i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi. Tất cả
các nội dung và số liệu trong đề tài này là do tôi tự tìm hiểu, nghiên cứu và xây
dựng, số liệu thu thập là đúng và trung thực. Các thông tin trích dẫn trong luận văn
đều được chỉ rõ nguồn gốc. Kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa được sử dụng
để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của
mình trước nhà trường và những quy định của pháp luật.
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2014
Tác giả
Vũ Thế Hanh
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian 2 năm học ở Trường, em đã được Quý Thầy, Cô giáo
của Trường Đại học Lâm nghiệp truyền đạt những kiến thức xã hội và kiến thức
chuyên môn vô cùng quý giá cả về lý thuyết và thực tiễn. Những kiến thức hữu ích
đó sẽ là hành trang giúp em trưởng thành và tự tin bước vào cuộc sống.
Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến Quý Thầy, Cô giáo của Trường Đại
học Lâm nghiệp lòng biết ơn sâu sắc. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn TS.
Nguyễn Văn Hà đã tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn tận tình và giúp đỡ em trong
suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này.
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến Huyện ủy, HĐND, UBND và một số
xã thuộc huyện Yên Mô, đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi
hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình. Đặc biệt là các hộ dân đã nhiệt tình cung
cấp số liệu điều tra trong quá trình điều tra.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
1.1. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................ 3
1.1.1. Cơ cấu kinh tế ................................................................................. 3
1.1.2. Cơ cấu kinh tế nông thôn ................................................................ 3
1.1.3. Cơ cấu lao động nông thôn ............................................................. 4
1.1.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn............................................ 4
1.1.5. Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn là một biểu hiện cụ thể của
chuyển dịch cơ cấu kinh tế xét dưới góc độ chuyển dịch nguồn lực lao
động. .......................................................................................................... 4
iv
1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động
nông thôn. ...................................................................................................... 6
1.2.1. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hoá.
................................................................................................................... 6
1.2.2. Điều kiện tự nhiên. .......................................................................... 8
1.2.3. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của vùng.................................. 9
1.2.4. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế. ........................................ 11
1.2.5. Cơ chế, chính sách của Nhà nước đối với phát triển kinh tế nói
chung và đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng. .............. 13
1.3. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn. ............................ 14
1.3.1. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn từ nông nghiệp
sang phát triển công nghiệp và dịch vụ. .................................................. 15
1.3.2. Xu hướng phân công lại lao động giữa các vùng (từ vùng đất chật
người đông đến vùng có đất đai)............................................................. 17
1.3.3. Xu hướng chuyển từ lao động sản xuất tự cấp tự túc sang lao động
sản xuất hàng hóa, từ lao động giản đơn sang lao động có trình độ cao
hơn. .......................................................................................................... 18
2.3.1. Tình hình phân bổ và sử dụng đất. ................................................ 33
2.2. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 40
2.2.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu, khảo sát. ...................... 40
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu. .......................................... 40
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu ...................................................... 41
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................42
3.1. Đánh giá tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động nông
thôn huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình........................................................... 42
3.1.1. Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Yên Mô ........... 42
3.1.2. Tình hình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn của huyện Yên
Mô ........................................................................................................... 48
3.1.3. Những thành tựu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao
động nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá của huyện
Yên Mô.................................................................................................... 50
vi
3.1.4. Những mặt hạn chế trong chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn
của huyện Yên Mô .................................................................................. 52
3.1.5. Đánh giá tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và cơ cấu
lao động nông thôn theo hướng CNH - HĐH đối với các hộ dân thông
qua kết quả điều tra ................................................................................. 56
3.2. Phân tích tác đô ̣ng của các chính sách đố i với quá trình chuyển dịch cơ
cấu lao động nông thôn. ............................................................................. 63
3.2.1. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội nông thôn .......................... 63
3.2.2. Chính sách đất đai ......................................................................... 69
3.2.3. Chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn ......... 75
3.2.4. Chính sách đầu tư từ NSNN cho CDCCKT nông nghiệp và kinh tế
KT-XH
Kinh tế xã hội
2
CNTT
Công nghệ thông tin
3
DN
Doanh nghiệp
4
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
5
VAT
Thuế giá trị gia tăng
6
CNCB
Công nghiệp chế biến
12
NN
Nông nghiệp
13
NT
Nông thôn
14
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
15
CDCC
Chuyển dịch cơ cấu
16
KCN
Khu công nghiệp
22
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
23
TCTD
Tổ chức tín dụng
24
BHNN
Bảo hiểm nông nghiệp
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
TT
42
3.2
Cơ cấu nông lâm thuỷ sản theo giá hiện hành
43
3.3
Cơ cấu giá trị SXNN theo giá thực tế
44
3.4
Sản lượng và tốc độ gia tăng sản lượng lúa
45
3.5
Cơ cấu lao động nông thôn tính từ 15 tuổi trở lên (năm 2013)
49
3.6
Tỷ lệ thời gian làm việc được sử dụng của lao động trong độ tuổi ở
59
3.12 Kết quả khảo sát sự hiểu biết đối với các hộ về các chính sách
CDCCLĐ nông thôn ở huyện Yên Mô
60
3.13 Kết quả điều tra nhận thức người dân về chuyển dịch CCLĐ theo hướng
CNH, HĐH thôn mang lại lợi ích như thế nào cho địa phương
61
3.14 Kết quả điều tra nhận thức người dân về những khó khăn khi thực
hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở địa phương
62
3.15 Kết quả điều tra đánh giá của người dân về chất lượng cơ sở hạ tầng
62
của các hạng mục
3.16 Vốn đầu tư phân theo một số ngành (giá thực tế)
76
3.17 Ngân sách nông nghiệp theo lĩnh vực
77
- Làm rõ về mặt lý luận và thực tiễn các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch
cơ cấu lao động nông thôn theo yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hóa.
2
- Phân tić h, đánh giá thực tra ̣ng và quá trin
̀ h chuyển dịch cơ cấu lao động nông
thôn ta ̣i huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao
động nông thôn phù hợp với yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, huyện Yên Mô,
tỉnh Ninh Bình.
3. Đố i tươ ̣ng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đố i tượng nghiên cứu của đề tài:
Đố i tươ ̣ng nghiên cứu của đề tài là sự chuyể n dich
̣ cơ cấ u lao đô ̣ng nông thôn
theo hướng CNH, HĐH của huyện Yên Mô, tin
̉ h Ninh Biǹ h.
3.2. Pha ̣m vi nghiên cứu của đề tài:
- Phạm vi không gian: Không gian nghiên cứu của đề tài là tổng thể vùng
nông thôn của huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Những nghiên cứu riêng một vùng
hay địa phương cụ thể có ý nghĩa minh hoạ cho những đánh giá, kết luận chung đưa
ra hoặc để chỉ ra tính đặc thù của vùng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông thôn.
Phạm vi thời gian: Thời gian để nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu lao
động nông thôn là giai đoạn 2003-2013.
Phạm vi nội dung: Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn về nguyên tắc có
thể xem xét cả chuyển dịch theo ngành, theo vùng và theo các thành phần (hay khu
vực kinh tế). Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành mang ý nghĩa chủ
đạo. Xét trên ý nghĩa ấy và căn cứ vào kinh phí, thời gian cần hoàn thành, góc tiếp
Để có thể hình dung cụ thể cơ cấu của nền kinh tế, người ta có thể xác định
số lượng và tỷ trọng của các bộ phận tham gia trong tổng thể dựa trên kết quả đầu ra
của nền kinh tế (chẳng hạn, số lượng các ngành kinh tế và tỷ trọng đóng góp của
từng ngành vào GDP) hoặc trên cơ sở các nhân tố đầu vào của nền kinh tế (chẳng
hạn, số lượng các ngành kinh tế và tỷ trọng đóng góp của lao động (hay vốn) của
từng ngành so với tổng lao động xã hội (hay tổng vốn đầu tư của xã hội).
1.1.2. Cơ cấu kinh tế nông thôn
Cơ cấu kinh tế nông thôn là một trường hợp cụ thể của việc xem xét cơ cấu
kinh tế, trong đó tổng thể được lựa chọn là khu vực nông thôn.
Cơ cấu kinh tế nông thôn cũng có thể xem xét dưới góc độ khác nhau: cơ cấu
kinh tế nông thôn xét theo ngành, vùng (tiểu vùng) hoặc thành phần kinh tế.
