BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
HÀ THỊ PHƯƠNG LINH
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI XÃ CHUYÊN MỸ - PHÚ XUYÊN - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2012
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa…………………………………………………………………...
Lời cảm ơn…………………………………………………………………….
Mục lục………………………………………………………………………..
Danh mục các từ viết tắt………………………………………………………
Danh mục các bảng……………………………………………………………
Danh mục các hình…………………………………………………………....
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
1. Sự cần thiết ................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 3
2.1. Mục tiêu tổng quát: ............................................................................. 3
2.2. Mục tiêu cụ thể: ................................................................................... 3
3. Đối tượng nghiên cứu: ............................................................................... 3
4. Nội dung nghiên cứu: ................................................................................ 3
2.2.4. Nhóm tiêu chí về văn hóa – xã hội – môi trường: ...................... 52
2.2.5. Nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị: .......................................... 59
2.3. Đánh giá chung, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế: .................... 60
2.3.1. Đánh giá chung: ......................................................................... 60
2.3.2. Hạn chế: ...................................................................................... 63
2.3.3. Nguyên nhân: .............................................................................. 65
Chương 3 ........................................................................................................ 66
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ
CHUYÊN MỸ ................................................................................................ 66
3.1. Quan điểm, mục tiêu và lộ trình xây dựng nông thôn mới tại xã
Chuyên Mỹ: .............................................................................................. 66
3.1.1. Quan điểm xây dựng nông thôn mới tại xã Chuyên Mỹ: ............ 66
3.1.2. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới tại xã Chuyên Mỹ: ............... 67
3.1.3. Lộ trình xây dựng nông thôn mới tại xã Chuyên Mỹ: ................ 67
3.2. Giải pháp xây dựng nông thôn mới tại xã Chuyên Mỹ ..................... 68
3.2.1. Giải pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về
xây dựng nông thôn mới: ...................................................................... 68
3.2.2. Giải pháp xây dựng và hoàn thiện quy hoạch nông thôn mới tại
xã Chuyên Mỹ: ...................................................................................... 69
3.2.3. Giải pháp xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội:
............................................................................................................... 70
3.2.4. Giải pháp phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất: ...................... 72
3.2.5. Giải pháp phát triển văn hóa – xã hội, bảo vệ môi trường: ....... 76
3.2.6. Giải pháp củng cố hệ thống chính trị: ........................................ 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 85
1. Kết luận .................................................................................................... 85
2. Kiến nghị.................................................................................................. 86
2.1. Kiến nghị với Trung ương ................................................................. 86
Bên cạnh những thành tích đã đạt được, việc mở rộng địa giới hành
chính cũng đang đặt ra nhiều khó khăn cho Thành phố Hà Nội trong phát triển
khu vực nông thôn ngoại thành: trình độ lao động; thu nhập bình quân đầu
người của khu vực nông thôn còn rất thấp; môi trường nhiều khu vực ô nhiễm
nghiêm trọng; hạ tầng nông thôn còn yếu kém; một số vấn đề về quản lý lao
2
động, văn hóa, xã hội còn bất cập.... Những vấn đề nêu trên đang được Thành
phố tập trung các nguồn lực để tháo gỡ và giải quyết. Đến nay, Thành phố
đang khẩn trương thực hiện Đề án: “Xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Hà
Nội giai đoạn 2010 - 2020, định hướng đến năm 2030”. Cùng với Thụy
Hương là xã thí điểm theo chương trình của Quốc gia, Hà Nội cũng đã chọn
15 xã để triển khai thí điểm của Thành phố.
