ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU DẠY HỌC
THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU DẠY HỌC
THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Thị Tuyết Oanh
Bookmark not defined.
1.4.3. Yêu cầu của quản lý thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng
phát triển năng lực học sinh ...................................... Error! Bookmark not defined.
1
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý thiết bị dạy học ở các trƣờng
trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu dạy học theo hƣớng phát triển năng lực. Error!
Bookmark not defined.
1.5.1. Các yếu tố chủ quan. ....................................... Error! Bookmark not defined.
1.5.2. Các yếu tố khách quan. ................................... Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết chƣơng 1 ........................................................ Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ - TỈNH HÀ NAM
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU DẠY HỌC THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
....................................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1. Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng ......... Error! Bookmark not defined.
2.2. Vài nét về tình hình giáo dục trung học cơ sở ở thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà
Nam............................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Tình hình chính trị, kinh tế - xã hội ................ Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Tình hình giáo dục cấp trung học cơ sở thành phố Phủ Lý . Error! Bookmark
not defined.
2.3. Thực trạng về thiết bị dạy học ở các trƣờng trung học cơ sở thành phố Phủ
Lý tỉnh Hà Nam ........................................................... Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Thực trạng việc đầu tư kinh phí cho mua sắm thiết bị dạy học cho các trường
trung học cơ sở thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam ....... Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Thực trạng việc trang bị thiết bị dạy học của 3 trường trung học cơ sở thuộc
đối tượng nghiên cứu trong 2 năm học 2014-2015 và 2015-2016 . Error! Bookmark
not defined.
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý thiết bị dạy học ở các trƣờng trung
học cơ sở thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu dạy học theo
hƣớng phát triển năng lực cho học sinh. ................... Error! Bookmark not defined.
2.6.1. Điểm mạnh ...................................................... Error! Bookmark not defined.
2.6.2. Điểm yếu ......................................................... Error! Bookmark not defined.
2.6.3. Thuận lợi ......................................................... Error! Bookmark not defined.
2.6.4. Khó khăn ......................................................... Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết chƣơng 2 ........................................................ Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ - TỈNH HÀ NAM ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU DẠY HỌC THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ............ Error!
Bookmark not defined.
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................. Error! Bookmark not defined.
3
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo đáp ứng mục tiêu giáo dục trung học cơ sở .......... Error!
Bookmark not defined.
3.1.2. Đảm bảo tính pháp lý ...................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.3. Đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường ... Error! Bookmark
not defined.
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống .................. Error! Bookmark not defined.
3.1.5. Nguyên tắc tính kế thừa và phát triển ............. Error! Bookmark not defined.
3.2. Biện pháp quản lý thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu dạy học theo hƣớng
phát triển năng lực học sinh ....................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.1 Biện pháp 1: Bồi dưỡng ý thức trách nhiệm cho giáo viên, nhân viên và học
sinh trong nhà trường về sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học .... Error! Bookmark
not defined.
3.2.2. Biện pháp 2: Lập kế hoạch về sử dụng thiết bị dạy học bám sát với kế hoạch
công nghiệp hóa, hiện đại hóa xã hội. Đảng và Nhà nước ta đã có quan điểm: “Giáo
dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”, “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát
triển”. Trong nhiều thập kỉ qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến sự nghiệp
trồng người. Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam toàn quốc lần thứ X đã đề ra mục
tiêu tổng quát của chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001- 2010 là: “Đưa đất
nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn
hóa, tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở
thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hóa”.
Tuy nhiên, về cơ bản GD nước ta vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển
kinh tế của đất nước. Chất lượng GD còn bất cập ở tất cả các bậc học, ngành học,
đội ngũ GV không đồng bộ vừa thiếu, vừa yếu, các điều kiện thiết yếu như: CSVC
trang TBDH phục vụ cho GD còn nhiều hạn chế, hiện tượng tiêu cực trong thi cử và
bệnh thành tích trong GD còn phổ biến, hệ thống cơ chế, chính sách của nhà nước
về GD chưa hoàn thiện, thiếu hiệu lực… Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn
đến tình trạng trên đó là mức đầu tư cho sự nghiệp GD, đầu tư cho điều kiện CSVC,
trang TBDH còn thấp so với tầm quan trọng và vị trí của GD trong hệ thống kinh tế
quốc dân, trong đó có đầu tư cho GD THCS.
Việc tăng cường đầu tư cho GD, khắc phục những tình trạng bất cập, yếu kém,
đáp ứng yêu cầu của đất nước, nguyện vọng chính đáng của quần chúng nhân dân,
đưa nền GD Việt Nam phát triển mạnh và bền vững, hội nhập với nền GD thế giới.
