ngu van 7 ca nam ( Hoàng Giang) - Pdf 43

Ngày soạn:
03/09/2007

Bài 1 Tiết 1 cổng trờng mở ra
( Theo Lý Lan, báo yêu trẻ , số 166
Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 01 /09 / 2000)

A- mục tiêu cần đạt
* Giúp HS:
- Cảm nhận đợc văn bản đầy đủ, từ đó thấm thía tình cảm thiêng liêng, sâu lắng của những
ngời làm cha, làm mẹ đối với con cái, với tổ chức xã hội giành cho con ngời
B- tổ chức các hoạt động dạy học
1- ổn định tổ chức
2- Giới thiệu bài:
- Sau những ngày tháng vui chơi, tham gia các hoạt động ở quê nhà. Khép lại những ngày
hoạt động đó, hôm nay, cá em lại đợc tề tựu về đây với bao nổi niềm xen lẫn buồn vui. Đặc
biệt hơn là đối với các em lần đầu tiên cắp sách tới trờng , với bao ngỡ ngàng, lạ lẫm. Đó
cũng chính là nội dung chủ yếu mà văn bản : Cổng trờng mở ra sẽ thể hiện cho chúng ta
hiểu thêm tâm trạng của buổi tựu trờng.
Hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
I. đọc, kể , giải từ khó

GV và HS cùng đọc văn bản một lần
? Bài văn này viết về nội dung gì?
?Nhân vật chính là ai?
? Cổng trờng mở ra thuộc kiểu văn bản
nào?
? Bài văn có bố cục nh thế nào?
1. Đọc
2. Tóm tắt
*) Hai HS tóm tắt

cho nhân vật tôi trong truyện, em
hình dung rằng: đó là ngời mẹ NTN?
1. Nổi lòng ng ời mẹ
-Nghĩ về con trong đêm trớc ngày khai trờng:
+ Mẹ thao thức không ngủ, suy nghĩ triền miên.
+ Con nhẹ nhàng, thanh thản, vô t
- Mẹ mừng vì con đã lớn, hy vọng những điều tốt
đẹp. Thơng yêu và nghĩ về con.
- Mẹ đắp mền, buông mùng, lợm đồ chơi, xem lại
những thứ đã chuẩn bị cho con.
- Một lòng vì con:
+ Lấy giấc ngủ của con, làm niềm vui cho mẹ.
+ Đức hy sinh thầm lặng của ngời mẹ.
- Mẹ nhớ bà ngoại dắt mẹ vào lớp một- nhớ tâm
trạng hồi hộp trớc cổng trờng.
Tâm trạng bâng khuâng, xao xuyến.
- Dùng từ láy liên tiếp ( rạo rực, bâng khuâng, xao
xuyến )
Gợi cảm xúc vui, nhớ trong lòng mẹ
=> Yêu thơng ngời thân
+ Yêu quý trờng học
+ Sẵn sàng hy sinh cho con
+ Tin tởng ở tơng lai con cái
2. Cảm nghĩ của em về sự giáo dục trong nhà tr-
2
- GV yêu cầu HS đọc phần cuối văn
bản.

? Trong đêm không ngủ, ngời mẹ đã
nghĩ gì về con?

- Ghi lại tâm trạng của ngời mẹ trong đêm chuẩn bị cho con trớc ngày khai trờng để vào
lớp Một: Hồi hộp, lo lắng, thao thức, tin tởng, hy vọng .
.................................&&&&&&&&&&&&.............................
3
Ngày soạn: 05 / 09 / 2007
Tiết 2 mẹ tôi
(Et môn -đô đơ A- mi xi)
A. mục đích cần đạt:
*) Giúp HS :
- Hiểu đợc tình cảm vô giá và sự hy sinh lớn lao của những ngời làm mẹ.
- Hình thành cho HS thái độ , tình cảm và cách c xử của mình đối với cha mẹ và mỗi ngời.
B- tổ chức các hoạt động dạy- học.
1. ổn định tổ chức.
2. Bài cũ:
? Nêu nội dung từng đoạn trong văn bản Cổng trờng mở ra ?
3. Giới thiệu bài:
-Mẹ là một đề tài quen thuộc đối với các thi ca của Việt Nam nói riêng và cả thế giới nói
chung. Đề tài đó đợc nhắc đi, nhắc lại rất nhiều nhng nó không bao giờ cũ. Mẹ nh là con
thuyền luôn chở chúng con đến bến bờ hạnh phúc nhất. Tuy nhiên không phải khi nào ta
cũng ý thức đầy đủ đợc điều đó. Phải chăng, đợi đến lúc mắc lỗi ta mới nhận ra sự hy
sinh, tình yêu thơng vô bờ của những ngời làm mẹ. Văn bản Mẹ tôi là một trong nội
dung đó.
Hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
I. Đọc, kể , giải từ khó, tìm cấu trúc văn bản
4
Gợi ý cho HS đọc. Giọng đọc phải thể
hiện đợc tâm t và nổi buồn của ngời cha
trớc lỗi làm của con.
Hãy xác định bố cục của văn bản? Nêu
nội dung từng phần?