Chuyên Mỹ là một xã ngoại thành thuộc huyện Phú Xuyên, nằm phía
Nam Hà Nội, có cơ cấu kinh tế với tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng cao:
59,39%; nông nghiệp chỉ chiếm 24,25% và thương mại, dịch vụ chiếm
16,36%. Những năm qua, tuy đã đạt được một số thành tích trong phát triển
kinh tế - xã hội nhưng xã còn gặp nhiều vấn đề bất cập như: tỷ lệ lao động
phổ thông chưa qua đào tạo còn cao; kinh tế phát triển song mới chỉ tập trung
vào một số hộ kinh doanh; đa phần chất lượng đời sống người dân chưa cao;
môi trường bị ô nhiễm vì nghề truyền thống, rác thải sinh hoạt, chăn nuôi,
nông nghiệp… Từ thực tiễn cho thấy xã Chuyên Mỹ cần định hướng phát
triển và sớm trở thành một xã nông thôn mới với sự phát triển bền vững về
kinh tế - xã hội và môi trường nếu có một hướng đi và mô hình phát triển phù
hợp.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên, việc nghiên cứu đề tài: “Một số giải
pháp chủ yếu xây dựng nông thôn mới tại xã Chuyên Mỹ - Phú Xuyên - Hà
Nội” có ý nghĩa quan trọng cả về mặt lý luận và thực tiễn. Ngoài việc giúp xã
nông thôn và chương trình xây dựng nông thôn mới.
4
- Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện xây dựng nông thôn mới.
- Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới trong và ngoài nước. Bài học
cho Việt Nam và Hà Nội.
Nội dung 2: Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tại xã Chuyên Mỹ
theo Bộ tiêu chí nông thôn mới của quốc gia.
- Khái quát chung đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Chuyên Mỹ.
- Phân tích thực trạng kinh tế - xã hội của xã theo từng nhóm tiêu chí của
bộ tiêu chí quốc gia.
+ Nhóm tiêu chí về quy hoạch và thực hiện quy hoạch.
+ Nhóm tiêu chí về cơ sở hạ tầng kinh tế.
+ Nhóm tiêu chí về văn hóa – xã hội – môi trường.
+ Nhóm tiêu chí về kinh tế - xã hội và tổ chức sản xuất.
+ Nhóm tiêu chí về an ninh quốc phòng.
- Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
Nội dung 3: Đề xuất một số giải pháp xây dựng nông thôn mới tại xã
Chuyên Mỹ.
- Quan điểm và mục tiêu chung về xây dựng nông thôn mới tại xã
Chuyên Mỹ.
- Các nhiệm vụ và chỉ tiêu chủ yếu xây dựng nông thôn mới và lộ trình
thực hiện.
- Đề xuất giải pháp nhằm xây dựng nông thôn mới tại xã Chuyên Mỹ.
5
đúng đắn phù hợp với thực trạng phát triển kinh tế - xã hội xã Chuyên Mỹ
giúp xã nhanh chóng đạt chuẩn nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia Nông
thôn mới.
+ Hội thảo: Sau khi hoàn thiện nội dung nghiên cứu, đề tài được báo cáo
trước lãnh đạo xã Chuyên Mỹ, các chuyên gia trong lĩnh vực nông nghiệp,
nông thôn nhằm hoàn thiện các nội dung đã được đưa ra trong đề tài, chỉnh
sửa các nội dung còn thiếu sót cũng như các giải pháp chưa phù hợp với thực
trạng xã Chuyên Mỹ.
- Phương pháp khảo sát điều tra thực hiện theo hai cách:
+ Nghe báo cáo kinh tế - xã hội của xã qua một số năm, điều kiện kinh
tế - xã hội, định hướng phát triển của xã trong giai đoạn tới.
+ Lập phiếu điều tra xã hội học cho hai đối tượng: nhà quản lý và người
dân nhằm thu thập những thông tin và số liệu cần thiết, phục vụ cho kết quả
nghiên cứu.
7
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI
1.1. Tổng quan về chương trình xây dựng nông thôn mới:
Vấn đề xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn luôn
được Nhà nước quan tâm thực hiện. Từ những năm 2000, Chính phủ đã thực
hiện chương trình xây dựng nông thôn mới nhằm phát triển kinh tế - xã hội
khu vực nông thôn. Cho đến nay, Chương trình này đã thực hiện qua 3 giai
đoạn.
Giai đoạn 1: Từ năm 2000 đến 2003, Ban Kinh tế Trung ương và Bộ
Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn đã chỉ đạo xây dựng thí điểm mô hình
nông thôn mới cấp xã ở khoảng 200 xã điểm, trong đó trọng tâm là 18 xã. Tuy
đã chọn 18 xã triển khai thí điểm xây dựng nông thôn mới.
