BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN VĂN PHÚ
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH MIỄN THỦY LỢI PHÍ
Ở HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI, 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN VĂN PHÚ
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH MIỄN THỦY LỢI PHÍ
Ở HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục các từ viết tắt.................................................................................... v
Danh mục các bảng .......................................................................................... vi
Danh mục các hình ......................................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU VỀ MIỄN THỦY LỢI PHÍ ..................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu tác động của chính sách miễn
thủy lợi phí .......................................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm và tác động của chính sách miễn thủy lợi phí ............... 5
1.1.2. Bản chất về tác động của chính sách miễn thủy lợi phí ................ 12
1.1.3 Những tác động cơ bản của chính sách miễn thủy lợi phí ............. 15
1.2. Cơ sở thực tiễn của chính sách miễn thủy lợi phí ......................... 17
1.2.1. Sơ lược quá trình phát triển chính sách thủy lợi ở Việt Nam ....... 17
1.2.2. Hệ thống công trình thủy lợi ở Việt Nam ..................................... 22
1.2.3. Công tác thu và sử dụng thủy lợi phí ở Việt Nam ........................ 26
1.2.4 Thực tiễn của chính sách miễn thủy lợi phí ở Việt Nam ............... 32
1.2.5 Một số kinh nghiệm thực hiện chính sách thủy lợi phí.................. 38
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................. 42
2.1. Giới thiệu chung về huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình ................. 42
2.1.1. Đặc điểm cơ bản về tự nhiên......................................................... 42
iv
2.1.2. Cơ cấu sử dụng đất đai .................................................................. 45
2.1.3 Đặc điểm về kinh tế - xã hội .......................................................... 46
2.2 Phương pháp nghiên cứu .............................................................. 51
2.2.1 Phương pháp chung........................................................................ 51
BVTV
Bảo vệ thực vật
CP
Chính phủ
CPSX
Chi phí sản xuất
CTTL
Khai thác công trình thủy lợi
HĐBT
Hội đồng bộ trưởng
HTX
Hợp tác xã
HTXDVNN
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
KTCTTL
TLP
Thủy lợi phí
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TW
Trung ương
THT
Tổ hợp tác
UBND
Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
3.2
Tổng hợp số tiền nợ đọng thủy lợi phí đến năm 2009
63
3.3
Tổng hợp số tiền nợ đọng thủy lợi phí của các HTX Dịch vụ
nông nghiệp đến năm 2009
63
3.4
Ý kiến của lãnh đạo xí nghiệp KTCTTL Nho Quan
65
3.5
Mức thu thủy lợi phí theo Nghị định số 115/2008/NĐ-CP
67
3.6
Tình hình biến động về diện tích, thủy lợi phí năm 2009-2011
69
Kết quả sản xuất kinh doanh của XNKTCTTL huyện Nho
Quan
78
3.11
Ý kiến của xí nghiệp Khai thác công trình thủy lợi tại huyện
Nho Quan về việc thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí
80
3.12
Ý kiến của Phòng Nông nghiệp huyện Nho Quan
82
3.13
Kết quả sản xuất kinh doanh của các HTX DVNN năm 20092011
84
3.14
Kết quả hoạt động của HTX dịch vụ nông nghiệp Lạc Sơn
trước và sau khi có chính sách miễn TLP cho nông nghiệp
85
3.19
Chi phí thủy lợi vụ mùa của 2 loại nhóm cây màu sử dụng ít
nước và nhiều nước
92
3.20
Chi phí sản xuất vụ mùa năm 2011
93
3.21
Bảng tổng hợp chi phí, giá thành sản phẩm lúa năm 2011
94
3.22
Tác động của miễn thủy lợi phí đến an sinh xã hội về mặt giá trị
97
3.23
Tác động của miễn thủy lợi phí đến xí nghiệp Khai thác công
trình thủy lợi
Ý kiến đánh giá của hộ nông dân
106
3.29
Ý kiến đánh giá của hộ nông dân
106
3.30
Ý kiến đánh giá của hộ nông dân
107
3.31
Tác động của miễn thủy lợi phí đến các hộ nông dân
107
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
Tên hình
So sánh diện tích tưới tiêu trước và sau khi thực hiện chính
70
sách miễn TLP
3.4
So sánh kết quả sản xuất kinh doanh của XN KTCTTL Nho
79
Quan
3.5
So sánh chi phí thuỷ lợi trước và sau khi thực hiện chính sách
miễn TLP của hộ nông dân
95
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua được Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm nhiều đến
sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thôn nhằm cải thiện và nâng cao đời
sống cho nông dân đặc biệt là các tỉnh còn sản xuất nông nghiệp là chính. Nhà
nước đã đầu tư lượng vốn rất lớn để xây dựng các công trình cụ là: điện,
đường, trường học, giao thông nông thôn, thủy lợi, công trình văn hóa xã hội,
thực hiện chính sách miễn thuế nông nghiệp, khuyến nông, khuyến ngư... Chỉ
Để làm tốt công tác thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí hỗ trợ nông
dân thì ngân sách Nhà nước và ngân sách địa phương và huy động các nguồn
vốn hợp pháp khác phải bù đắp khoản kinh phí này, do đó sẽ ảnh hưởng đến
các lĩnh vực kinh tế xã hội khác, mặt khác phải có chính sách sử dụng nguồn
nước một cách tiết kiệm và công bằng giữa các đối tượng sử dụng nước, đồng
thời nâng cao chất lượng hệ thống công trình thủy lợi được tốt hơn.