- Thức suốt đêm, quằn quại lo sợ, khóc nức nở vì sợ
mất con. Sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để
cứu lấy con
- Dành hết tình thơng cho con. /Quên mình vì con.
- Hết sức đau lòng trớc sự thiếu lễ độ của đứa con
h.
Hết mực yêu thơng mẹ En- ri- cô
Vì cha vô cùng yêu quý mẹ / Vì cha vô cùng
yêu quý con / Vì cha thất vọng khi thấy con h, phản
lại tình yêu thơng của cha mẹ.
2- Những lời nhắn nhủ của ng ời cha
- HS thảo luận để giải quyết vấn đề GV yêu cầu.
*) Những lời khuyên sâu sắc của ngời cha:
+ Dù có khôn lớn đã làm mẹ đau lòng.
+ Lơng tâm con sẽ không phút nào tâm hồn con
nh bị khổ hình.
+ Con hãy nhớ rằng, T/y thơng, kính trọng cha
5
? Vì sao cha của En-ri lại nói H/ả dịu
dàng và hiền hậu của mẹ sẽ làm tâm
hồn con nh bị khổ hình ?
? Em hiểu gì về ngời cha qua những lời
khuyên đó?
GV cho HS đọc phần cuối văn bản.
? Ngời cha đã đa ra những lời lẽ nào để
khuyên nhủ con?
- Giọng điệu của cha trong những lới
khuyên đó thể hiện điều gì?
? Sau những lời khuyên đó En-ri- cô có
sự thay đổi nào?

3.Dặn dò:
- Về nhà soạn văn bản: Cuộc chia tay của những con Búp bê.
.........................&&&&&&&&&&&&&&................................
6
Ngày soạn:09 /09 / 2007
Tiết 3 từ ghép
A- mục tiêu cần đạt
* Giúp học sinh:
- Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ ghép : từ ghép chính phủ và từ ghép đẳng lập
- Hiểu đợc nghĩa của các loại từ ghép.
B- Tổ chức các hoạt động dạy- học
1. ổn định lớp.
2. Bài cũ:
? Hãy cho biết thái độ của ngời cha đối với con trong tác phẩm Mẹ tôi?
3. Bài mới.
hoạt động của giáo viên . hoạt động của
học sinh
I. các loại từ ghép
- GV cho HS ôn lại khái niệm về từ ghép
1. Từ ghép là gì
- Từ ghép là những từ đợc cấu tạo bởi hai hoặc
7
đã học ở lớp 6.
? Các từ ở VD trên có thể chia làm mấy
nhóm? Rút ra nhận xét?
?- Em có nhận xét gì về trật tự giữa các
tiếng trong những từ ấy?
GV cho HS xét VD:
a) Xe đạp , Bà nội , Rau muống , Đờng sá
b)Quần áo, Dày dép, Nhà cửa, Giờng tủ