Trong những năm đầu của thế kỷ XXI, các trường THCS ở thành phố Phủ Lý đã
được UBND tỉnh Hà Nam, UBND thành phố Phủ Lý, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh
Hà Nam, PGD&ĐT Phủ Lý quan tâm, đầu tư xây dựng trường sở với quy mô khá
hiện đại, CSVC tương đối đầy đủ, thiết bị giáo dục được trang bị cơ bản, đảm bảo
theo các danh mục TBDH tối thiểu trong nhà trường phổ thông, từ đó đã tạo được
động lực nhất định cho đội ngũ GV nâng cao được chất lượng dạy và học. Tuy
nhiên thực trạng về trang bị, quản lý, sử dụng, đầu tư, bảo quản thiết bị giáo dục
trong các trường THCS thành phố Phủ Lý vẫn còn nhiều bất cập, chưa phát huy
6
dục THCS của thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý TBDH ở các trường THCS .
7
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý TBDH ở các trường THCS thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà
Nam đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu của chúng tôi đó là:
Quản lý TBDH ở trường THCS đáp ứng yêu cầu dạy học phát triển năng lực
cần dựa trên cơ sở lý luận nào?
Thực trạng về quản lý TBDH Ở các trường THCS của thành phố Phủ Lý tỉnh
Hà Nam hiện nay như thế nào?
Có biện pháp quản lý thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH ở các
trường THCS thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu dạy học theo
hướng phát triển năng lực?
5. Giả thuyết khoa học
Thực trạng quản lý TBDH ở các trường THCS thành phố Phủ Lý - tỉnh Hà
Nam mặc dù đã được quan tâm nhưng so với yêu cầu đổi mới giáo dục thì hoạt
động này chưa được chú ý đúng mức, hiệu quả chưa cao. Nếu xác định đúng
nguyên nhân của thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý TBDH phù hợp như:
Tập trung vào việc tăng cường trang bị, cung ứng TBDH; Đào tạo, bồi dưỡng kỹ
năng, nghiệp vụ khai thác sử dụng hiệu quả TBDH cho đội ngũ GV, nhân viên; …
các trường THCS thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu dạy học theo
hướng phát triển năng lực.
Đề tài xây dựng được các biện pháp quản lý TBDH ở các trường THCS thành
phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam đáp ứng yêu cầu dạy học theo hướng phát triển năng lực
cho HS nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH và nâng cao chất lượng
giáo dục THCS của thành phố.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
9.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Phương pháp phân tích, tổng hợp, chọn lọc các quan điểm lý thuyết, quan
niệm khoa học, hệ thống các văn bản (Luật GD, Điều lệ nhà trường, các văn bản
pháp quy, quy chế về lĩnh vực GD&ĐT và GD trung học phổ thông, các chỉ thị,
Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, các Bộ, Ban ngành đoàn thể, …), các tài liệu có
liên quan đến việc nghiên cứu.
Phương pháp so sánh, tổng hợp, khái quát hoá lý luận để xây dựng các khái
niệm và xác định cơ sở lý luận của việc đề xuất các biện pháp quản lý TBDH ở các
trường THCS đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực cho HS.
9.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
9
Để tìm hiểu thực trạng của các trường THCS trên địa bàn thành phố Phủ Lý,
tác giả tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi, xây dựng các mẫu phiếu hỏi với các loại
câu hỏi đóng, mở dành cho các đối tượng khác nhau (cán bộ quản lý cấp phòng, cấp
trường THCS, GV, NVTB, HS).
Phương pháp quan sát
Quan sát hệ thống TBDH, việc quản lý, sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng
TBDH của các trường THCS trên địa bàn thành phố Phủ Lý hiện nay.
1.1.1. Các nghiên cứu về thiết bị dạy học
Trên thế giới, thế kỷ XVI đã có những công trình nghiên cứu về TBDH
(TBDH), trường phái giáo dục Xô – viết cũng có các nhà giáo dục như Uskinski;
A.N.Leontiev hay J.H.Pestalossi người Thụy Sĩ đã phát triển quan điểm dạy học
trực quan để đạt hiệu quả cao.
V.A.Xukhomlinski, Nhà sư phạm nổi tiếng của nước Nga trong tác phẩm
“Trường trung học Pavlush” (Tổng kết kinh nghiệm công tác giảng dạy – giáo dục
trong nhà trường trung học) mới đề cập đến vị trí vai trò TBDH trường học.
