyển đổi tổ chức thành Tổ chức khoa học và
công nghệ tự trang trải kinh phí hay Doanh nghiệp khoa học và công nghệ
hoặc sáp nhập, giải thể.
Tư tưởng chỉ đạo và đổi mới của Nghị định 115 là Nhà nước giao
quyền tự chủ toàn diện về tổ chức, biên chế, xác định nhiệm vụ và tài chính
cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập với mức tự chủ cao nhất, với
cơ chế thông thoáng nhất. Đây là một Nghị định có rất nhiều điểm tiến bộ
mang tính đột phá. Các tổ chức khoa học và công nghệ được quyền tự chủ,
trong đó có một quyền quan trọng nhất là tự chủ về tài chính.
Theo Nghị định 115, các tổ chức KH&CN còn được quyền sản xuất
kinh doanh như một doanh nghiệp và được hưởng mọi ưu đãi của doanh
nghiệp. Đây là nội dung quan trọng làm cho kết quả nghiên cứu của các viện,
các trung tâm được chuyển giao vào sản xuất kinh doanh theo con đường ngắn
2
nhất, tạo điều kiện cho các nhà khoa học tăng thu nhập của mình cũng như bảo
vệ được quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả nghiên cứu do mình làm ra.
Nghị định 115 của Chính phủ về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của
tổ chức khoa học và công nghệ công lập đã trải qua gần 6 năm thực hiện.
Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 80/2007/ NĐ-CP ngày 19/5/2007 về
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị
phương hướng, giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhằm nâng cao
khả năng tự chủ tài chính trong giai đoạn chuyển đổi theo Nghị định 115.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Đề tài hướng tới các mục tiêu cụ thể như sau:
- Làm rõ về mặt lý luận cơ chế quản lý tài chính hoạt động nghiên cứu
khoa học lâm nghiệp.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính trong hoạt
động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại Viện Khoa học Lâm
nghiệp Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính để
nâng cao khả năng tự chủ tài chính trong giai đoạn chuyển đổi theo Nghị định
115 tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu cơ chế quản lý tài
chính hoạt động nghiên cứu khoa học lâm nghiệp tại Viện Khoa học Lâm
nghiệp Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: tình hình khai thác, sử dụng các nguồn tài
chính tại Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam từ năm 2006 – 2010.
4
4. Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu về thực trạng hoạt động Nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ, sản xuất và dịch vụ trong giai đoạn 2006 -2010 của Viện Khoa
học Lâm nghiệp Việt Nam.
- Tìm hiểu về cơ chế quản lý tài chính hoạt động Nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn
2006 - 2010:
chất cụ thể mà công chúng có thể sử dụng được cho cuộc sống hàng ngày, sản
phẩm của NCKH, đặc biệt là nghiên cứu cơ bản thường mang tính trìu tượng,
ít “gần gũi”, trực tiếp với người tiêu dùng. Trong nhiều trường hợp, thành tựu
của NCKH chỉ thấy được sau khi công trình nghiên cứu kết thúc vài chục
năm. Chẳng hạn, các nhà vật lý học nghiên cứu về khả năng truyền dẫn hình
ảnh qua fibre optics (sợi quang) trong thập niên 50 của thế kỷ trước, những
mãi đến 30 năm sau người ta mới tìm được ứng dụng của thành tựu này qua
việc phát triển các máy nội soi trong y khoa. Tương tự, khám phá về vai trò
của testosterone (một hormone nội tiết) trong thập niên 30 của thế kỷ trước,
6
phải chờ đến 40 năm sau mới tìm thấy ứng dụng trong lâm sàng và chăn nuôi.
Do đó, những thành tựu của NCKH thường không được công chúng ghi nhận
hay để ý đến. Nhưng các nhà đầu tư cho khoa học (như Nhà nước hay các
công ty kỹ nghệ) thì quan tâm đến thành quả khoa học, ít ra là thành quả trong
một giai đoạn ngắn, để có thể hoạch định chính sách và ngân sách.