nghĩa của từ ghép
? So sánh nghĩa của từ bà với Bà
ngoại ,từ thơm với thơm phức
1. So sánh nghĩa các từ sau:
*) Nghĩa của từ ghép chính phụ.
a) Bà ngoại với bà
b) Thơm với thơm phức
- Bà: là ngời đàn bà sinh ra cha hoặc mẹ /Bà
ngoại: là ngời sinh ra mẹ
- Thơm: mùi hơng dễ chịu /Thơm phức: mùi bốc
lên mạnh, hấp dẫn.
8
?Hãy rút ra kết luận qua hai cách so sánh
trên?
Cho HS xét VD sau:
a)Cá thu, hành hoa , xe đạp .
b) Đỏ ao, vàng ệch, đen ngòm.
? Theo dõi VD trên và cho biết: khi tiếng
phụ có nghĩa thực thì từ ghép chính phụ
có nghĩa NTN? Khi tiếng phụ không rõ
nghĩa thì từ ghép chính phụ có sắc thái
NTN?
=> Nghĩa của từ bà rộng hơn từ bà ngoại
/Nghĩa của từ thơm rộng hơn từ thơm phức
- Nh vậy nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn
nghĩa của tiếng chính.
VD: Chó mẹo là chỉ một loại chó ( nghĩa hẹp
hơn chó
*) Khi tiếng phụ có nghĩa thực thì từ ghép chính
phụ có nghĩa cụ thể hoá. VD: Khoai tây, khoai

I. tìm hiểu tính liên kết trong văn bản

? Văn bản là gì?
1. Tính liên kết của văn bản
- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài
viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch
lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp
để thực hiện mục đích giao tiếp.
10
GV cho HS đọc VD 1a SGK tr, 17.
? Theo em, nếu bố của En- ri- cô chỉ viết
mấy câu nh vậy thì cậu ta có hiểu điều bố
mình muốn nói không? Lí do vì sao?
? Qua định nghĩa và VD trên, em hãy cho
biết văn bản có những tính chất gì?
? Vậy để văn bản đạt đợc mục đích giao tiếp
cao thì yêu cầu đối với nó là gì?
? Vậy liên kết trong văn bản là gì?
*) HS đọc VD:
- Nếu vậy thì En- ri- cô cha hiểu đợc điều
bó mình nói, vì: gữa các câu còn thiếu sự
liên kết.
- Văn bản có những tính chất:
+ Có chủ đề thống nhất
+ Có tính liên kết.
+ Có tính mạch lạc
+ Có những phơng thức biểu đạt phù hợp
- Yêu cầu: Phải có tính liên kết và thống
nhất cũng nh việc phải có chủ đề của văn
bản

- Do thiếu tính thống nhất về mặt nội dung.
- Đoạn văn thiếu tính liên kết về mặt hình
thức.
11
? Qua đó em hãy cho biết các hình thức liên
kết trong một văn bản là gì? Nêu nội dung
cụ thể mỗi hình thức?
- Các hình thức liên kết trong một văn bản
bao gồm: liên kết nội dung; liên kết hình
thức
+ Liên kết nội dung: Thể hiện ở liên kết
về chủ đề và liên kết logíc, tức là các ý đợc
sắp xếp theo một trình tự hợp lý, cùng hớng
tới một đề tài, một chủ đề nhất định.
+ Liên kết hình thức: Chính là sự dụng
các phơng tiện liên kết để nối các câu, các
đoạn, làm cho chúng gắn bó chặt chẽ với
nhau nhằm biểu hiện một nội dung của văn
bản. Sự liên kết này thể hiện qua các phép
liên kết nh:phép lặp, phép thế, phép nối,
phép liên tởng,...
*) Ghi nhớ SGK
Bài 2. tiết 5+6 cuộc chia tay của những
con búp bê

Khánh hoài
A- Mục tiêu cần đạt.
* Giúp HS :
- Hiểu đợc những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện.
- Cảm nhận đợc sự xót xa đau đớn khi chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh. Biết

tan vỡ
-Bố cục: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu hiếu thảo nh vậy(Hai anh em
Thành, Thuỷ chia nhau đồ chơi)
+ Đoạn 2: Tiếp Trùm lên cảnh vật( Em Thuỷ
chia tay với lớp học)
+ Đoạn 3: Còn lại (Cuộc chia tay giữa hai anh em)
II. tìm hiểu nội dung văn bản

GV cho HS đọc đoạn đầu của văn
bản.
? Đồ chơi của hai anh em họ là gì?
Những thứ đó có ý nghĩa nh thế nào
trong cs của hai anh em Thành,
Thuỷ?
? Vì sao hai anh em lại phải chia búp
bê?
? Hình ảnh hai anh em họ hiện lên
NTN khi nghe mẹ ra lệnh chia đồ
chơi?

