ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THỊ THỦY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔN NGỮ VĂN
THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÕ THỊ SÁU,
QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Đức Chính
HÀ NỘI – 2015
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành
luận văn. Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu,
cán bộ quản lý các thầy, cô giáo, các chuyên gia giáo dục của Trường Đại học
Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội những người đã tham gia giảng dạy
chương trình, tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến
GS.TS. Nguyễn Đức Chính, người đã định hướng, cung cấp những kiến thức
lý luận và thực tiễn đồng thời trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tôi tận tình trong
quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, giáo viên và học sinh
trường THCS Võ Thị Sáu quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng đã tạo điều
Giáo viên
HS
Học sinh
KQHT
Kết quả học tập
KTĐG
Kiểm tra đánh giá
MT
Mục tiêu
THCS
Trung học cơ sở
TNXH
Tự nhiên xã hội
TNKQ
Trắc nghiệm khách quan
1.3.2. Vị trí, vai trò, chức năng của kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy
học ................................................................................................................... 19
1.3.3. Cơ sở và nguyên tắc kiểm tra đánh giá trong dạy học ......................... 22
1.3.4. Các yêu cầu sư phạm khi kiểm tra đánh giá
. ........................................................................................................................ 24
1.3.5. Các hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá .................................... 25
1.3.6. Đánh giá thực kết quả học tập của người học ....................................... 32
1.3.7. Quy trình kiểm tra đánh giá .................................................................. 33
1.4. Đặc điểm môn Ngữ văn bậc THCS ......................................................... 35
iii
1.4.1. Những năng lực chung được hình thành và phát triển trong môn Ngữ
Văn .................................................................................................................. 35
1.4.2. Năng lực chuyên biệt của môn ngữ văn ................................................ 36
1.4.3. Mối quan hệ giữa đánh giá và hình thành năng lực .............................. 38
1.4.4. Mối quan hệ giữa mục tiêu dạy học và năng lực trong môn Ngữ Văn . 40
1.5. Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập.............................. 45
1.5.1. Những nội dung quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá.......................... 45
1.5.2. Những yêu cầu về quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá trong giai đoạn
hiện nay ........................................................................................................... 47
Tiểu kết chương 1............................................................................................ 48
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔN NGỮ VĂN
THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÕ THỊ SÁU QUẬN LÊ CHÂN HẢI
PHÒNG .......................................................................................................... 50
2.1. Giới thiệu về trường THCS Võ Thị Sáu, quận Lê Chân, thành phố Hải
Phòng quá trình hình thành và phát triển. ....................................................... 50
2.5.2. Hạn chế về công tác quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn
theo hướng phát triển năng lực cho học sinh .................................................. 73
Tiểu kết chương 2............................................................................................ 73
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA
ĐÁNH GIÁ MÔN NGỮ VĂN THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÕ THỊ SÁU
QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ....................................... 75
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp ........................................................ 75
3.1.1. Đảm bảo tính khách quan...................................................................... 75
3.1.2. Đảm bảo tính công bằng ....................................................................... 75
3.1.3. Đảm bảo tính toàn diện ......................................................................... 76
3.1.4 Đảm bảo tính hệ thống ........................................................................... 76
3.1.5. Đảm bảo tính công khai ........................................................................ 77
3.1.6. Đảm bảo tính giáo dục .......................................................................... 77