4
1.1.3. Cơ cấu lao động nông thôn
Cơ cấu lao động nông thôn là một trường hợp cụ thể của cơ cấu kinh tế nông
thôn. Đó là cơ cấu kinh tế nông thôn được xem xét dựa trên nguồn lực đầu vào là
lao động nông thôn được phân bổ theo các ngành kinh tế nông thôn, hoặc theo các
vùng (tiểu vùng) hay theo các thành phần kinh tế khác nhau của nông thôn.
1.1.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Khái niệm cơ cấu kinh tế chỉ phù hợp với trạng thái tĩnh của nền kinh tế.
Trên thực tế, cơ cấu kinh tế luôn vận động, biến đổi. Trong quá trình tăng trưởng
kinh tế, không chỉ số lượng các ngành, mà cả qui mô, trình độ và các mối liên kết
kinh tế, theo đó, cả vị trí, vai trò của chúng cũng biến đổi. Tuy nhiên, sự biến đổi
này thường diễn ra theo một khuynh hướng khách quan nhất định và theo một định
hướng nhất định dưới sự tác động của Nhà nước. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có thể
hiểu, là sự thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác trong
quá trình tăng trưởng kinh tế.
Cơ cấu kinh tế nông thôn với tư cách là một bộ phận của cơ cấu kinh tế nói
thành tựu khoa học, công nghệ, trước hết là công nghệ sinh học, đưa thiết bị, kỹ
thuật và công nghệ hiện đại vào các khâu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá trên thị trường.
* Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn là quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông thôn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các
ngành công nghiệp và dịch vụ; giảm dần tỷ trọng sản phẩm và lao động nông
nghiệp; xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, qui hoạch phát triển nông thôn,
bảo vệ môi trường sinh thái; tổ chức lại sản xuất và xây dựng quan hệ sản xuất phù
hợp; xây dựng nông thôn dân chủ, công bằng, văn minh, không ngừng nâng cao đời
sống vật chất và văn hoá của nhân dân ở nông thôn.
Từ các khái niệm đã nêu trên, có thể suy ra, chuyển dịch cơ cấu lao động nông
thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá chính là một nội dung cơ bản của
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn. Đó là quá trình thay đổi sự phân bổ nguồn
lực lao động theo hướng tăng nhanh tỷ trọng lao động trong các ngành công nghiệp
và dịch vụ; giảm dần tỷ trọng lao động nông nghiệp. Đây là vấn đề có ý nghĩa kinh tế
- xã hội rất quan trọng. Nó đánh dấu sự tiến bộ kinh tế của khu vực nông thôn thể
6
hiện ở việc di chuyển lao động sang ngành có năng suất lao động cao hơn, thực hiện
phân bố lại lao động theo ngành, theo vùng một cách hợp lý để sử dụng không chỉ lao
động mà cả các nguồn lực khác một cách có hiệu quả. Sự thay đổi trong cơ cấu lao
động còn có ý nghĩa xã hội to lớn, bởi vì thông qua đó mà tác động đến việc làm, thu
nhập và cải thiện đời sống của những người lao động ở khu vực nông thôn.
1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông
thôn.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn bị tác động bởi nhiều nhân
tố khác nhau. Tuỳ theo góc độ tiếp cận mà chúng ta có thể phân chia các nhân tố tác
động đó theo từng nhóm nhân tố như: các nhân tố tác động đến sự thay đổi trong cơ
trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng chuyển lao động nông nghiệp sẽ diễn
ra chậm hơn.
- Di chuyển lao động theo hướng nông thôn - đô thị hay chỉ là sự di chuyển
lao động nội bộ khu vực nông thôn.
Sự di chuyển lao động từ khu vực nông nghiệp nông thôn có thể diễn ra theo
hai hướng. Một là, sự di chuyển theo hướng nông thôn - đô thị. Sự phát triển các
ngành công nghiệp đòi hỏi phải có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội phục vụ
cho việc cung cấp nguyên vật liệu, cung cấp điện nước, khí đốt, tiêu thụ sản phẩm,
giao dịch thương mại ký kết hợp đồng kinh tế của các nhà sản xuất kinh doanh, các
công trình phục vụ cho đời sống của công nhân (nhà ở, trung tâm y tế, văn hoá, giáo
dục, vui chơi, giải trí…). Đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng như vậy để
phục vụ phát triển sản xuất công nghiệp trên qui mô lớn là rất tốn kém. Thường
phải đầu tư tập trung ở một khu vực nhất định có điều kiện thuận lợi. Vì thế, công
nghiệp hoá thường gắn với quá trình đô thị hoá. Để phục vụ cho quá trình công
nghiệp hoá đất nước, nhiều tỉnh và thành phố đã xây dựng các khu công nghiệp tập
trung. Việc thu hút lao động cho phát triển công nghiệp ở các khu công nghiệp tập
trung này dẫn đến sự chuyển dịch lao động nông nghiệp, nông thôn theo hướng
nông thôn - đô thị. Khi đó, chẳng những tỷ trọng lao động trong nông nghiệp giảm
dần, mà tỷ trọng lao động trong nông thôn (trong mối tương qua nông thôn-đô thị)
cũng giảm dần.