Thực tế hiện nay, việc triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới
của Hà Nội còn ở giai đoạn đầu, nhiều vấn đề đặt ra phải giải quyết còn lúng
túng và bỡ ngỡ. Ngoài ra, với mỗi địa phương cụ thể, cần có những mô hình
nông thôn mới cụ thể, phù hợp với thực tế của địa phương thì mới phát huy
hết tiềm lực kinh tế của địa phương.
1.2. Khái niệm về nông thôn mới:
Khái niệm “nông thôn” thường đồng nghĩa với làng, xóm, thôn…Trong
tâm thức người Việt, đó là một môi trường kinh tế sản xuất với nghề trồng lúa
nước cổ truyền, không gian sinh tồn, không gian xã hội và cảnh quan văn hoá
xây đắp nên nền tảng tinh thần, tạo thành lối sống, cốt cách và bản lĩnh của
người Việt. Làng - xã là một cộng đồng cư trú có ranh giới lãnh thổ tự nhiên
9
và hành chính xác định. Làng là một đơn vị tự cung tự cấp về kinh tế, có
ruộng, có nghề, có chợ…tạo thành một không gian khép kín thống nhất. Làng
- xã là một cộng đồng tương đối độc lập về phong tục tập quán, văn hoá.
Trong lịch sử, làng - xã là đơn vị hành chính cơ sở. Tuy nhiên làng - xã cũng
có những biến đổi ít nhiều qua các thời kỳ, nhưng nhìn chung cho đến trước
năm 1945, qua các biến động, làng vẫn giữ được những cấu trúc truyền thống
cơ bản. Nông thôn được xác định là tổng hợp của các làng, nói cách khác,
làng Việt là đơn vị cơ bản của nông thôn Việt Nam.
Làng - xã đã từng đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển đất
nước, là nơi lưu giữ những giá trị văn hoá, nuôi dưỡng nguyên khí của dân tộc
trước các nguy cơ đồng hoá, nô dịch. Những giá trị nói trên của làng luôn
luôn cần thiết cho phát triển đất nước, cần và sẽ được tiếp tục trong mô hình
nông thôn mới. Nhưng tính khép kín, tính tự cung tự cấp của mô hình làng
truyền thống rõ ràng không đáp ứng được yêu cầu phát triển đất nước hiện
thôn mới theo chúng tôi là: mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc
điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo những tiêu chí mới,
đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu
nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở
tính tiên tiến về mọi mặt.
1.3. Đặc điểm của một xã nông thôn mới:
Một xã được công nhận là nông thôn mới mang một số đặc điểm cơ bản
sau:
- Được quy hoạch một cách rõ ràng. Trong thực tế, khu vực nông thôn
luôn phát triển tự do, không theo chuẩn mực hay quy hoạch, gây ra sự lộn xộn
trong cảnh quan. Theo Bộ tiêu chí Quốc gia, một xã đạt chuẩn nông thôn mới
11
phải có 3 loại quy hoạch: quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát
triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch
vụ; Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn
mới; Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư
hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp.
- Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước được hiện đại hóa.
Hiện nay, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của khu vực nông thôn vẫn còn nghèo
nàn, thiếu thốn, gây khó khăn cho sinh hoạt và hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vì vậy, để các xã đạt chuẩn nông thôn mới hệ thống cơ sở hạ tầng phải từng
bước hiện đại hóa để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và phục vụ hoạt động sản
xuất kinh doanh của người dân.
- Kinh tế phát triển, các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến. Qua điều tra
cho thấy, các hình thức sản xuất ở khu vực nông thôn hiện nay vẫn còn nhỏ
lẻ, manh mún; công cụ lao động thô sơ, chủ yếu là thủ công; hiệu quả sản xuất
kinh doanh chưa cao, thu nhập của người dân còn thấp. Nhưng theo tiêu
ban hành từ ngày 16/4/2009 kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg. Bộ tiêu
chí nêu rất rõ các tiêu chí và chỉ tiêu theo vùng trên toàn quốc. Bộ tiêu chí
gồm 19 tiêu chí được chia làm 5 nhóm: Quy hoạch (1 tiêu chí); Hạ tầng kinh
tế - xã hội (8 tiêu chí); Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí); Văn hóa - Xã
hội - Môi trường (4 tiêu chí); Hệ thống chính trị (2 tiêu chí). Trong mỗi tiêu
chí có chia nhỏ ra các đầu mục chi tiết nhằm đánh giá chính xác thực trạng
kinh tế - xã hội của mỗi xã, huyện, tỉnh. Từ đó, giúp cho cấp quản lý, ban chỉ
đạo xây dựng nông thôn mới của mỗi địa phương đưa ra được các phương án
khả thi nhằm đưa địa phương mình trở thành xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn
mới.