3.1.7. Đảm bảo tính phát triển ......................................................................... 77
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá môn Ngữ Văn theo
hướng phát triển năng lực cho học sinh tại trường THCS Võ Thị Sáu, quận Lê
Chân, thành phố Hải Phòng. ........................................................................... 78
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, vị trí, chức năng
của kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cho học
sinh. ................................................................................................................. 78
3.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch và lập quy trình kiểm tra đánh giá kết
quả học tập môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh........ 81
3.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức thực hiện kế hoạch và quy trình kiểm tra đánh giá
kết quả học tập môn Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh.. 85
v
3.2.4. Biện pháp 4: Tổ chức tập huấn các phương thức kiểm tra đánh giá kết
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mô hình về quản lý ........................................................................ 11
Sơ đồ 1.2. Quan hệ các chức năng quản lý ..................................................... 12
Sơ đồ 1.3. Quy trình đào tạo ........................................................................... 20
Sơ đồ 1.4. Phương pháp đánh giá KQHT của học sinh .................................. 29
Biểu đồ 2.1. Tầm quan trọng của kiểm tra đánh giá ........................................ 56
Biểu đồ 2.2. Khảo sát tỉ lệ GV và HS nắm rõ mục tiêu môn học ..................... 57
Biểu đồ 2.3. Hình thức kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn.................................. 60
Biểu đồ 2.4. Giáo viên thực hiện chấm, trả bài cho học sinh ........................... 63
Biểu đồ 2.5. Kiểm tra đánh giá tạo động lực cho học sinh............................... 64
Biểu đồ 2.6. Xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá ........................................ 66
Biểu đồ 2.7. Các hình thức kiểm tra đánh giá môn Ngữ Văn.............................. 68
Biểu đồ 2.8. Đánh giá mức độ nghiêm túc trong kiểm tra môn Ngữ văn ...... 72
viii
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Bước sang thế kỉ XXI, nước ta đang đứng trước những thời cơ lớn đồng
thời cũng có những thách thức không nhỏ. Thế giới đang tiến như vũ bão trên
tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế, chính trị, xã hội với xu thế toàn cầu
hóa, quốc tế hóa.
Để vượt qua những khó khăn này nước ta phải phát huy được nguồn lực
con người, phát huy được tiềm năng trí tuệ để bắt nhịp kịp với trình độ phát
triển, hòa nhập với khu vực và thế giới. Để làm được điều đó phải xuất phát
nghi với cái mới. Nội dung kiểm tra của môn Văn vẫn thiên về học thuộc lòng
văn bản, ghi nhớ máy móc một nội dung nào đó của văn bản, kiểm tra trí nhớ
là chính. Việc kiểm tra đánh giá đó theo hướng cung cấp nội dung nên kết quả
là học sinh tập trung học thuộc lòng hoặc sưu tầm chép những bài văn mẫu.
Cách ra đề thực sự chưa tạo được hứng thú cho học sinh. Vì vậy, kiểm tra
đánh giá còn nặng về cách đánh giá chủ quan và cảm tính của giáo viên mà
không kiểm tra được học sinh hiểu và vận dụng; kỹ năng kiểm tra đánh giá
học sinh chưa thực sự được giáo viên quan tâm; việc đánh giá còn nặng về
hình thức, độ chính xác chưa cao. Chính vì vậy, việc kiểm tra đánh giá chưa
phát huy được đúng vai trò và khả năng của nó và chưa phát huy được năng
lực của học sinh.
Cách quản lí công tác kiểm tra đánh giá chưa chặt chẽ, chưa đảm bảo
quy trình. Ban giám hiệu chỉ đạo còn chung chung, giáo viên mạnh ai người
đấy làm, thiếu sự thống nhất. Các bước thực hiện quy trình kiểm tra đánh giá
chưa đảm bảo đúng theo trình tự nên kết quả môn Ngữ Văn chưa phản ánh
đúng chất lượng học tập, chưa khích lệ được người học và điều chỉnh phương
pháp cho người dạy.
Trường THCS Võ Thị Sáu nằm trên địa bàn phường Niệm Nghĩa quận Lê
Chân thành phố Hải Phòng là một trường có bề dày thành tích với gần 40 năm
xây dựng và trưởng thành, có đội ngũ giáo viên có nhiều kinh nghiệm, số
lượng học sinh đông. Song nhiều năm gần đây, chất lượng giảng dạy nói
chung và môn Ngữ Văn nói riêng chưa thực sự xứng đáng với tiềm năng của
2
trường. Trước thực trạng đó của nhà trường, để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn
bản và toàn diện theo tinh thần của Nghị quyết 29 ngày 4/11/2013 Hội nghị
Trung ương 8 khóa XI, tôi nhận thấy rằng công tác kiểm tra đánh giá nói
chung và kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn theo hướng phát
5.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động kiểm tra đánh giá môn Ngữ Văn theo hướng phát triển năng lực
cho học sinh trường THCS.