Xu hướng thứ hai của quá trình này là sự di chuyển lao động trong nội bộ
khu vực nông thôn: chuyển lao động nông nghiệp sang lao động công nghiệp và
8
dịch vụ nông thôn. Ở những nơi có các ngành nghề truyền thống phi nông nghiệp
(các làng nghề) sẽ có điều kiện để phát triển theo hướng này mạnh mẽ hơn so với
các vùng thuần nông. Đây thường là các ngành nghề sử dụng nhiều lao động, ít vốn,
công nghệ thấp, nhưng tận dụng địa bàn và hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn, hoạt
động kinh tế chủ yếu phụ thuộc và khai thác tài nguyên, thì nhân tố tự nhiên ảnh
hưởng gần như có tính quyết định đối với hoạt động của nền kinh tế xét cả trên
phương diện qui mô, cơ cấu kinh tế theo ngành và phân bố kinh tế theo lãnh thổ. Cơ
cấu lao động, theo đó, cũng bị ảnh hưởng. Lao động chủ yếu tập trung vào các
ngành khai thác tài nguyên thiên nhiên (nông lâm thuỷ sản, khai thác khoáng sản).
Khi trình độ phát triển kinh tế xã hội càng cao, cơ sở vật chất kỹ thuật càng hiện đại,
khoa học và công nghệ được áp dụng ở trình độ ngày càng cao, thì các ngành chế
biến và dịch vụ càng có điều kiện phát triển. Khi đó, cùng với sự gia tăng năng suất
lao động của các ngành khai thác tài nguyên, lao động sẽ di chuyển từ khu vực này
sang các ngành công nghiệp và dịch vụ.
Trong giai đoạn đầu của công nghiệp hoá của nước ta hiện nay, nhiều địa
phương đã tận dụng được ưu thế về tài nguyên, đặc biệt là vị trí địa lý và nguồn đất
đai dồi dào để xây dựng các khu công nghiệp, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài
vùng, nhất là các nhà đầu tư nước ngoài có tiềm năng về vốn và công nghệ đến đầu
tư. Các địa phương này đã tạo ra sự thúc đẩy mạnh mẽ tăng trưởng kinh tế, thực
hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hoá và
đẩy nhanh quá trình đô thị hoá của địa phương. Nhờ đó, không chỉ thu hút lao động
nội vùng, mà còn thu hút lực lượng đáng kể lao động ngoài vùng tham gia vào quá
trình công nghiệp hoá, đô thị hoá. Vì vậy, chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn
theo hướng công nghiệp hoá, đô thị hoá diễn ra nhanh chóng.
