Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần XNK y tế việt nam - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng kết quả của đề tài tôi thực hiện là của riêng cá
nhân tôi chưa từng để sử dụng bảo vệ một học vị, hay một nghiên cứu nào.
Trong luận văn tôi có sử dụng các thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu
khác nhau của cá nhân và tập thể, thông tin đều được ghi trích dẫn nêu rõ
nguồn gốc và xuất xứ.
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2014
Tác giả

Phạm Bá Sơn


ii

LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc đến các thầy giáo, cô giáo và cán bộ Phòng đào tạo sau đại học trường Đại
học Lâm Nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến cán bộ công nhân viên của Công ty cổ phần
XNK y tế Việt Nam, cùng toàn thể các bạn bè đồng nghiệp đã tận tình giúp
đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Quang Hà
người Thầy tận tình hướng dẫn, giúp đỡ trực tiếp tôi về phương pháp nghiên
cứu cũng như chuyên môn trong suốt thời gian tiến hành thực hiện đề tài.
Tôi vô cùng biết ơn những người thân trong gia đình tôi luôn tạo điều
kiện, động viên tôi hoàn thành tốt bản luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2014
Tác giả

1.3.1. Những nhân tố khách quan............................................................. 34
1.3.2. Những nhân tố chủ quan ................................................................ 35


iv

1.4 Đặc điểm của vốn lưu động trong các doanh nghiệp thương mại. ........ 37
1.4.1. Đặc trưng của kinh doanh thương mại ........................................... 37
1.4.2. Cơ cấu vốn và quản lý vốn trong các DNTM ................................ 37
1.5 . Tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan ............................. 38
1.5.1. Luận văn thạc sỹ kinh tế “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần xây lắp Bưu Điện” – Tác giả : Trần
Lệ Phương ................................................................................................ 38
1.5.2. Luận văn thạc sỹ kinh tế “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của Công ty cổ phần phân lân Ninh Bình” – Tác giả : Nguyễn
Thị Tâm .................................................................................................... 39
1.5.3 Nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại các doanh nghiệp, tác
giả TS.Hoàng Thị Thu, Nguyễn Hải Hạnh – Trường đại học kinh tế và
quản trị kinh doanh (Đại học Thái Nguyên), bài đăng trên Tạp chí Tài
chính số 10-2012 ...................................................................................... 39
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XNK Y TẾ
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................ 41
2.1. Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xnk y tế Việt
Nam .............................................................................................................. 41
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển Công ty ..................................... 41
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức Công ty .......................... 41
2.1.3. Đặc điểm hoạt động KD của công ty ............................................. 44
2.2.Phương pháp nghiên cứu. ...................................................................... 52
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .......................................................... 52
2.2.2. Phương pháp phân tích. .................................................................. 53


Trang

3.1 Kết quả kinh doanh thời kỳ 2006 đến 2013

55

3.2 Doanh thu và lợi nhuận các năm 2011, 2012,2013

56

3.3 Cơ cấu tổng tài sản của Công ty

58

3.4 Cơ cấu tài sản ngắn hạn

59

3.5 Cơ cấu tài sản – nguồn vốn năm 2011,2012,2013

61

3.6 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty (2011-2013)

65

3.7 Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân (2011 - 2013)

