Một số giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015 - Pdf 28

TÓM LƯỢC
Đề tài: Một số giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới Việt Nam
giai đoạn 2011 - 2015.
I. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Hiện nay một số mô hình phát triển nông thôn mới đang thực hiện ở các
địa phương đã vận dụng một cách có chọn lọc các phương pháp, kế thừa bài học
kinh nghiệm của một số nước trên thế giới nhằm huy động sự tham gia của người
dân. Vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở địa phương thông qua một
số mô hình phát triển nông thôn mới vẫn chưa được cụ thể hoá một cách chi tiết,
chưa mô phỏng nó thành phương pháp để thực hiện có tính đồng bộ, thống nhất,
phù hợp với tình hình thực tế.
Xuất phát từ những yêu cầu về phát triển nông thôn mới và tình hình trên,
chúng tôi thấy cần thiết phải tiến hành nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp đẩy
mạnh xây dựng nông thôn mới Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung:
Đánh giá thực trạng của mô hình thí điểm về xây dựng nông thôn mới,
xác định các yếu tố ảnh hưởng quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới.
Từ đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu để nhân rộng, phát triển mô hình
về xây dựng nông thôn mới.
* Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình phát triển kinh tế xã
hội - xây dựng nông thôn mới.
- Phân tích tình hình hoạt động của mô hình thí điểm ở các xã nông thôn
mới.
- Phân tích các kết quả đã đạt được và những vấn đề vẫn còn tồn tại trong
việc mở rộng mô hình xây dựng nông thôn mới.
- Đánh giá kết quả thực tế của mô hình phát triển kinh tế xã hội tại một số
xã thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới ở các địa phương trong cả nước.
- Đề xuất kiến nghị một số giải pháp để nhân rộng, phát triển kinh tế xã hội,

+ Điện sản xuất?
- Địa phương đã làm gì để nâng cao ý thức bà con trong
việc chuyển đổi mô hình nuôi trồng?
- Sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thôn, xã gồm những
loại cây trồng nào?
- Việc trồng giống lúa chất lượng cao ở Thụy Hương có
đặc điểm gì khác về giá, chất lượng, sản lượng?
- Chương trình có hỗ trợ bà con về kỹ thuật nuôi trồng
và bây giờ đã ổn định sản xuất chưa?
- Xã có tổ chức lớp bồi dưỡng kỹ thuật nuôi trồng vườn
rau sạch - cây cảnh cho bà con không?
- Bà con có gặp khó khăn trong sản xuất vườn rau sạch
và cây cảnh?
- Việc tiêu thụ thực phẩm sạch của địa phương đã gặp
khó khăn gì?
- Tỷ lệ trồng rau sạch - cây cảnh khoảng bao nhiêu?
- Việc dồi điền đổi thửa bà con có ủng hộ không?
- Ruộng chuyển dịch thành vườn rau sạch - cây cảnh có
gây ra khó khăn gì lớn không?
- Việc xây dựng phát triển chợ Thụy Hượng hiện nay
cần thiết như thế nào?
- Chợ của Thụy Hương được nâng cấp chưa?
- Chợ kinh doanh thương mại đã phát triển chưa?
- Vai trò của chợ đối với bà con?
- Rất phấn khởi
- Đã khác trước
rất nhiều
+ Khang trang
+ Được xây mới
+ Được đổi mới