1.2.3. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của vùng
Trình độ phát triển kinh tế xã hội của vùng thể hiện ở trình độ đời sống của
người dân, chất lượng của nguồn lao động, sự phát triển của các ngành kinh tế, trình
độ phát triển hệ thống kết cấu hạ tẩng kinh tế - xã hội của vùng…
Ở những vùng có qui mô dân số lớn, thu nhập bình quân đầu người cao sẽ làm
cho sức mua của vùng lớn. Xu hướng chi tiêu của các hộ gia đình sẽ diễn ra là: khi
thu nhập bình quân đầu người tăng lên, thì tỷ lệ chi tiêu cho lương thực, thực phẩm
giảm đi; tỷ lệ chi tiêu cho hàng công nghiệp và dịch vụ tăng lên. Nhờ đó, thị trường
11
Kết cấu hạ tầng bao gồm các công trình phục vụ trực tiếp cho sản xuất kinh
doanh như công trình về nguồn điện, hệ thống truyền tải điện, phân phối điện, giao
thông, bưu chính viễn thông và các công trình thuỷ lợi lớn…Kết cấu hạ tầng xã hội
liên quan trực tiếp tới quá trình tái sản xuất sức lao động, tạo môi trường sống và
ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển con người về thể chất cũng như tinh thần, bao
gồm nhà ở, trường học, bệnh viện, chợ, các công trình văn hoá thể thao, các cơ sở
nghiên cứu khoa học, hệ thống cấp thoát nước…để phục vụ, nâng cao mức sống của
cộng đồng dân cư, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Kết cấu hạ tầng có vai trò quan trọng vừa có tác động trực tiếp; vừa có tác
động lan toả thông qua các ảnh hưởng liên kết như thúc đẩy lưu thông hàng hoá, di
chuyển lao động giữa các vùng, các ngành, liên kết đầu tư, trao đổi thông tin…Kết
cấu hạ tầng là nhân tố quan trọng làm tăng năng suất lao động trong các doanh
nghiệp, tạo cơ hội cải thiện môi trường kinh doanh, tạo thêm nhiều cơ hội đầu tư
phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho
người lao động. Phát triển kết cấu hạ tầng sẽ tạo cơ hội kinh tế mới, giúp cho người
dân được tiếp cận tốt hơn với thị trường, các sản phẩm nông nghiệp sẽ được đa
dạng hoá, tăng năng suất lao động và phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp ở
nông thôn. Tạo điều kiện cho phát triển du lịch ở những vùng có nhiều tiềm năng du
lịch sinh thái, du lịch chữa bệnh…
Với những tác động trên, trình độ phát triển kết cấu hạ tầng có vai trò quan
trọng trong việc từng bước khai thác triệt để tiềm năng phát triển vùng và khả năng
thu hút các nguồn lực bên ngoài; nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của
các ngành kinh tế xã hội và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động
theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá.
1.2.4. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế.
như cơ cấu lao động trong các ngành của nền kinh tế. Gắn với những nước đang
phát triển thu nhập thấp, có đại bộ phận lao động làm trong nông nghiệp và tỷ trọng
ngành nông nghiệp còn rất lớn trong GDP thì yêu cầu tất yếu là phải thực hiện
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và cơ cấu lao động nông thôn cho phù hợp
với yêu cầu của nền kinh tế cũng như của hội nhập.
13
1.2.5. Cơ chế, chính sách của Nhà nước đối với phát triển kinh tế nói chung và
đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng.
Đây là nhân tố chủ quan, nhưng có tác động không nhỏ đến sự phát triển của
nền kinh tế, đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, do đó, tác động đến chuyển dịch cơ cấu
lao động trên phạm vi quốc gia, cũng như trong phạm vi từng vùng. Xét trên phạm
vi cả nước, ngoài việc đảm bảo về pháp luật và các điều kiện để có môi trường kinh
tế, xã hội đáp ứng yêu cầu của phát triển, tác động của Nhà nước trước hết thông
qua chiến lược và chính sách ưu tiên phát triển ngành và vùng. Những ngành và
vùng được “ưu tiên” phát triển, Nhà nước thường giành sự ưu tiên trong việc phân
bổ các nguồn lực, đồng thời đưa ra các chính sách, chủ yếu là các chính sách tài
chính và tiền tệ để tạo cho các ngành, vùng ưu tiên có điều kiện thuận lợi để phát
triển. Nhờ đó mà gia tăng cầu lao động trong các ngành phi nông nghiệp.
Việc phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội qui mô lớn tạo ra sự
cải thiện đáng kể điều kiện của vùng có vai trò quan trọng trong thu hút đầu tư, thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động. Ở các vùng nông thôn, không
chỉ việc xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng qui mô lớn mang tầm cỡ quốc gia hoặc
có tính chất liên vùng có vai trò quan trọng; mà việc xây dựng hệ thống kết cấu hạ
tầng qui mô nhỏ trong vùng như hệ thống giao thông nông thôn, hệ thống thuỷ
lợi…cũng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và cơ cấu lao động nông thôn.
Chính sách đào tạo nguồn nhân lực cũng có vai trò rất quan trọng, đảm bảo
1.3. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn.