68


DANH MỤC VIẾT TẮT

STT

Viết tắt

Nghĩa đầy đủ

1

DN

Doanh nghiệp

2

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước

3

HTK

Hàng tồn kho

4

LNST


Tài sản lưu động

10

VCSH

Vốn chủ sở hữu

11

VCĐ

Vốn cố định

12

VKD

Vốn kinh doanh

13

VLĐ

Vốn lưu động


1


Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục
tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp
như nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người
lao động … Vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp
có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao
động và mức sống của người lao động cũng ngày càng được cải thiện. Điều
đó giúp cho năng suất lao động của doanh nghiệp ngày càng nâng cao, tạo sự
phát triển cho doanh nghiệp và các ngành liên quan. Đồng thời nó cũng làm
tăng các khoản đóng góp cho ngân sách Nhà nước.
Xất phát từ tầm quan trọng của vấn đề này, tôi đã lựa chọn nghiên cứu
đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ
phần XNK y tế Việt Nam ” với mong muốn tìm hiểu, tổng hợp các kiến thức
đã học và phân tích thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty
Cổ phần XNK y tế Việt nam, trên cơ sở đó đưa ra môt số kiến nghị nhằm góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty.
1.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.1. Mục tiêu tổng quát
Phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả của việc sử dụng vốn lưu
động và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động tại Công ty Cổ phần XNK y tế Việt Nam.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
tại Công ty CP XNK y tế Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại
Công ty CP XNK y tế Việt Nam.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
tại Công ty CP XNK y tế Việt Nam.


3

của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo luật DN 2005 quy định: Doanh nghiệp (DN) là một tổ chức kinh
tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định,được đăng ký KD theo
quy định của phá luật nhằm mục đích thực hiện hoạt động SXKD..
Tư liệu lao động, đối tượng lao động, và sức lao động là ba yếu tố không
thể thiếu của một quá trình sản xuất kinh doanh, để có được các yếu tố đó đòi
hỏi doanh nghiệp phải có một số vốn nhất định, vốn là điều kiện tiên quyết và
có ý nghĩa quyết định tới mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.
Theo quan điểm của Mark – nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố SX
thì Mark cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là
một đầu vào của quá trình sản xuất”.
Còn Paul A.Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế
hiện đại cho rằng: Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn
và hàng hoá vốn là yếu tố kết quả của quá trình sản xuất. Vốn bao gồm các
loại hàng hoá lâu bền được SX ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích
trong quá trình sản xuất sau đó.
Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi một số
khác có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn. Đặc điểm cơ bản nhất của
hàng hoá vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra, vừa là yếu tố đầu
vào của quá trình sản xuất.


5

Trong cuốn “Kinh tế học”, David Begg cho rằng: “Vốn được phân chia
theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính”. Như vậy, ông đã đồng
nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp trong đó:
- Vốn hiện vật: Là các hàng hoá vật tư dự trữ sử dụng để sản xuất ra

luật cạnh tranh. Dưới tác động của các quy luật kinh tế thị trường, doanh
nghiệp nào nhận thức nhanh nhạy, thực hiện đúng yêu cầu của quy luật kinh
tế sẽ thành công trong kinh doanh và ngược lại, doanh nghiệp nào thực hiện
trái các quy luật này, tất yếu sẽ bị đào thải.
Tiến bộ khoa học đang diễn ra với tốc độ rất nhanh, đây vừa là cơ hội
vừa là nguy cơ đối với doanh nghiệp. Đó là thời cơ nếu doanh nghiệp có đủ
vốn, đủ trình độ thay đổi máy móc thiết bị, áp dụng công nghệ hiện đại, phù
hợp nhằm nâng cao năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Ngược lại, sẽ là nguy cơ đối nếu doanh nghiệp không đủ vốn để đầu tư, không
theo kịp tốc độ phát triển của khoa học công nghệ dẫn đến sản phẩm sản xuất
ra không đáp ứng được nhu cầu của thị trường tất yếu sẽ dẫn đến thua lỗ thậm
chí phá sản trong kinh doanh.
Như vậy, kinh tế thị trường với những đặc trưng riêng có, buộc các
doanh nghiệp phải đi tìm lời giải cho bài toán về hiệu quả sử dụng vốn cho
chính bản thân mình.
1.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành hai bộ phận: Vốn cố
định và Vốn lưu động.
- Vốn cố định : là số vốn doanh nghiệp ứng ra để hình thành nên tài
sản cố định.
Theo quy định của nhà nước, một tài sản được ghi nhận là TSCĐ khi đạt
được 2 tiêu chuẩn:
 Tiêu chuẩn về thời gian: Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên,


Tiêu chuẩn về giá trị: Phải có giá trị lớn, mức giá cụ thể được chính

phủ quy định phù hợp với tình hình kinh tế trong từng thời kỳ. (Theo thông tư



lại thành quỹ khấu hao sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ.