1. Anh em Thành, Thuỷ chia nhau đồ chơi
-Đồ chơi là hai con Vệ Sỹ và Em Nhỏ cùng con Búp
Bê.
- Nó là đồ chơi thân thiết / Nó gắn liền với tuổi thơ
của hai anh em.
- Bố mẹ li hôn, hai anh em phải chia tay nhau
- Thuỷ: + Run lên bật bật
+ Cặp mắt tuyệt vọng
+Hai bờ mi sng mọng lên vì khóc nhiều.

- Tâm trạng buồn khổ, đau xót, bất lực
*) Diễn biến của cuộc chia:
+ Thành: Lấy hai con búp bê từ trong tủ đặt ra hai
bên
+ Thuỷ : Tru tréo, giận dữ: sao anh ác thế!
+ Thành: Đặt con Vệ Sỹ cạnh em nhỏ
+ Thuỷ: vui vẻ
- Không chấp nhận chia búp bê, muốn nó ở bên
nhau.
=>KĐ tình anh em bền chặt không có gì ngăn nổi
Búp bê gắn với gia đinnh sum họp đầm ấm. /
Kỷ niệm êm đềm của tuổi thơ. /Là hình ảnh anh em
ruột thịt.
2. Em Thuỷ chia tay với lớp học
-Thuỷ bật khóc.vì:
Thuỷ sắp phải chia xa mãi mãi với nơi này. /Thuỷ sẽ
không đợc đi học nữa.
-Đồng cảm xót thơng của mọi ngời dành cho Thuỷ
- Chi tiết cảm động là cô giáo tặng Thuỷ quyển vở và
chiếc bút nắp vàng.
Đây là cuộc chia tay bi đát của một cô học sinh
3. cuộc chia tay của hai anh em
- Thuỷ mặt tái xanh nh tàu lá chuối: Ghì lấy con búp
bê /Khóc nức nở ./ Đặt con Em Nhỏ quàng tay vào
con Vệ Sỹ.
=Tâm hồn trong sáng, nhảy cảm. / Thắm thiết nghĩa
tình với anh trai. / Phải chịu nổi đau không đáng có.
ý nghĩa: Nhắc nhở mọi ngời hãy vì hạnh phúc
của tuổi thơ.
14
- GV cho HS đọc phần a.1 SGK .
? Nếu viết đơn xin học lớp tiếng Anh, thì
yêu cầu đối với nội dung trong đơn phải đ-
ợc sắp xếp NTN?
? Vậy, khi ta xây dựng một văn bản có cần
quan tâm tới bố cục không? Vì sao?
Cho HS đọc đoạn văn SGK để nhận xét về
cách sắp xếp bố cục.
? Bố cục của hai câu chuyện trên nh thế
nào?
? Cách kể truyện nh trên đã hợp lý cha?
? Vậy theo em, văn bản đòi hỏi những yêu
cầu nh thế nào về bố cục?
? Trong thực tế, bố cục phổ biến của một
VB thờng có cấu trúc NTN?
? Từng phần văn bản đó có nhiệm vụ gi?
1. Đặc điểm của văn bản.
- Nội dung phải sắp xếp hợp lý, có trật tự, không
đợc đảo lộn, phải sắp xếp theo một hệ thống
rành mạch.
-Khi viết văn bản cần quan tâm đến bố cục , vì
nó đợc bố trí, sắp xếp theo các phần.
2. Những yêu cầu về bố cục của văn bản.
* Đọc các đoạn văn SGK mục (1), (2)
- Nhận xét:
- Bố cục hai đoạn văn trên lộn xộn, khó tìm
hiểu nội dung.
=> Chuyện kể cha hợp lý vì nội dung bị đảo lộn