Một thước đo về thành quả KH&CN của một quốc gia là số lượng bài
báo khoa học và số lần trích dẫn những bài báo đó được công bố trên các tạp
chí khoa học quốc tế có hệ thống bình duyệt. Số lượng bài báo khoa học phản
ánh mức độ đóng góp của hoạt động khoa học của một nước cho tri thức khoa
học toàn cầu. Một nhà khoa học có thể công bố nhiều bài báo, nhưng có thể
những bài báo đó chẳng ai để ý đến hay gây ảnh hưởng gì, cho nên số lần
trích dẫn những bài báo khoa học được xem là phản ánh chất lượng của các
công trình NCKH. Để công trình được công bố trên các tạp chí khoa học, bài
báo phải được ba chuyên gia cùng ngành bình duyệt và chấp nhận cho đăng.
Nếu công trình có ảnh hưởng, bài báo đó sẽ được trích dẫn nhiều lần sau khi
công bố. Hàng năm, tổ chức Thomson Scienentific Information (tổ chức gồm
khoảng 4.000 tạp chí được cộng đồng khoa học quốc tế công nhận là nghiêm
Số bài báo 2001-2006
Việt Nam
1.231
2.225
Thái Lan
4.790
9.804
Malaysia
3.723
6.019
Indonexia
1.847
2.542
Philipin
1.697
quốc gia (GDP) và mức độ đầu tư vào KH&CN.
Nước
Dân số
trung bình
(1.000
người)
GDP (tỷ
USD)
Đầu tư vào
KH&CN
(triệu USD)
Số bài báo Số bài báo
trên
trên 1 triệu
100.000
USD đầu tư
dân
vào KH&CN
Việt Nam
87.375
251,8
Indonexia
234.694
1.038,0
519,0
2
8
Philipin
88.706
508,0
609,6
4
6
Singapore
4.680
137,8
thiếu phương pháp khoa học. Đây chính là lý do tại sao các nghiên cứu y học
từ Việt Nam ít có khả năng xuất hiện trên các tạp chí y học quốc tế.
Hiện nay, hàng năm ước tính có đến 800.000 bài báo thuộc 21 ngành
KH&CN được công bố trên gần 6.000 tạp chí quốc tế mà ISI đó tập hợp trong
cơ sở dữ liệu của mình cùng với số lần trích dẫn cho từng bài. Đứng đầu là
Mỹ, khoảng 300.000 (vì con số quá lớn nên không thể thống kê thật chính
xác), sau đó đến Nhật (75.000), và các nước tiên tiến có nền khoa học lâu đời
như Đức (66.000), Anh (59.000), Pháp (47.000) hoặc đông dân như Trung
Quốc (57.000).
Mười năm qua (1995-2004), số bài báo khoa học có địa chỉ Việt Nam
xuất hiện trên các tạp chí quốc tế tăng từ 204 bài năm 1995 lên 456 bài năm
2004, cả thảy có 3.236 bài. Nhưng trong số này, hơn 2.400 bài (quá 3/4) là
của các tác giả Việt Nam đứng chung tên với người nước ngoài, chỉ có gần
800 bài là "thuần Việt", được thực hiện chủ yếu bằng nguồn nội lực. Số lượng
quá ít ỏi này lại cứ dẫm chân tại chỗ quanh con số 80 bài mỗi năm suốt thời
gian qua (hình 1).
10
Hình 1.1. Số bài báo đã được công bố
(Nguồn: />Hai ngành toán và vật lý lý thuyết chiếm 54% các bài báo dùng nguồn
nội lực, đó là chưa kể những công trình về toán có mặt trong chuyên ngành
máy tính và cơ học. Số đông tác giả làm việc tại Viện Toán (300 bài) và
Trung tâm Vật lý lý thuyết (131 bài), thuộc Viện KH&CN Việt nam. Có 124
bài về Toán và 31 bài về vật lý lý thuyết lấy địa chỉ từ các trường đại học, đặc
biệt từ những trường ít tên tuổi ở Quy Nhơn, Thái Nguyên v.v... Những con
số này tuy rất ấn tượng, song vẫn chưa tương xứng với lực lượng đội ngũ thầy
giáo rất đông đảo ở nước ta.