8

 Bộ phận thứ hai của vốn cố định được “cố định” trong TSCĐ. Trong
các chu kỳ SX tiếp theo, nếu như phần vốn luân chuyển được dần dần tăng lên
thì phần vốn “ cố định” lại dần dần giảm đi tương ứng với mức giảm dần giá tri
sử dụng của TSCĐ. Kết thúc sự biến thiên nghịch chiều đó cũng là lúc TSCĐ
khấu hao hết giá trị và vốn cố định hoàn thành được một vòng chu chuyển.
Ba là, vốn cố định chỉ hoàn thành được một vòng chu chuyển khi tái
sản xuất được TSCĐ về mặt giá trị- tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ.
Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phận vốn quan trọng
chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói riêng, vốn SXKD
nói chung. Quy mô của vốn cố định, trình độ quản lý và sử dụng nó là nhân tố
ảnh hưởng tới trình độ trang bị kỹ thuật của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Từ những đặc điểm trên của vốn cố định và do đặc điểm vận động của vốn cố
định tuân theo tính quy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố định được coi là
một trọng điểm của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Tài sản cố định
trong doanh nghiệp được phân loại như sau :

 Dựa vào hình thái biểu hiện, TSCĐ của DN được chia làm 2 loại
o TSCĐ hữu hình
o TSCĐ vô hình

 Dựa vào mục đích sử dụng, TSCĐ được chia thành:
o TSCĐ dùng cho hoạt động KD
o TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi, sự nghiệp.
 Dựa vào công dụng kinh tế, TSCĐ được chia thành:
o Nhà cửa, vật kiến trúc

Ở giai đoạn này vốn đã thay đổi từ hình thái tiền tệ sang vật tư.
Vốn lưu động ở khâu sản xuất: là quá trình sử dụng các yếu tố sản xuất
để chế tạo ra sản phẩm. Khi quá trình sản xuất chưa hoàn thành, Vốn lưu
động biểu hiện ở các sản phẩm dở dang hoặc bán thành phẩm và khi kết thúc
quá trình sản xuất vốn biểu hiện ở số thành phẩm của doanh nghiệp.
Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông: lúc này hình thái hàng
hoá được chuyển thành hình thái tiền tệ.
1.1.1.3 Vốn lưu động và phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp.
Vốn lưu động là biểu hiện băng tiền của giá trị tài sản lưu động. (hay tài
sản ngắn hạn)


10

Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu của tài sản lưu động cũng
khác nhau. Tuy nhiên, đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, thì
tài sản lưu động thường được cấu tạo bởi 2 thành phần là tài sản lưu động SX
và tài sản lưu thông:
 Tài sản lưu động sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sản xuất
như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, ... và tài sản ở khâu sản
xuất như sản phẩm dở dang đang chế tạo, bán thành phẩm tự chế, chi phí đợi
phân bổ.
 Tài sản lưu thông của doanh nghiệp bao gồm sản phẩm hàng hoá chờ
tiêu thụ ( hàng tồn kho), vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
Trong quá trình SX, bộ phận giá trị sức lao động biểu hiện dưới hình
thức tiền lương của người lao động được tái hiện trong giá trị mới của sản
phẩm, còn giá trị nguyên, nhiên vật liệu được chuyển toàn hình thành thành
giá trị sản phẩm trong chu kỳ SXKD đó.
Vốn lưu động của doanh nghiệp có những đặc trưng cơ bản sau:
 Vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ SXKD, luôn thay đổi hình