- Bố cục của truyện Cuộc chia tay của những con búp bê củâ Khánh Hoài gồm ba phần, mạch
lạc và chặt chẽ:
- Phần 1: Hai anh em Thành và Thuỷ chia đồ chơi( Cuộc chia tay thứ nhất);
- Phần 2.
- Thuỷ chia tay lớp học và cô giáo( Cuộc chia tay thứ hai đẫm nớc mắt)
- Phần 3. Hai anh em Thành Thuỷ chia tay nhau.
&&&& &&&&
ngày 15 / 09 / 2007
Tiết 8 mạch lạc trong văn bản
A- mục tiêu cần đạt.
*Giúp HS:
- Có những hiểu biết bớc đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản
có sự mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh
- Có kỹ năng trình bày các văn bản viết của mình có tính mạch lạc.
B- Tổ chức các hoạt động dạy học
1. ổn đnh lớp:
2. Bài cũ: ? Nhắc lại những yêu cầu về bố cục mà em đã học ở bài trớc?
3. Bài mới.
Hoạt động của Gv hoạt động của
học sinh
I mach lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản
1. Mạch lạc trong văn bản
17
? Em hãy cắt nghĩa cụm từ mạch lạc ?
? Dùng khái niệm này để chỉ đặc điểm của
một văn bản, vậy em hãy cho biết văn bản
có thể đợc coi là mạch lạc khi nào?
? Tính mạch lạc trong văn bản đợc thể hiện
cụ thể qua những phơng tiện nào?
- Mạch lạc có nghĩa là những mạch máu

việc sắp xếp bố cục lại góp phần làm cho
tính mạch lạc của văn bản nổi bật hơn.
Luyện tập
Bài 1 a.
*)Lời giới thiệu của nhân vật nói rõ lý do ngời bố viết th để lại cho con trai.
- Cậu bé En- ri- cô nhắc lại bức th:
+ Bố nêu lại việc En- ri- cô hỗn láo với mẹ / Bố nhắc lại những việc mẹ đã làm cho con, lo
lắng cho con.
+ Bố giả thiết ngày En ri cô mất mẹ và hối hận / Bố yêu cầu En ri cô xin lỗi mẹ và từ
nay không đợc hỗn láo với mẹ.
Xuyên suốt văn bản là tình yêu thơng của mẹ.
18
Bài 1
b1) Chủ đề lao động là vàng
Hai câu đầu: nêu chủ đề.
Đoạn giữa: kho vàng chôn cất dới đất: Sức lao động của con ngời làm nên những
hạt lúa quý. Đó chính là vàng
Bài tập 1
b2) ý chủ đạo xuyên suốt: Sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đông, giữa ngày
mùa.
- Câu đầu: Giới thiệu bao quát sắc vàng trtong thời gian, không gian
- Những biểu hiện của sắc vàng / Nhận xét , cảm xúc về màu vàng. / Bố cục mạch lạc
.....................................&&&&&&&&&&...........................
Ngày soạn: 15 /10 /2007
Tiết 9 ca dao, dân ca những câu
hát
về tình cảm gia đình
A- mục tiêu cần đạt:
* Giúp HS:
- Hiểu đợc khái niệm ca dao, dân ca.

u truyền.
- Ngôn ngữ ca dao, dân ca là ngôn ngữ thơ nh-
ng rất gần với lời nói hàng ngày của nhân dân
và mang màu sắc địa phơng rất rõ.
II- đọc, giải từ khó, tìm cấu trúc văn bản
GV hớng dẫn cho HS đọc văn bản. hạ
thấpgiọng, thể hiện nổi nhớ da diết hoặc
tình cảm gia đình thắm thiết, mặn nồng.
? Ca dao, dân ca thờng có cách ngắt nhịp
nh thế nào?
? Tại sao bốn bài thơ lại chung nhau
trongmột văn bản?
? Nêu nội dung từng bài?

? Bốn bài thơ đó có gì giống nhau về hình
1. Đọc
2. Giải từ khó
3. Tìm cấu trúc văn bản
- Ca dao, dân ca thờng có cách ngắt nhịp đều
đặn 2/2 hoặc 4/4
- Bốn bài ca dao trên đếu có chung nội dung
về tình cảm gia đình.
*) Nội dung của từng bài:
+ Bài 1) ơn nghĩa, công lao cha mẹ
+ Bài 2) Nổi nhớ mẹ nơi quê nhà
+ Bài 3 )Nỗi nhớ ông bà
+ Bài 4) Tình anh em, ruột thịt
20
thức diễn đạt? - Bốn bài thơ đều là thể lục bát. Giọng điệu
tâm tình nhắn nhủ. Các hình ảnh quen thuộc,

? Từ đó, hãy xác định bài ca đề cao tình
cảm nào ?
? Bài ca sự dụng biện pháp nghệ thuật đặc
sắc nào?