- Có 1 chút tò mò
và bỡ ngỡ
- Chưa
2
- Những đề xuất của bà con với chính sách Nhà nước để
thúc đẩy kinh tế sản xuất ở địa phương?
- Giúp dân mở rộng
thị trường tiêu thụ;
Tiếp tục hỗ trợ dân
các kỹ thuật sản xuất
TỔNG CỘNG 21 5
Bảng cơ cấu sản phẩm - thị trường tiêu thụ các sản phẩm của làng nghề Thụy Hương:
Đơn vị tính: %
Sản phẩm Số lượng Xuất khẩu Nội địa
1. Đồ gỗ - Bàn ghế 5 000 cái 31,3 60,4
2. Mây tre đan 30 000 cái 29,4 53,9
3. Vườn rau sạch 550 tấn 0 70
4. Vườn cây cảnh
hoa lan & cúc
1 200 triệu đ 0 75
5. Sản phẩm khác 5 000 triệu đ 0 80
Như vậy, nhìn chung người dân rất phấn khởi tham gia vào chương trình
xây dựng nông thôn mới và chương trình cũng đã có một số thành tựu nhất định.
Tuy nhiên, thực tế vẫn còn vướng mắc ở đầu ra của sản phẩm.
Về cơ cấu sản phẩm làng nghề Thụy Hương, đồ gỗ là sản phẩm có đầu ra
mạnh nhất. Mặt khác vẫn còn hạn chế về mức thu nhập của người lao động sản
xuất đồ gỗ và sản xuất khác.
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
* Các kết luận qua nghiên cứu:

* Thông tin tuyên truyền:
- Tổ chức phát động, tuyên truyền, phổ biến đạt mục tiêu yêu cầu đã đề ra.
- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh có kế hoạch cụ thể.
- Hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách để triển khai chương trình.
- Phòng NN & PTNT huyện tập huấn cán bộ xây dựng nông thôn mới.
* Tổ chức quản lý, triển khai thực hiện:
- Thực hiện toàn diện 19 tiêu chí đã được nhà nước ban hành.
- Nghiên cứu, áp dụng khoa học kỹ thuật, biện pháp sản xuất nông nghiệp.
- Phải sử dụng hiệu quả diện tích đất mặt nước cho sản xuất.
- Củng cố quan hệ sản xuất đi đôi với phát triển lực lượng sản xuất.
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện giải ngân của các dự án.
- Cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề môi trường trong phát triển bền vững.
- Phải đổi mới công nghệ, đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra nhiều
''thế thắng''.
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên chúng em xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn và kính trọng
sâu sắc đối với Thầy, PGS.TS. Bùi Hữu Đức, người đã tận tình hướng dẫn
chúng em trong suốt quá trình hoàn thành đề tài này. Thầy đã hướng chúng em
vào nghiên cứu các lĩnh vực hết sức thiết thực và vô cùng bổ ích, đồng thời tạo
điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập và nghiên cứu. Chúng em đã học hỏi
được rất nhiều ở Thầy phong cách làm việc, cũng như phương pháp nghiên cứu
khoa học… Chúng em luôn được Thầy chỉ dẫn hết sức tận tình trong suốt thời
gian thực hiện đề tài.
Chúng em cũng xin thể hiện sự kính trọng và lòng biết ơn đến các Thầy
Cô trong Khoa Kinh tế, những người đã trang bị cho chúng em rất nhiều kiến
thức chuyên ngành, cũng như sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của quý Thầy Cô đối
với chúng em trong suốt quá trình học tập. Tất cả các kiến thức mà chúng em
lĩnh hội được từ bài giảng của các Thầy Cô là vô cùng quý giá.
4
Chúng tôi xin được cảm ơn các chú và cũng xin cảm ơn các anh chị ở xã

23
25
6
Tóm lược
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục bảng biểu
Danh mục sơ đồ, hình vẽ
Danh mục từ viết tắt
Chương 1. Tổng quan nghiên cứu đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới
Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của xây dựng nông thôn mới
2. Xác lập và tuyên bố vấn đề đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới Việt Nam
giai đoạn hiện nay
3. Các mục tiêu nghiên cứu
4. Các câu hỏi đặt ra cho nghiên cứu
5. Phạm vi nghiên cứu
6. Ý nghĩa của nghiên cứu
7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu khoa học
Chương 2. Một số lý luận về xây dựng nông thôn mới Việt Nam giai đoạn 2011
- 2015
1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
2. Một số lý thuyết của xây dựng nông thôn mới
3. Tổng quan tình hình nghiên cứu nông thôn mới ở Việt Nam và trên thế giới
4. Những nghiên cứu có liên quan
5. Nội dung đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới hiện nay
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng
vấn đề xây dựng nông thôn mới Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015
1. Phương pháp hệ nghiên cứu
2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến

21
23
9
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Stt Tên sơ đồ, hình vẽ
1. Bản đồ xã Thụy Hương, huyện Chương Mỹ, Hà Nội
2. Mô hình Vườn rau - cây cảnh & Môi trường sinh thái xã Thụy Hương
3. Mô hình Vườn rau sạch xã Thụy Hương
Trang
20
22
22
10
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCH Ban chấp hành
BCHTƯ Ban chấp hành Trung ương
BQL Ban quản lý
BPTT Ban phát triển thôn
CNH - HĐH Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
CNXD Công nghiệp xây dựng
CP Chính phủ
CSHT Cơ sở hạ tầng
CT Chỉ thị
ĐVT Đơn vị tính
FDI Foreign Direct Investment - Quỹ đầu tư nước ngoài
HĐND Hội đồng nhân dân
HTX Hợp tác xã
MTQG Mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới
NĐ Nghị định
NN Nông nghiệp

8. Nâng cao khả năng cạnh tranh, vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp
Việt Nam tham gia AFTA - Đoàn Nhật Dũng - Tạp chí Nghiên cứu kinh tế số
281 tháng 10/2001; Trang 47, 48, 49.
9. Tác động của Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ đến ngành nông nghiệp
Việt Nam - Đặng Kim Sơn, Phạm Quang Diệu - Tạp chí Nghiên cứu kinh tế số
277 tháng 6/2001; Trang 15,16,17.
10. Tài liệu liên quan trên Internet
12
PHỤ LỤC. BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NÔNG THÔN MỚI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ)
A. XÃ NÔNG THÔN MỚI
I. QUY HOẠCH
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu
chung
Chỉ tiêu theo vùng
TDMN
phía
Bắc
Đồng
bằng
sông
Hồng
Bắc
Trung
bộ
Duyên
hải
Nam
TB

TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu
chung
Chỉ tiêu theo vùng
TDMN
phía
Bắc
Đồng
bằng
sông
Hồng
Bắc
Trung
bộ
Duyên
hải
Nam
TB
Tây
Nguyên
Đông
Nam bộ
ĐB sông
Cửu
Long
2 Giao thông
2.1. Tỷ lệ km đường trục
xã, liên xã được nhựa
hóa hoặc bê tông hóa đạt
chuẩn theo cấp kỹ thuật

100%
cứng
hóa
100%
(30%
cứng
hóa)
2.4. Tỷ lệ km đường
trục chính nội đồng
được cứng hóa, xe cơ
65% 50% 100% 70% 70% 70% 100% 50%
13
giới đi lại thuận tiện
3 Thủy lợi
3.1. Hệ thống thủy lợi cơ
bản đáp ứng yêu cầu sản
xuất và dân sinh
Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt
3.2. Tỷ lệ km trên
mương do xã quản lý
được kiên cố hóa
65% 50% 85% 85% 70% 45% 85% 45%
4 Điện
4.1. Hệ thống điện đảm
bảo yêu cầu kỹ thuật của
ngành điện
Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt
4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng
điện thường xuyên, an
toàn từ các nguồn

9 Nhà ở dân cư
9.1. Nhà tạm, dột nát Không Không Không Không Không Không Không Không
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở
đạt tiêu chuẩn Bộ Xây
dựng
80% 75% 90% 80% 80% 75% 90% 70%
III. KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu
chung
Chỉ tiêu theo vùng
TDMN
phía
Bắc
Đồng
bằng
sông
Hồng
Bắc
Trung
bộ
Duyên
hải
Nam
TB
Tây
Nguyên
Đông
Nam bộ
ĐB sông

ĐB sông
Hồng
Bắc
Trung
bộ
Duyên
hải
Nam TB
Tây
Nguyên
Đông
Nam bộ
ĐB
sông
Cửu
Long
14.1. Phổ cập giáo dục
trung học
Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt
14
14.2. Tỷ lệ học sinh tốt
nghiệp THCS được tiếp
tục học trung học (phổ
thông, bổ túc, học nghề)
85% 70% 90% 85% 85% 70% 90% 80%
14.3. Tỷ lệ lao động qua
đào tạo
> 35% > 20% > 40 % > 35% > 35% > 20% > 40% > 20%
15 Y tế
15.1. Tỷ lệ người dân

Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt
17.5. Chất thải, nước thải
được thu gom và xử lý
theo quy định
Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt
V. HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu
chung
Chỉ tiêu theo vùng
TDMN
phía
Bắc
Đồng
bằng
sông
Hồng
Bắc
Trung
bộ
Duyên
hải
Nam
TB
Tây
Nguyên
Đông
Nam bộ
ĐB sông
Cửu

Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng,
nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu khá toàn diện
và to lớn. Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản
xuất hàng hoá, nâng cao năng suất, chất lượng hiệu quả; đảm bảo vững chắc an
ninh lương thực quốc gia; một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị
trường thế giới. Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp,
dịch vụ, ngành nghề; các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới. Kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội được tăng cường; bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay đổi.
Đời sống vật chất và tinh thần của dân cư ở hầu hết các vùng nông thôn ngày
càng được cải thiện.
Tuy nhiên những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế
và chưa đồng đều giữa các vùng. Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, tốc độ
tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực
cho phát triển sản xuất, nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ và đào tạo
nguồn nhân lực còn hạn chế. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức
sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán; năng
suất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp. Công nghiệp, dịch vụ và ngành
nghề phát triển chậm, chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao
động ở nông thôn. Các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu
cầu phát triển mạnh sản xuất hàng hoá. Nông nghiệp và nông thôn phát triển thiếu
quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, môi trường ngày càng ô
nhiễm; năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế. Đời sống vật chất
và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao nhất là vùng đồng
bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa; chênh lệch giàu, nghèo giữa nông thôn và thành thị,
giữa các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc.
Trong những năm qua, nhiều chương trình đã được thực hiện, như
Chương trình giống, Chương trình khoa học công nghệ, Chương trình khuyến
nông, khuyến công… Bên cạnh đó, chúng ta cũng thực hiện một số chương
trình, dự án mang tính phát triển nông thôn, như Dự án ngành cơ sở hạ tầng
nông thôn, Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường

số mô hình phát triển nông thôn mới vẫn chưa được cụ thể hoá một cách chi tiết,
chưa mô phỏng nó thành phương pháp để thực hiện có tính đồng bộ, thống nhất,
phù hợp với tình hình thực tế.
Xuất phát từ những yêu cầu về phát triển nông thôn mới và tình hình trên,
chúng tôi thấy cần thiết phải tiến hành nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp
đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015”.
2. XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
17
Hiện nay các đề tài nghiên cứu về phát triển nông thôn ở các địa phương
trong nước và thế giới. Nhóm sẽ tiến hành tham khảo một số công trình nghiên
cứu trước đó để đưa ra nhận xét về những cái mà các đề tài đó đã làm được.
Từ đó, đề tài này sẽ đưa ra cái mới so với các đề tài đã nghiên cứu cả về
phương pháp và nội dung nghiên cứu.
Qua quá trình tham khảo nhận thấy các đề tài vẫn chủ yếu sử dụng các
phương pháp định tính nghiên cứu mà ít có đề tài sử dụng phương pháp định
lượng hay hỗn hợp cả hai phương pháp. Hơn nữa việc nghiên cứu về đẩy mạnh
xây dựng nông thôn mới còn đang thí điểm và gặp phải một số khó khăn chưa
được nghiên cứu; Do đó, mà đề tài này có rất nhiều tính mới mẻ và cần thiết đối
với xây dựng nông thôn mới ở các địa phương trong nước.
- Tạo thế và lực cho sản xuất ở khu vực nông thôn, phát triển thị trường
thương mại nông thôn, thúc đẩy quá trình CNH – HĐH đất nước.
- Đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh ở nông thôn, tạo động lực cho
tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội ở các địa phương trong cả nước.
- Giúp giải quyết nhiều việc làm và xoá đói giảm nghèo; mở rộng quy mô
sản xuất và phát triển hệ thống chợ ở các địa phương.
3. CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
* Mục tiêu chung:
Đánh giá thực trạng của mô hình thí điểm về xây dựng nông thôn mới,
xác định các yếu tố ảnh hưởng quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới.