Sau khi chính sách miễn thủy lợi phí chính thức có hiệu lực, nông dân tại
nhiều địa phương mong chờ hưởng lợi từ chính sách này. Song triển khai tại
nhiều địa phương đã gặp khó khăn nhất là xác định đối tượng miễn thủy lợi
phí, cơ chế cấp bù kinh phí thủy lợi, mức cấp bù, khả năng thu thủy lợi phí
của các tổ hợp tác dùng nước, dịch vụ, dẫn đến tình trạng tại nhiều nơi người
dân không được cấp nước đầy đủ để phục vụ sản xuất nhất là các vụ chính,
ảnh hưởng đến kết quả sản xuất. Từ thực tiễn đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu
đề tài: "Đánh giá tác động của chính sách miễn thủy lợi phí ở huyện Nho
Quan, tỉnh Ninh Bình".
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Trong quá trình nghiên cứu đề tài để đạt được mục tiêu chung cần: trên
cơ sở nghiên cứu thực trạng, nghiên cứu đề tài nhằm phân tích những mặt đã
làm được, chưa làm được của chính sách miễn thủy lợi phí trên địa bàn huyện
3
Nho Quan, từ đó khuyến nghị, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện
chính sách này hơn trên địa bàn huyện Nho Quan.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa được một số lý luận cơ bản liên quan đến đánh giá tác
đô ̣ng của chính sách miễn thủy lơ ̣i phí ở huyê ̣n Nho Quan, tin̉ h Ninh Bình.
- Đánh giá được tác đô ̣ng của chính sách miễn thủy lơ ̣i phí ở huyê ̣n
(2009-2011), trước khi thực hiện chính sách và sau khi thực hiện chính sách
và 2 năm 2010-2011. Thực hiện chính sách miễn thuỷ lợi phí số liệu điều tra
trong các năm từ 2010-2011 chính là cơ sở để so sánh với số liệu của các năm
chưa thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí.
1.3.3 Nội dung nghiên cứu
- Cần rút ra được những tác động của các chính sách miễn thủy lợi phí.
- Tổng quan về chính sách miễn thủy lơ ̣i phí.
- Nghiên cứu tác đô ̣ng của chính sách “miễn thủy lơ ̣i phí” ở huyê ̣n Nho
Quan, tỉnh Ninh Bình.
- Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện
chính sách “miễn thủy lơ ̣i phí” ở huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
VỀ MIỄN THỦY LỢI PHÍ
1.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu tác động của chính sách miễn
thủy lợi phí
1.1.1. Khái niệm và tác động của chính sách miễn thủy lợi phí
1.1.1.1. Một số khái niệm
Khái niệm thủy lợi
Công trình thủy lợi là công trình khai thác mặt lợi của nước, phòng
chống tác hại do nước gây ra bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái.
Như giáo trình kinh tế thủy nông: Thủy lợi là sự tổng hợp các biện pháp
khai thác sử dụng nguồn nước trên mặt đất và nước ngầm, đấu tranh phòng
chống những thiệt hại do nước gây ra đối với nền kinh tế quốc dân và với dân
sinh đồng thời làm tốt công tác bảo vệ môi trường.
Các công trình thủy lợi là tập hợp từ đầu kênh cấp I (cống của hồ, đập)
được tính ngay từ đầu hay chính là phần chi phí đầu vào của một quá trình sản
xuất. Theo Nghị định số 112/HĐBT ngày 25/8/1984 thì mức thu thủy lợi phí
cao hay thấp là tùy thuộc vào điều kiện từng vùng, từng địa phương đó áp
dụng sao cho phù hợp.