-Ngời xa: ngời xa lạ
-Bác mẹ: cha mẹ
-Cùng thân: cùng ruột thịt
* Tình cảm anh em:
- Không phải ngời xa lạ
- Đều cùng cha mẹ sinh ra
- Đều cùng máu mủ ruột rà
=> Đề cao tình huynh đệ. Đề cao truyền thống
của gia đình Việt Nam.
Nhắc nhở anh em trong gia đình phải hoà
thuận yêu thơng.
* Nghệ thuật: So sánh, âm điệu tâm tình, giàu
cảm xúc.
21
IV- tổng kết
1Nội dung:
- Bốn bài ca dao thể hiện tình cảm về gia đình chân thực và xúc động những mối quan hệ tình
cảm vừa thân mật, ấm cúng ừa rất thiêng liêng của con ngời Việt Nam. Đó là nổi nhớ, lòng
biết ơn, lòng kính yêu ông bà, cha mẹ, tình cảm anh em ruột thịt.
...................&&&&&&&&&&&&&.....................
Ngày soạn:16/10/2007
Tiết 10 những câu hát về tình yêu
quê hơng, đất nớc, con ngời
A- mục tiêu cần đạt.
* Giúp HS:

quê hơng đất nớc và con ngời.
- Các bài ca đều viết theo lối đối đáp. đây là
hình thức diễn xớng rất quen thuộc của văn
hoá dân gian.

II- tìm hiểu nội dung văn bản
GV hớng dẫn HS tìm hiểu từng bài ca dao.
-? Lời trong bài ca là của ai?
? Vậy bài ca gồm mấy phần?
? Trong khi đối đáp, họ đã nhắc tới những
gì?
? Các địa danh trên có đặc điểm chung nào?
? Việc liệt kê các địa danh, các di tích lịch sử
có ý nghĩa gì?
Bài ca dao 1
-Lời trong bài ca là của chàng trai và cô gái
-Bài ca gồm hai phần
+ Phần thứ nhất là lời ngời hỏi
+ Phần thứ hai là lời ngời trả lời (lời đáp)
- Trong khi đối đáp, chàng trai, cô gái đã liệt
kê các địa danh nh: Năm cửa ô Hà Nội, sông
Lục Đầu, núi Tản Viên, đền sông Thanh Hoá,
Lạng Sơn.
- Vừa gắn với truyền thống lịch sử, vừa gắn
với truyền thống văn hoá
- ý nghĩa: Thể hiện vẻ đẹp của quê hơng, đất
nớc, vừa cho thấy tình yêu lòng tự hào của
nhân nhân ta đối với truyền thống văn hoá-
23
? Ngoài việc thể hiện lòng tự hào, tình yêu

Ngày soạn : 18 /09 / 2007
Tiết 11 từ láy
A- mục tiêu cần đạt
* Giúp HS:
- Nắm đợc hai loại từ láy: láy toàn bộ và láy bộ phận
- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt
- Vận dụng tốt những hiẻu biết của mình về từ láy để sự dụng tốt từ láy
B- tổ chức cá hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: ? Nêu khái niệm và nghĩa của từ ghép?
3 Bài mới:
hoạt độn của GV và HS Nội dung
cần đạt
I hình thành khái niệm về từ láy
GV cho học sinh nhắc lại khái niệm từ láy đã
1. Từ láy là gì?
24
học ở bậc Tiểu học.
? Những từ ghạch chân nó có đắc điểm nào
giống nhau?
? Nhận xét về đặc điểm âm thanh của các từ
đó?
? Các kiểu láy trên có gì khác nhau?
? Vậy từ láy có mấy loại?
- Đó là những từ phức có mặt hoà phối về âm
thanh.
Cho VD: - Em cắn chặt môi im lặng, mắt lại
đăm đăm nhìn khắp sân trờng, từ cột cờ đến
tấm bảng tin và những vạch than vẽ ô ăn quan
trên hè gạch.

âm thanh
- Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh: biếu thị
trạnh thái vận động; tiếng gốc đứng sau.
- Mềm / mềm mại: tạo sắc thái biểu cảm.
Đỏ / đo đỏ: Sắc thái giảm nhẹ.
*Ghi nhớ 2: SGK
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status