+ Trong cuốn sách “Tổ chức lao động của Hiệu trưởng” tác giả Zakharốp đã
trình bày về yêu cầu, điều kiện và tác dụng của TBDH của trường học.
+ Trong cuốn sách “Cơ sở lí luận của khoa học quản lý giáo dục” của các tác
giả M.I.Kônđakốp- N.I. Saxerđôtốp đã đề cập các thiết bị CSVC của trường học
(thiết bị của các phòng học, hệ thống các phòng học trong trường phổ thông…)
đồng thời cũng nêu ra yêu cầu và cách thức quản lý các thiết bị nhưng mang tính
chất khái quát. [31].
Trong những năm gần, có một số nghiên cứu có đề cập đến TBDH:
Evaluation rating criteria for the VTE Instituation. ADB/ILO-Bangkok 1997, đưa ra
9 tiêu chuẩn và điểm đánh giá cơ sở giáo dục – đào tạo:
Trong đó, các điều kiện cơ sở hạ tầng của nhà trường, khuôn viên, TBDH và
thư viện chiếm 125/500 tổng điểm chung
+ Country report on Quality Asuarance in Higher Education, Bangkok –
Thailand, 1998, đưa ra tỷ lệ đánh giá các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của
Malaysia với 6 chỉ số:
Trong đó, các điều kiện đảm bảo về TBDH cho công tác đào tạo chiếm 20%
tổng điểm đánh giá chung. [31]
11
1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý thiết bị dạy học
học, cách thức lựa chọn, thiết kế, chế tạo, sử dụng phương tiện dạy học và các điều
12
kiện để đảm bảo sử dụng có hiệu quả phương tiện dạy học. Theo tác giả: “ Phương
tiện dạy học được sử dụng đúng, có tác dụng làm tăng hiệu quả sư phạm của nội
dung và PPDH lên rất nhiều”. [39].
Trong giáo trình: “Lý luận dạy học ở trường THCS” do Nguyễn Ngọc Bảo
và Trần Kiểm viết đã dành một chương (Chương 5) để viết về phương tiện dạy học.
Theo tác giả, phương tiện dạy học có ý nghĩa quan trọng trong việc vận dụng
PPDH. Bên cạnh việc đổi mới nội dung, PPDH, hiện nay các trường THCS đã được
trang bị nhiều phương tiện dạy học. Vì vậy, GV cần phải nắm được khái niệm
phương tiện dạy học, các loại phương tiện dạy học, cách sử dụng, bảo quản từng
loại phương tiện dạy học, đặc biệt là phương tiện dạy học kỹ thuật.[5].
Trong cuốn: “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của việc xây dựng, sử dụng
CSVC và TBDH ở trường phổ thông Việt Nam” do Trần Quốc Đắc chủ biên, tác
giả đã đưa ra các quan điểm làm cơ sở cho việc sử dụng TBDH, xác định vị trí, vai
trò của CSVC và TBDH ở trường phổ thông. Các tác giả nhận định: “TBDH phải
được sử dụng, hiệu quả sử dụng là mục tiêu cơ bản nhất và là mục tiêu duy nhất của
toàn bộ công tác thiết bị trường học. Sử dụng có hiệu quả TBDH là một nhiệm vụ
nặng nề, khó khăn của người thầy giáo. Điều này, đòi hỏi người thày giáo phải có
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao với yêu cầu sử dụng TBDH. Người GV không
những cần hiểu biết về TBDH, về kỹ thuật sử dụng chúng mà còn hiểu sâu về
PPDH với yêu cầu sử dụng TBDH: sử dụng TBDH với mục đích gì, lúc nào, liều
lượng bao nhiêu, đặc điểm tâm lý HS ra sao; HS cần tham gia hoạt động như thế
nào khi dạy học có sử dụng TBDH, sử dụng TBDH như thế nào để khơi dậy lòng
say mê học tập, phát huy tính tích cực, năng lực sáng tạo và bồi dưỡng nhân cách
cho HS”.[18].
Trong cuốn: “Quản lý giáo dục” do Bùi Minh Hiển chủ biên, ở chương 10,
tác giả đã đề cập đến vai trò của TBDH trong sự phát triển hệ thống giáo dục quốc
vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý. Đặc biệt là kể từ thế kỷ 21, các
quan niệm về quản lý lại càng phong phú.
Quan niệm của các tác giả nước ngoài về quản lý
Theo lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lê nin về quản lý : “Quản lý xã hội một
cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay
những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng
đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt
động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra”.[33].