phận tài sản lưu động có tính chất tạm thời, các nguyên nhân chính có thểlà:
- Dự kiến giá cảnguyên vật liệu, vật tư tăng hoặc có những chuyến
hàng chở vậttư về đến doanh nghiệp ngoài kế hoạch., làm vật tư dự trữ tăng
lên đột biến nên cần các nguồn vốn lưu động tạm thời đểtrang trải.
- Sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp tăng lên đột biến, do nhiều
thuận lợi trong việc bán hàng làm hàng tồn kho tăng lên.
* Mô hình tài trợ thứ nhất : Tài trợ vốn lưu động thường xuyên bằng
nguồn vốn dài hạn và vốn lưu động tạm thời bằng nguồn vốn ngắn hạn
Ưu điểm: Xác lập sự cân bằng về thời gian sử dụng vốn và nguồn vốn, do
đó hạn chế phát sinh thêm chi phí sử dụng vốn hoặc các rủi ro trong thanh toán.
Nhược điểm: Không tạo ra sự linh hoạt trong tổ chức nguồn vốn của
DN.


12

Nhìn chung, mô hình này không thích hợp với những doanh nghiệp
mà tính ổn định của quy mô kinh doanh là thấp (khi quy mô kinh doanh giảm
nhưng doanh nghiệp vẫn phải duy trì lượng vốn lưu động thường xuyên khá
lớn dẫn đến chi phí sử dụng vốn cao.
*Mô hình tài trợ thứ hai : Tài trợ vốn lưu động thường xuyên và một
phần vốn lưu động tạm thời bằng nguồn vốn dài hạn, phần vốn lưu
động tạm thời còn lại được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn
+ Ưu điểm: Doanh nghiệp chủ động đáp ứng hầu hết nhu cầu vốn lưu
động của mình bằng nguồn vốn dài hạn, kể cả nhu cầu thường xuyên và nhu
cầu tạm thời dẫn đến đảm bảo khả năng thanh toán và mức độ an toàn về tài
chính là cao trong doanh nghiệp, tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh diễn
ra liên tục, ổn định.
+ Nhược điểm: Chi phí sử dụng vốn cao do lãi suất vay dài hạn thường
cao hơn lãi suất vay ngắn hạn. Mặt khác, hiệu quả sử dụng vốn không cao, vì

thuộc vào kết quả kinh doanh, dẫn đến công ty không có nghĩa vụ pháp lý
phải trả lợi tức cố định, đúng hạn.
+ Cổ phiếu thường không có thời gian đáo hạn vốn, nên công ty không
phải hoàn trả vốn gốc theo kỳ hạn cố định, điều này giúp công ty chủ động sử
dụng vốn linh hoạt trong kinh doanh không phải lo “gánh nặng” nợ nần.
+ Làm tăng hệ số vốn chủ sở hữu, tăng tỷ lệ đảm bảo nợ của công ty,
tăng thêm khả năng vay nợ và tăng mức độ tín nhiệm, giảm rủi ro tài chính.
+ Trong một số trường hợp, chẳng hạn khi công ty làm ăn phát đạt, lợi
nhuận cao, cổ phiếu thường dễ bán hơn so với cổ phiếu ưu đãi và trái phiếu
nên nhanh chóng hoàn thành đợt phát hành huy động vốn.
- Cổ phiếu ưu đãi : Cổ phiếu ưu đãi là bằng chứng xác nhận quyền và
lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức


14

phát hành và đồng thời nó cho phép người nắm giữ loại cổ phiếu này được
hưởng một số quyền lợi ưu đãi hơn so với cổ đông thường.
Cổ phiếu ưu đãi có nhíều loại, tuy nhiên loại cổ phiếu ưu đãi thường
được các công ty ở nhiều nước sử dụng là loại cổ phiếu ưu đãi cổ tức. Loại cổ
phiếu ưu đãi này có nhũng đặc trưng chủ yếu sau:
+ Được quyền ưu tiên về cổ tức và thanh toán khi thanh lý công ty. Chủ
sở hữu cổ phiếu đãi được hưởng một khoản lợi tức cố định, được xác định
trước không phụ thuộc vào kết quả hoạt động của công ty. Mặt khác, cổ đông
ưu đãi được nhận cổ tức trước cổ đông thường. Ngoài ra, khi công ty bị giải
thể hay thanh lý thì cổ đông ưu đãi được ưu tiên thanh toán giá trị cổ phiếu
của họ trước các cổ đông thường.
+ Sự tích luỹ cổ tức: Khi công ty gặp khó khăn trong kinh doanh, thì có
thể hoãn trả cổ tức cho cổ đông ưu đãi. Số cổ tức đó được tích luỹ lại và
chuyển sang kỳ tiếp theo.