HTXDV thủy lợi phí chính là giá sản phẩm mà công ty làm dịch vụ cho
người dân. Được dùng để nộp cho nhà nước và trang trải cho các khoản chi
trong công ty, xí nghiệp Khai thác công trình thuỷ lợi.
Khái niệm miễn thủy lợi phí
Miễn thủy lợi phí là việc Nhà nước trợ giá 100% về thủy lợi phí cho sản
xuất nông nghiệp để người nông dân có thể giảm bớt chi phí trong quá trình
sản xuất nông nghiệp của người nông dân, tạo điều kiện cho người nông dân
có điều kiện đầu tư sản xuất và cải thiện một bước thu nhập của nông dân.
7
Khái niệm chính sách miễn thủy lợi phí
Chính sách miễn thủy lợi phí là công cụ của Nhà nước, được Nhà nước
ban hành để thực hiện hai mục tiêu chính sau:
+ Giảm bớt chi phí sản xuất nông nghiệp của người nông dân, tạo điều
kiện cho người nông dân có điều kiện đầu tư sản xuất và cải thiện một bước
thu nhập của nông dân.
+ Đảm bảo năng lực tưới, tiêu của hệ thống công trình thủy lợi, chống
xuống cấp công trình. Nâng cao năng lực quản lý khai thác công trình thủy lợi
của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên cơ sở củng cố, nâng
cao tổ chức và phương thức quản lý, phân cấp quản lý hệ thống công trình thủy
lợi rõ ràng, hợp lý.
1.1.1.2. Tác động của chính sách miễn thủy lợi phí
Khái niệm về đánh giá tác động
Đánh giá tác động là xem chính sách đã tạo được những tác động như
các bên liên quan bao gồm các cơ quan quản lý và chỉ đạo thực hiện tới các
cơ sở, các đối tượng hưởng lợi trực tiếp và các bên liên quan. Đánh giá được
thực hiện nhằm đảm bảo tính khách quan, minh bạch về công việc cũng như
tài chính và xác định tác động của chính sách.
Quá trình đánh giá coi như là một cách thu thập những thông tin nhằm
cải thiện chính sách, cung cấp bài học kinh nghiệm cho các bên liên quan để
thực hiện các hoạt động, chính sách trong tương lai. Quá trình đánh giá tác
động của chính sách có thể mô tả tóm tắt trong hình 1.1.
Theo hình 1.1 thì quá trình đánh giá sẽ bao gồm 5 bước bắt đầu từ xác
định trọng tâm đánh giá là gì, lựa chọn phương pháp và công cụ thu thập số
liệu đánh giá, thu thập và phân tích số liệu, viết báo cáo và cuối cùng là công
bố báo cáo.
9
Bảng 1.1: Tiến trình đánh giá tác động chính sách miễn TLP
TT
Nội dung các bước
Công việc tiến hành
Bước 1 Xác định trọng tâm - Xác định mục đích
đánh giá
- Điều khoản tham chiếu
- Các chủ đề đánh giá
- Xác định các bên tham gia
- Câu hỏi đánh giá
Sử dụng đánh giá
- Phản hồi
- Ra quyết định
1.1.1.3. Mục đích đánh giá tác động của chính sách miễn thủy lợi phí
- Một là, xác định mức độ đạt được mục tiêu của chính sách
Khi chính sách miễn TLP được triển khai thực hiện đều có những mục
tiêu nhất định. Trong việc đánh giá cũng được xem xét về mức độ hoàn thành
các mục tiêu của từng chính sách. Các mục tiêu chính là những thay đổi các
10
nhà hoạch sách. Nói cách khác mục tiêu là kết quả của chính sách là những
thay đổi trong đời sống của nhóm người hưởng lợi.
- Hai là, trong quá trình đánh giá tác động của chính sách miễn TLP về
mặt kinh tế-xã hội. Tác động trực tiếp và gián tiếp hay tác động tích cực và
tiêu cực, tác động đến các lĩnh vực kinh tế-xã hội của các ngành. Như vậy
trong quá trình thực hiện chính sách chúng ta cần có thể điều chỉnh, xem xét
một cách cụ thể để hoàn thiện chính sách sao cho chính sách có thể mang lại
lợi ích tối đa và ít ảnh hưởng đến các ngành kinh tế khác.