. Cải thiện mức thu nhập của người dân địa phương.
. Xây dựng làng nghề, làng văn hóa nông thôn.
. Tạo dựng môi trường nông thôn xanh, sạch, đẹp.
- Phân tích các kết quả đã đạt được và những vấn đề vẫn còn tồn tại trong
việc mở rộng mô hình xây dựng nông thôn mới.
- Đánh giá kết quả thực tế của mô hình phát triển kinh tế xã hội tại một số
xã thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới ở các địa phương trong cả nước.
- Đề xuất kiến nghị một số giải pháp để nhân rộng, phát triển kinh tế xã hội,
xây dựng nông thôn mới ở các địa phương trong cả nước.
4. CÁC CÂU HỎI ĐẶT RA CHO NGHIÊN CỨU
Hình thức xây dựng bảng hỏi: Trực tiếp gặp lãnh dạo, hộ nông dân ở xã
Thụy Hương – Hà Nội.
- Những cơ chế chính sách của Nhà nước ảnh hưởng đến mô hình xây
dựng nông thôn mới như thế nào?
- Cơ cấu mô hình xây dựng nông thôn mới?
- Trình độ lao động và việc làm ở nông thôn?
- Địa phương gặp khó khăn gì trong nâng cao ý thức của người dân trong
thay đổi kinh tế nông thôn hiện nay thành nền kinh tế hàng hóa?
- Trong đẩy mạnh việc quy hoạch, thúc đẩy xây dựng kinh tế hàng hóa địa
phương đã gặp thuận lợi và khó khăn gì?
- Thuận lợi, khó khăn của địa phương trong huy động các nguồn lực cho
đẩy mạnh kinh tế hàng hóa ở nông thôn, xây dựng nông thôn mới?
19
- Việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp địa phương đã gặp khó khăn gì?
- Những đề xuất của địa phương về chính sách của Nhà nước để thúc đẩy
xây dựng kinh tế hàng hóa ở nông thôn?
- Các lĩnh vực đầu tư trong xây dựng nông thôn mới?
- Những bất cập hiện nay về quy hoạch dồn điền đổi thửa ở Thụy hương là
gì?
- Nông dân có đồng ý quy hoạch hiện nay về phát triển lúa hàng hóa cao

hệ thống thuỷ lợi, thuỷ lợi kết hợp giao thông... theo hướng dẫn của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư
hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp theo hướng
dẫn của Bộ Xây dựng.
Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn
mới, bao gồm: bố trí mạng lưới giao thông, điện, trường học các cấp, trạm xá,
trung tâm văn hoá, thể thao xã, nhà văn hoá và khu thể thao thôn, bưu điện và hệ
thống thông tin liên lạc, chợ, nghĩa trang, bãi xử lý rác, hệ thống cấp nước sạch,
hệ thống thoát nước thải, công viên cây xanh, hồ nước sinh thái.v.v. theo hướng
dẫn cụ thể của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Đẩy mạnh phát triển chợ nông thôn để thúc đẩy thương mại hàng hóa ở
nông thôn.
Chợ nông thôn là công trình phục vụ nhu cầu thiết yếu hàng ngày, là nơi
diễn ra hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ ở nông thôn. Có hai
loại chợ là chợ thôn và chợ trung tâm xã. Chợ phải có các khu kinh doanh theo
ngành hàng gồm: Nhà chợ chính, diện tích kinh doanh ngoài trời, đường đi, bãi
đỗ xe, cây xanh, nơi thu gom rác.
Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng chỉ áp dụng với các chợ xây dựng trên
địa bàn xã theo quy hoạch mạng lưới chợ nông thôn được Uỷ ban nhân dân
huyện phê duyệt theo hướng dẫn của Bộ Công thương.
6. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
Đề tài có những đóng góp chủ yếu về lý luận và thực tiễn sau:
Vận dụng những tư tưởng, nguyên tắc và lý thuyết chung về nông thôn để
phân tích những vấn đề lý luận trong lĩnh vực mô hình nông thôn mới tại một số
xã thí điểm ở các địa phương trong nước.
Chỉ ra và phân tích những vấn đề phát triển nông thôn mới cốt yếu và cấp
thiết nhất để nhân rộng các mô hình xây dựng nông thôn mới ở nước ta.
Phân tích, dự báo và đề xuất lựa chọn những thị trường mục tiêu quan
trọng nhất đối với phát triển sản xuất ở nông thôn.

thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã.
* Nông thôn Việt Nam là danh từ để chỉ những vùng đất trên lãnh thổ
Việt Nam, ở đó, người dân sinh sống chủ yếu bằng nông nghiệp.
Ở Việt Nam, cho đến năm 2009, có đến 70,4% dân số sống ở vùng nông
thôn, trong khi tỷ lệ này vào năm 1999 là 76,5%. Chính vì thế cuộc sống và tổ
chức nông thôn ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến toàn xã hội. Ngay cả những Việt
kiều sống ở các nước văn minh, tiên tiến nhất thế giới, vẫn giữ nhiều nét đặc biệt
của nông thôn Việt Nam.
* Quy hoạch là khâu đầu tiên trong quy trình xây dựng nông thôn mới,
trên cơ sở nghiên cứu vị trí địa lý thế mạnh của từng địa phương để xây dựng
quy hoạch cho phát triển sản xuất, đẩy mạnh trao đổi hàng hóa kinh doanh
thương mại, xác định nhu cầu của thị trường đối với sản phẩm nông nghiệp đồng
thời tạo nguồn tiêu thụ ổn định cho sản xuất hàng hóa nông nghiệp.
* Quy hoạch xây dựng nông thôn là việc tổ chức không gian mạng lưới
điểm dân cư nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên
địa bàn xã hoặc liên xã. Đối tượng lập quy hoạch xây dựng nông thôn bao gồm:
mạng lưới điểm dân cư nông thôn trong ranh giới hành chính của một xã, trung
tâm xã và các điểm dân cư nông thôn tập trung.
* Quy chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn là những quy định bắt buộc
phải tuân thủ trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây
dựng nông thôn của một xã phục vụ đề án xây dựng thí điểm mô hình nông thôn
mới thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
Theo quy chuẩn, Quy hoạch xây dựng nông thôn phải đáp ứng các yêu cầu
sau: Tuân thủ các văn bản pháp quy hiện hành về quy hoạch xây dựng; Tuân thủ
các quy định pháp lý có liên quan về bảo vệ các công trình kỹ thuật, công trình
quốc phòng, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và bảo vệ môi trường.
23
Ngoài ra phải phù hợp với đặc điểm của địa phương về điều kiện tự nhiên (địa
hình, địa chất, địa chất thủy văn, đất đai, nguồn nước, môi trường, khí hậu, tài
nguyên, cảnh quan), về kinh tế (hiện trạng và tiềm năng phát triển), về xã hội (dân

* Quan điểm xây dựng nông thôn mới:
- Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực
lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính
trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và
bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước.
- Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng
bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng
hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Trong mối quan
hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của
quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công
nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn
diện, hiện đại hoá nông nghiệp là then chốt.
- Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
24
nghĩa, phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, trước hết là lao động, đất đai, rừng và
biển; khai thác tốt các điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho
phát triển lực lượng sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn; phát huy cao nội
lực; đồng thời tăng mạnh đầu tư của Nhà nước và xã hội, ứng dụng nhanh các
thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến cho nông nghiệp, nông thôn, phát triển
nguồn nhân lực, nâng cao dân trí nông dân.
* Vai trò của vùng nông thôn:
Nông thôn là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm cho đời sống của người dân.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu.
Cung cấp hàng hóa cho xuất khẩu.
Cung cấp lao động cho công nghiệp và thành thị.
Là thị trường rộng lớn để tiêu thụ những sản phẩm của công nghiệp và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status