+ Dựa vào lợi tức trái phiếu, chia ra trái phiếu có lãi suất cố định và trái
phiếu có lãi suất biến đổi.
+ Dựa vào yêu cầu bảo đảm giá trị tiền vay khi phát hành, trái phiếu có
thể chia ra trái phiếu bảo đảm và trái phiếu không bảo đảm.
+ Dựa vào tính chất của trái phiếu có thể chia ra trái phiếu thông
thường, trái phiếu có thể chuyển đổi, và trái phiếu có phiếu mua cổ phiếu.
+ Dựa vào mức độ rủi ro tín dụng của trái phiếu DN người ta có thể
chia trái phiếu DN thành các loại khác nhau thông qua việc đánh giá hệ số tín
nhiệm...
Những lợi thế khi huy động vốn bằng phát hành trái phiếu :
+ Lợi tức trái phiếu được trừ vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế
TNDN, đem lại khoản lợi thuế và giảm chi phí sử dụng vốn vay
+ Lợi tức trái phiếu được giới hạn (cố định) ở mức độ nhất định: Lợi
tức trái phiếu được xác định trước và cố định. Trong điều kiện DN làm ăn có


16

lãi, thì việc sử dụng trái phiếu để huy động thêm vốn vay sẽ nâng cao tỷ suất
lợi nhuận vốn chủ sở hữu mà không phải chia sẻ quyền phân chia thu nhập
cao cho trái chủ.
+ Chủ sở hữu DN không bị chia sẻ quyền quản lý và kiểm soát DN cho
các trái chủ
+ Chi phí phát hành trái phiếu thấp hơn so với cổ phiếu thường và cổ
phiếu ưu đãi. Do trái phiếu hấp dẫn công chúng ở mức rủi ro thấp hơn cổ
phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi.
+ Giúp DN chủ động điều chỉnh cơ cấu VKD một cách linh hoạt, đảm
bảo việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả.
Những hạn chế khi doanh nghiệp phát hành trái phiếu :
+ Buộc phải trả lợi tức cố định đúng hạn: Điều này có thể gây căng

b> Nguồn tài trợ ngắn hạn của doanh nghiệp
- Nợ phải trả có tính chất chu kỳ : Trong quá trình tiến hành các hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp do nhiều nguyên nhân, luôn nảy sinh
những khoản nợ phải trả có tính chất chu kỳ. Những khoản nợ này còn gọi là
nợ tích luỹ, chúng phát sinh thường xuyên trong hoạt động kinh doanh. Khi
các khoản nợ này chưa đến kỳ hạn thanh toán thì các doanh nghiệp có thể sử
dụng tạm thời vào các hoạt động kinh doanh của mình.
Những khoản này thường bao gồm:
+ Tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động, nhưng chưa đến
kỳ trả. Thông thường, tiền lương hoặc tiền công của người lao động trong các
doanh nghiệp chi trả hàng tháng thành 2 kỳ: kỳ tạm ứng thường diễn ra vào
giữa tháng, và kỳ thanh toán vào đầu tháng sau. Giữa 2 kỳ trả lương sẽ phát
sinh những khoản nợ lương trong kỳ.
+ Các khoản thuế, BHXH phải nộp nhưng chưa đến kỳ nộp. Các khoản
thuế phải nộp hàng tháng như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh
nghiệp năm trước nộp vào đầu năm sau, khi mà quyết toán được duyệt.v.v...
+ Ngoài những khoản nợ có tính chất thường xuyên trên đây, còn có
những khoản phát sinh cũng mang tính chất như một nguồn tài trợ mà doanh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status