Trong quá trình thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí sẽ bắt đầu thực
hiện bằng các nguồn lực đầu vào cụ thể là nguồn kinh phí do ngân sách Trung
ương và ngân sách địa phương cấp, nguồn nhân lực tại các cơ quan quản lý và
khai thác công trình thủy lợi và các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp. Quá trình
triển khai thực hiện chính sách sẽ đạt được những kết quả nhất định và có các
tác động đến các đối tượng, trong đó có cả những tác động tích cực và những
tác động tiêu cực.
quản lý và
khai thác
công trình
thuỷ lợi
- Đảm bảo
nguồn chi phí
hoạt động
-Lương CBCNV
đảm bảo hơn
Hợp tác xã
dịch vụ nông
nghiệp
- Được cấp bù
TLP
- Không còn nợ
đọng TLP
Hộ nông dân
- Giảm chi phí
sản xuất
- Tăng thu nhập
- Tăng diện tích
cây trồng
Tác động
- Tăng ngân sách nhà nước phải
xuất nông nghiệp. Như vậy để thấy được ảnh hưởng của miễn thủy lợi phí tới
người tiêu dùng của doanh nghiệp và ngành nông nghiệp trước tiên ta tìm
hiểu mô hình của chính sách trợ giá đầu vào cho sản xuất nông nghiệp.
1.1.2.1. Mô hình trợ giá đầu vào cho sản xuất nông nghiệp
P
S1
S2
P1
a
P2
b
d
c
e
Q1
Q2
Hình 1.2: Tác động của chính sách trợ giá đầu vào
P1, S1 là giá và cung nông sản trước trợ giá
P1, S2 là giá và cung nông sản sau trợ giá
- Giá giảm: P = P1 – P2
- Sản lượng tăng: Q = Q2 – Q1
được giao hoặc đấu thầu quyền sử dụng”.
“Địa bàn có kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn kinh tế - xã hội
khó khăn theo quy định của Luật đầu tư được miễn thủy lợi phí đối với toàn
bộ diện tích đất, mặt nước dùng vào nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, làm muối, không phân biệt trong hay ngoài hạn mức giao đất”.
- Không miễn thủy lợi phí đối với: Diện tích đất vượt hạn mức giao cho
hộ gia đình, các cá nhân; Các doanh nghiệp hoạt động cung cấp nước cho sản
xuất công nghiệp, nước cấp cho các nhà máy nước sạch, thủy điện, kinh
14
doanh du lịch, vận tải qua cống, âu thuyền và các hoạt động khác được hưởng
lợi từ công trình thủy lợi; Các tổ chức, cá nhân nộp thủy lợi phí cho tổ chức
hợp tác dùng nước theo thỏa thuận để phục vụ cho hoạt động của các tổ hợp
tác dùng nước từ vị trí cống đầu kênh của hợp tác dùng nước đến mặt ruộng.
- Ngân sách trung ương đảm bảo kinh phí để cấp bù cho các đơn vị quản
lý, khai thác công trình thủy lợi tương ứng với số thủy lợi phí được miễn.
Riêng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có điều tiết nguồn thu về ngân
sách trung ương thì tự đảm bảo kinh phí để cấp bù cho các đơn vị quản lý, khai
thác công trình thủy lợi của địa phương ứng với số thủy lợi phí được miễn.
Thông tư số 26/2008/TT-BTC của Bộ tài chính về “Hướng dẫn thi hành
một số điều tra của Nghị định số 154/2007/NĐ-CP, ngày 15/10/2007 sửa đổi
bổ sung một số điều tra của một Nghị định số 143/2003/NĐ-CP, ngày
28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp
lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
Nghị định số 115/2008/NĐ-CP, ngày 14/11/2008 của Chính phủ: Sửa
đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP, ngày 28/11/2003
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác
và Bảo vệ công trình thủy lợi như sau:
cấp đầu vào, người tiêu dùng sản phẩm nông nghiệp cũng được lợi do sản
phẩm nông nghiệp rẻ hơn.
Ba là, như vậy tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn sẽ được giảm bớt do số
lượng đáng kể nông dân sẽ được thu hút vào sản xuất nông nghiệp.
Mặt tích cực
Một là, miễn thủy lợi phí sẽ làm mất cân bằng của thị trường nông sản,
chính vì vậy phần mất trắng của nền kinh tế sẽ được tạo ra.
Hai là, hệ thống thủy nông vẫn phải hoạt động bình thường thậm chí còn
cao hơn so với khi không có TLP, do ý thức tiết kiệm nước kém thì không
phải trả tiền, như vậy toàn bộ chi phí của hệ thống thủy nông là do ngân sách