Theo Hanold Koontz – Cyric Odonnell - Heinz Weihrich trong cuốn “Những
vấn đề cốt yếu của quản lý” cho rằng “Quản lý là hoạt động đảm bảo sự nỗ lực của
14
cá nhân để đạt được mục tiêu quan trọng điều kiện chi phí thời gian, công sức, tài
liệu, vật liệu, ít nhất và đạt được kết quả cao nhất”.[20].
Ở góc độ quản lý với tư cách là một chức năng xã hội dưới dạng chung nhất
thì quản lý được xác định là cơ chế để thực hiện sự tác động có mục đích nhằm đạt
được những kết quả nhất định. Đề cập đến hoạt động quản lý, người ta thường nhắc
đến ý tưởng sâu sắc của Các Mác: “Một nghệ sĩ vỹ cầm thì tự điều khiển mình còn
dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”.[33].
Còn ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu về khoa học quản lý cũng bàn nhiều về
khái niệm quản lý.
Quản lý: Theo Từ điển Tiếng Việt 2013 – Nhà xuất bản Đà Nẵng là: Tổ chức
và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý là những tác động có định
hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức để vận
hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định”.[37].
Hai tác giả Nguyễn Quố c Chí và Nguyễn Thi ̣Mỹ Lô ̣c nhấ n ma ̣nh khiá ca ̣nh
quản lý là chức năng đặc biệt của m ọi tổ chức : “Hoạt động quản lý là tác động có
Để đạt được mục tiêu đã định, quản lý phải thông qua các chức năng quản lý
như sau: Lập kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra.
- Chức năng lập kế hoạch: là chức năng khởi đầu, là tiền đề của mọi quá trình
quản lý. Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định mục đích, mục tiêu đối với tương lai của
tổ chức và con đường, biện pháp cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó.
- Chức năng tổ chức: Tổ chức sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu
tố, những con người, những dạng hoạt động thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo
cho chúng tương tác với nhau một cách tối ưu. Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người
quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn lực và nhân lực. Công tác tổ
chức bao gồm việc xác định và nhóm gộp các hoạt động giao phó quyền hành của
người quản lý và tạo sự liên hợp thực hiện mục tiêu của tổ chức một cách tự giác và
hăng hái.
- Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo): Là huy động lực lượng để thực hiện kế
hoạch, là biến những mục tiêu trong dự kiến thành kết quả thực hiện. Phải giám sát
các hoạt động, các trạng thái vận hành của tổ chức đúng tiến trình, đúng kế hoạch.
Khi cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, uốn nắn nhưng không làm thay đổi mục tiêu
hướng vận hành của tổ chức, quản lý nhằm nắm vững mục tiêu chiến lược đã đề ra.
- Chức năng kiểm tra đánh giá: Nhiệm vụ của kiểm tra nhằm đánh giá trạng
thái của tổ chức, xem mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt tới mức
độ nào, kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình hoạt động, tìm nguyên nhân
thành công, thất bại giúp cho chủ thể quản lý rút ra những bài học kinh nghiệm.
16
1.2.2. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội vĩnh hằng thì có thể nói như thế về QLGD
(QLGD). Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “QLGD là hệ thống các tác động có
mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho cả hệ vận
hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất
của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là QTDH, giáo dục
-
Đồ dùng dạy học – teaching equipments (aids/implements)
17
-
TBDH - teaching equipments
-
Phương tiện dạy học – means (facilities) teaching
-
Học cụ - learning - equipments
-
Học liệu - learning (school) materials
Trong một số giáo trình giáo dục học và lý luận dạy học, nhiều tác giả cho
rằng: TBDH là những thiết bị vật chất, giúp cho GV tổ chức QTDH có hiệu quả
nhằm đạt được mục tiêu và nhiệm vụ dạy học đã đề ra.
Tùy theo mục đích sử dụng mà người ta dùng nhiều thuật ngữ TBDH với
những nội hàm khác nhau.
Theo Vũ Trọng Rỹ, “TBDH hay phương tiện dạy học, đồ dùng dạy học là
thuật ngữ chỉ một vật thể hoặc một tập hợp những đối tượng vật chất được GV sử
tọng trong công tác quản lý hiện nay, trong việc chỉ đạo hoạt động giáo dục và đào
tạo. Đảng và nhà nước ta đã coi việc đổi mới quản lý trường học là một trong những
biện pháp cơ bản để nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
1.2.5. Phát triển năng lực
1.2.5.1. Khái niệm năng lực.
Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc tiếng La tinh “competentia”.
Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau. Năng lực được hiểu
như sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với một công việc. Khái
niệm năng lực được dùng ở đây là đối tượng của tâm lý, giáo dục học. Có nhiều
định nghĩa khác nhau về năng lực. Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là
điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn
sàng hành động và trách nhiệm.
Khái niệm năng lực gắn liền với khả năng hành động. Năng lực hành động là
một loại năng lực, nhưng khi nói phát triển năng lực người ta cũng hiểu đồng thời là
phát triển năng lực hành động. chính vì vậy trong lĩnh vực sư phạm nghề, năng lực
còn được hiểu là: khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động,
giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc các
lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và
kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động.
Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (NXB Đà Nẵng 1998) có giải
thích: Năng lực là:
“Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt
động nào đó. Phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành
một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”.
Trong tài liệu tập huấn việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo theo định
hướng phát triển năng lực của HS do Bộ giáo dục và Đào tạo phát hành năm 2014
19
thì “Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến
20
“sản phẩm cuối cùng” của QTDH. Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc
điều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quả học tập của HS.
Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực không quy định những
nội dung dạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá
trình giáo dục, trên cở sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội
dung, phương pháp, tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiện
được mục tiêu dạy học tức là đạt được kết quả đầu ra mong muốn. Trong chương
trình đxịnh hướng phát triển năng lực, mục tiêu học tập, tức là kết quả học tập mong
muốn thường được mô tả thông qua hệ thống các năng lực (Competency). Kết quả
học tập mong muốn được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được. HS cần
đạt được những kết quả yêu cầu đã quy định trong chương trình. Việc đưa ra các
chuẩn đào tạo cũng là nhằm đảm bảo quản lý chất lượng giáo dục theo định hướng
kết quả đầu ra.
Ưu điểm của chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là tạo
điều kiện quản lý chất lượng theo kết quả đầu ra đã quy định, nhấn mạnh năng lực
vận dụng của HS. Tuy nhiên nếu vận dụng một cách thiên lệch, không chú ý đầy đủ
đến nội dung dạy học thì có thể dẫn đến các lỗ hổng tri thức cơ bản và tính hệ thống
của tri thức. Ngoài ra chất lượng giáo dục không chỉ thể hiện ở kết quả đầu ra mà
còn phụ thuộc quá trình thực hiện.
Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm năng
lực được sử dụng như sau:
- Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy học
được mô tả thông qua các năng lực cần hình thành;
- Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với
nhau nhằm hình thành các năng lực;
- Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn...;
được.
- Biết tính năng của từng thiết bị và qua đó phối hợp các TBDH khác nhau để
đạt hiệu quả sư phạm cao
- Xác định vị trí của những TBDH đó trong tiết học, nghĩa là lựa chọn thời
điểm của tiết học để sử dụng thiết bị đó đạt hiệu quả cao nhất.
- Xác định thời lượng sử dụng thiết bị đó trong giờ học
- Suy nghĩ kĩ về sự phù hợp giữa những TBDH đã lựa chọn với những
TBDH khác.
- Suy nghĩ cẩn thận những biện pháp, cách thức chuẩn bị cho HS tri giác tài
liệu học tập cũng như việc nghiên cứu tài liệu sau khi đã quan sát hoặc nghe đầy đủ.
22
- Xây dựng kế hoạch và tiến hành tổ chức tiết học với việc sử dụng phối hợp
những TBDH một cách thích hợp, nhằm phát huy tính tích cực, tự lực nhận thức của
HS trong việc lĩnh hội tài liệu học tập.
1.3.2. Các loại thiết bị dạy học ở trường trung học cơ sở.
* TBDH bao gồm: Thiết bị phục vụ giảng dạy học tập tại lớp, thiết bị phong
thí nghiệm, thiết bị thể dục thể thao, thiết bị nhạc, học và các thiết bị khác trong
xưởng trường, vườn trường, phòng truyền thống, nhằm đảm bảo cho việc nâng cao
chất lượng dạy và học, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện (Điều 1,
Quy chế thiết bị giáo dục trong trường mầm non, trường phổ thông - Ban hành kèm
theo Quyết định số 41/2000/QĐ – BGD - ĐT ngày 07/9/2000 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo)
* Danh mục thiết bị giáo dục: Danh mục thiết bị giáo dục là bảng tên gọi các
thiết bị giáo dục được sử dụng trong quá trình giảng dạy, học tập trong nhà trường
được quy định theo lớp học, môn học; do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết
định ban hành căn cứ vào chương trình giáo dục của từng bậc học, cấp học và nhu
cầu sử dụng trong nhà trường.