13
Khi đánh giá thực trạng khu vực nông thôn hiện nay qua Bộ tiêu chí
quốc gia về nông thôn mới, có thể rút ra những nhận xét sau:
- Trong toàn bộ 19 tiêu chí quốc gia có duy nhất 1 tiêu chí toàn bộ khu
vực nông thôn Hà Nội đã đạt được là tiêu chí hệ thống an ninh trật tự xã hội
được giữ vững; 10 tiêu chí cơ bản đạt (60%-80% yêu cầu) là: giao thông nông
thôn; thủy lợi; hệ thống điện nông thôn; bưu điện; nhà ở dân cư nông thôn;
các hình thức tổ chức sản xuất; giáo dục; y tế xã; văn hóa và hệ thống tổ chức
chính trị xã hội trong các xã đã đủ theo quy định. Còn 8 chỉ tiêu chưa đạt
(dưới 50% yêu cầu) là: tiêu chí quy hoạch; trường học; cơ sở vật chất văn
hóa; chợ nông thôn; thu nhập; tỷ lệ hộ nghèo; tỷ lệ lao động và môi trường.
- Các tiêu chí thuộc nhóm về cơ sở vật chất, hạ tầng có tỷ lệ số xã đạt
chuẩn khá cao, lên đến 60 - 80% tổng số xã. Tuy nhiên, đó mới chỉ là đạt tiêu
chuẩn về số lượng, còn chất lượng cơ sở hạ tầng khu vực nông thôn đã và
đang xuống cấp trầm trọng. Theo điều tra thực tế, về thủy lợi: trong số
2.045,09km kênh mương cấp 3 do xã quản lý đã được kiên cố hóa có đến hơn
80% đã hư hỏng, cần cải tạo nâng cấp; gần 60% trạm bơm đã xuống cấp cần
khi đổ thải ra môi trường bên ngoài…
Có thể nhận thấy rằng, mặc dù hiện nay chưa có xã nào đạt chuẩn quốc
gia về nông thôn mới, nhưng khi nghiên cứu các tiêu chí trong bộ tiêu chuẩn
quốc gia và đánh giá thực trạng khu vực nông thôn Hà Nội thì cho thấy hầu
hết các tiêu chí này các xã của Thành phố đều có thể đạt hoặc vượt chỉ tiêu
trong những năm tới, nhất là các chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, là những
chỉ tiêu chủ yếu cần nguồn tài chính là có thể thực hiện được. Tuy nhiên, vẫn
có một số tiêu chí rất khó để thực hiện được, như chỉ tiêu về thu nhập bình
quân đầu người; chỉ tiêu về số lượng lao động trong lĩnh vực nông - lâm - ngư
nghiệp (theo tiêu chí là 25% số lượng lao động của xã trong khi hiện nay rất
15
nhiều xã tỷ lệ lao động trong nông nghiệp còn ở mức rất cao với 60-80% tổng
số lao động); các chỉ tiêu về môi trường, đặc biệt là chỉ tiêu chất thải, nước
thải được thu gom và xử lý đúng quy định hay chỉ tiêu không có các hoạt
động gây suy giảm môi trường…)
Các chỉ tiêu của Bộ tiêu chí Quốc gia được trình bày cụ thể dưới đây:
A. Xã Nông thôn mới
I. Quy hoạch
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu
chí
Chỉ
văn minh, bảo tồn
được bản sắc văn
hóa tốt đẹp
Đạt
Đạt
Chỉ tiêu theo vùng
Duyên
ĐB
Bắc
Đông
hải
Tây
sông
Trung
Nam
Nam Nguyên
Cửu
bộ
bộ
TB
Long
Đạt
Đạt
Đạt
Bộ
GTVT
2.2. Tỷ lệ km
đường
trục
thôn,
xóm
được
cứng
hóa đạt chuẩn
Giao
theo cấp kỹ
2
thông
thuật của Bộ
GTVT
2.3. Tỷ lệ km
đường ngõ,
xóm sạch và
không lầy lội
vào
mùa
mưa.