Lao động nông thôn là chủ thể của sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội nông
thôn, giữ vai trò quyết định đối với sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và các ngành
nghề phi nông nghiệp. Nông thôn nước ta hiện đang trong thời kỳ đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn là xu hướng có
tính quy luật của các quốc gia đã và đang tiến hành công nghiệp hóa trong đó có
Việt Nam. Thực chất của xu hướng này là quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông
thôn từ thuần nông là chủ yếu sang đa ngành: nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ
trên cơ sở đổi mới khoa học công nghệ và không ngừng nâng cao trình độ kĩ thuật,
công nghệ trong sản xuất vật chất ở khu vực nông thôn để tạo thêm việc làm, tăng
năng suất lao động, tăng thu nhập cho dân cư nông thôn. Quá trình đó gắn kết với
15
chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn theo hướng giảm số tuyệt đối và tỷ trọng lao
động nông nghiệp, tăng số lượng tuyệt đối và tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch
vụ trên địa bàn nông thôn. Nội dung cơ bản của chuyển dịch cơ cấu lao động nông
thôn là giải phóng lao động ở ngành có năng suất thấp sang các ngành có năng suất
cao hơn, từ đó tạo ra nhiều của cải vật chất hơn, tiến tới hiện đại hóa kinh tế nông
thôn trên cơ sở cơ cấu đa ngành, đa sản phẩm.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn sẽ diễn ra theo ba xu
hướng chính: Một là, chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang phát triển công
nghiệp, dịch vụ. Hai là, phân công lại lao động giữa các vùng (từ vùng đất chật
người đông đến vùng có nhiều đất đai). Ba là, chuyển lao động nông thôn từ sản
xuất tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa, từ lao động giản đơn sang lao động có
trình độ cao.
1.3.1. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn từ nông nghiệp sang
phát triển công nghiệp và dịch vụ.
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang diễn ra một cách
ngành nông nghiệp thường thấp hơn nhiều so với công nghiệp và dịch vụ nên
khoảng cách về thu nhập giữa nông thôn và thành thị ngày càng bị giãn ra. Thu
nhập của người nông dân, đặc biệt là sản xuất lúa còn rất thấp. Do vậy, nhiều nông
dân làm nghề nông bỏ quê ra thành phố kiếm việc làm với mong muốn có thu nhập
cao hơn. Ở các vùng nông thôn ven đô thị, các hộ nông dân sẽ dồn ruộng cho những
người thân trong gia đình, họ hàng làm hộ hoặc cho cấy rẽ, hoặc cho những người
cùng thôn thuê ruộng để chuyển đi làm ăn tại các thành phố. Đây là xu hướng diễn
ra phổ biến ở các nước trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa khi mà
các ngành nghề phi nông nghiệp ở khu vực nông thôn chưa phát triển. Việc di
chuyển lao động từ nông thôn ra thành phố và các khu công nghiệp sẽ góp phần
thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung ruộng đất ở khu vực nông thôn, tăng thu nhập
cho người dân nông thôn, bù đắp vào phần thiếu hụt trong lực lượng lao động ở
thành phố, góp phần đẩy mạnh quá trình phát triển công nghiệp và dịch vụ, góp
phần hình thành thị trường lao động thống nhất trong toàn quốc nhưng lại gây ra rất
nhiều vấn đề về mặt xã hội và môi trường tại các thành phố. Hai là, chuyển dịch cơ
cấu lao động nông thôn ngay trong nội vùng, theo quan điểm “li nông bất li
hương”. Một bộ phận lao động nông nghiệp, nông thôn không còn sản xuất nông
nghiệp, mà chuyển sang làm các ngành nghề khác ngay tại nông thôn. Đây là hướng
17
phát triển cơ bản lâu dài, mang tính bền vững cao vì nó không chỉ góp phần chuyển
dịch cơ cấu lao động nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa mà còn
góp phần ổn định chính trị, xã hội, môi trường cho cả khu vực nông thôn và thành
thị. Ngoài ra, nó còn làm giảm khoảng cách về phát triển giữa các vùng, miền trong
cả nước. Để thực hiện được điều này, khu vực nông thôn cần phát triển mạnh các
ngành chế biến nông sản, tiểu thủ công nghiệp truyền thống sản xuất các mặt hàng
tiêu dùng, xuất khẩu, những hoạt động dịch vụ vận tải, thu gom nông sản, thương
mại trên cơ sở kinh tế hộ gia đình và các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các hoạt động