Bảng 1.3 Bài báo dùng nguồn nội lực phân chia theo ngành, 1995-2004
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
Ngành
Toán học
Vật lý
Lý thuyết
Thực nghiệm
Công nghệ
Khoa học máy tính
Khoa học vật liệu
Y học
1,4
131
40
42
38
36
36
32
23
19
17
14
13
10
9
1
1
36
798
100
16
25
19
9
28
28
15
14
2,3
1.2
1.7
1,1
2,6
0,2
4,1
1,3
0,5
4
0
456
257
(Nguồn: />
Một trong những lý do của tình trạng khoa học Việt Nam còn quá
khiêm tốn trên trường quốc tế và trong khu vực là các trường đại học và trung
tâm NCKH nước ta chưa có những quy định về chuẩn mực NCKH phù hợp
với các chuẩn mực quốc tế. Hệ thống đề bạt giáo sư ở nước ta vẫn dựa vào
các tiêu chuẩn nội địa mà không quan tâm đúng mức đến mức độ đóng góp
cho khoa học với công trình đăng trên các tạp chí khoa học quốc tế. Đại đa số
các tiến sỹ được đào tạo từ trong nước cũng không hoặc chưa bao giờ có các
bài báo đăng trên các tạp chí khoa học quốc tế. Ngoài ra, chúng ta có quá
nhiều nhà khoa học với chức danh giáo sư và tiến sỹ nhưng không làm nghiên
13
Mặc dù ngân sách nhà nước còn hạn hẹp, nhưng với sự nỗ lực rất lớn
của Nhà nước, từ năm 2000 tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho KH&CN đã đạt
2%, đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình thực hiện chính sách đầu tư
phát triển KH&CN của Đảng và Nhà nước.
Khoa học và công nghệ trong những năm qua đã góp phần đào tạo và
nâng cao trình độ nhân lực, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, bảo vệ môi trường,
giữ gìn bản sắc và phát huy truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc.
Cùng với quá trình đổi mới cơ chế kinh tế, trong những năm qua, cơ chế quản
lý khoa học và công nghệ từng bước được đổi mới và đạt được một số kết quả
bước đầu.
Hệ thống quản lý nhà nước về KH&CN được tổ chức từ trung ương
đến địa phương đã đẩy mạnh phát triển KH&CN, góp phần thực hiện các mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ngành và địa phương.
Thực hiện Luật Khoa học và công nghệ, các chương trình, đề tài, dự án
KH&CN đã bám sát hơn nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Cơ chế tuyển
chọn tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN đã bước đầu được thực hiện
theo nguyên tắc dân chủ, công khai.
Hoạt động của các tổ chức KH&CN đã mở rộng từ nghiên cứu - phát
triển đến sản xuất và dịch vụ KH&CN. Quyền tự chủ của các tổ chức, cá nhân
trong hoạt động KH&CN bước đầu được tăng cường. Quyền tự chủ về hợp
tác quốc tế của tổ chức, cá nhân hoạt động KH&CN được mở rộng.
Vốn huy động cho KH&CN từ các nguồn hợp đồng với khu vực sản xuất kinh doanh, tín dụng ngân hàng, tài trợ quốc tế và các nguồn khác, tăng đáng
kể nhờ chính sách đa dạng hoá nguồn vốn đầu tư cho KH&CN. Đã cải tiến
một bước việc cấp phát kinh phí đến nhà khoa học theo hướng giảm bớt các
khâu trung gian .
15
Việc xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