2.4. Tỷ lệ km
đường
trục
chính
nội
đồng
được
Nam Nguyên
Cửu
bộ
bộ
TB
Long
100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100%
70%
50%
100% 70%
70%
70%
100% 50%
100%
100% 100% 100%
100%
100%
100%
(50%
(70% (70% (50%
(30%
100%
Đạt
100% 50%
Đạt
Đạt
17
4
5
6
7
Điện
Trường
học
Cơ sở
vật chất
văn hóa
Chợ
sở vật chất
đạt
chuẩn
quốc gia
6.1. Nhà văn
hóa và khu
thể thao xã
đạt chuẩn của
Bộ VH-TTDL
6.2. Tỷ lệ
thôn có nhà
văn hóa và
khu thể thao
thôn đạt quy
định của Bộ
VH-TT-DL
Chợ
đạt
chuẩn của Bộ
Xây dựng
65%
50%
85%
85%
70%
98%
98%
99%
98%
80%
70%
100% 80%
80%
70%
100% 70%
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
chính
viễn
8 Bưu điện thông.
8.2.
Có
Internet đến Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
thôn
9.1. Nhà tạm,
Không Không Không Không Không Không Không Không
dột nát
Nhà ở 9.2. Tỷ lệ hộ
9
dân cư có nhà ở đạt
80% 75% 90% 80% 80% 75% 90% 70%
tiêu chuẩn Bộ
Cơ cấu
làm việc trong
lao động
lĩnh vực nông,
lâm, ngư nghiệp
Hình Có tổ hợp tác
thức tổ hoặc hợp tác xã
chức sản hoạt động có
xuất hiệu quả
Chỉ
Đồng
TDMN
tiêu
bằng
phía
chung
sông
Bắc
Hồng
1,4
lần
1,2 lần
< 6%
Chỉ tiêu theo vùng
Duyên
5%
5%
7%
3%
7%
học
14.2. Tỷ lệ học
sinh tốt nghiệp
THCS
được
Giáo dục tiếp tục học
trung học (phổ
thông, bổ túc,
học nghề)
14.3. Tỷ lệ lao
động qua đào
tạo
15.1. Tỷ lệ
người dân tham
gia các hình
Y tế thức BHYT
15.2. Y tế xã
đạt chuẩn quốc
gia
Xã có từ 70%
số thôn, bản trở
lên đạt tiêu
Văn hóa chuẩn làng văn
hóa theo quy
định của Bộ
VH-TT-DL
17.1. Tỷ lệ hộ
được sử dụng
nước sạch hợp
vệ sinh theo
bộ
TB
ĐB
sông
Cửu
Long
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
85%
70%
90%
40% 20%
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
20
17.3. Không có
các hoạt động
suy giảm môi
trường và có
Đạt
các hoạt động
phát triển môi
trường
xanh,
sạch, đẹp
17.4.
Nghĩa
trang được xây
Đạt
dựng theo quy
hoạch
17.5. Chất thải,
nước thải được
Đạt
thu gom và xử
lý theo quy định
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
V. Hệ thống chính trị
Tên tiêu Nội dung tiêu
TT
chí
chí
Hệ thống
tổ chức
chính trị
18
xã hội
vững
mạnh
18.1. Cán bộ xã
đạt chuẩn
18.2. Có đủ các
tổ chức trong hệ
thống chính trị
hải
Tây
Trung
Nam
Nam Nguyên
bộ
bộ
TB
ĐB
sông
Cửu
Long
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
21
An ninh, An ninh, trật tự
19 trật tự xã xã hội được giữ Đạt
hội
vững
Đạt
Đạt
Đạt