5.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá môn Ngữ Văn theo hướng phát triển
năng lực cho học sinh trường THCS Võ Thị Sáu, quận Lê Chân, thành phố
Hải Phòng.
6. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu quản lí hoạt động kiểm tra đánh giá môn
Ngữ Văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh tại trường THCS Võ
Thị Sáu, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng .
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn phải thực hiện các nhiệm vụ
sau:
1- Nghiên cứu cơ sở lý luận về kiểm tra đánh giá và quản lý kiểm tra
đánh giá môn Ngữ Văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh
2- Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm tra đánh giá và quản lý
công tác kiểm tra đánh giá môn Ngữ Văn theo hướng phát triển năng lực cho
học sinh tại trường THCS Võ Thị Sáu, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
3- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá môn Ngữ
Văn theo hướng phát triển năng lực cho học sinh nhằm nâng cao chất lượng
quá trình dạy học tại trường THCS Võ Thị Sáu, quận Lê Chân, thành phố Hải
Phòng.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận, bao gồm các phương pháp hồi cứu, phân
tích, tổng hợp, khái quát hoá các quan điểm về KTĐG và quản lí KTĐG trong
dạy học nói chung và trong dạy học môn Ngữ văn nói riêng.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra khảo sát, thu thập thông tin
thực tiễn hoạt động kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn và quản lí KTĐG môn
theo hướng phát triển năng lực cho học sinh tại trường THCS Võ Thị Sáu,
quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng .
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔN NGỮ VĂN
THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Trên thế giới, hoạt động quản lí kiểm tra đánh giá rất được quan tâm. Đã
có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này. Từ thế kỷ XV - XVIII, nhà
giáo dục Tiệp Khắc J.A.Comesnky đã là người nêu lên vai trò ý nghĩa của
kiểm tra đánh giá quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh và việc kiểm tra
đánh giá phải căn cứ vào mục tiêu học tập và hướng dẫn học sinh tự kiểm tra
đánh giá kiến thức của bản thân trong tác phẩm “Lý luận dạy học vĩ đại”.
Các công trình nghiên cứu khác như: Mô hình đánh giá theo mục tiêu (
Goal - based Model) hay mô hình E B Taylor; mô hình CIPP do L.D.
Sutufflebeam đề xuất năm 1966; mô hình đánh giá sự khác biệt (Discrepancy
Evaluation Model) ... Các nhà nghiên cứu đã phân tích và phát triển lý luận
kiểm tra đánh giá ở các góc độ: vai trò, ý nghĩa, mục tiêu, nội dung, nguyên
tắc và phương pháp nhằm đảm bảo tính khách quan của việc kiểm tra đánh
giá.
Tác giả B.S. Bloom cùng George F. Madaus và J.Thomas Hastings năm
1971 đã cho ra đời cuốn sách “Evaluation to improve Learning” (Đánh giá
thúc đẩy học tập). Đây là cuốn sách viết về kỹ thuật đánh giá kết quả học tập
của học sinh dành cho giáo viên, cuốn sách hướng tới việc hoàn thiện và sử
dụng các câu hỏi, các bài kiểm tra đánh giá quá trình học tập và các dạng bài
những bài viết của các chuyên gia hàng đầu của Việt Nam. Trong đó phải kể
đến:
Nguyễn Đức Chính , “Đo lường và đánh giá kế t quả ho ̣c tâ ̣p của ho ̣c
sinh” (2004)
Nguyễn Đức Chính - Đinh Thi ̣Kim Thoa, “Kiể m tra đánh giá theo mu ̣c
tiêu” (2005)
Nguyễn Đức Chính, “Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học”,
(2008).
Trầ n Khánh Đức, “Đo lường và đánh giá trong giáo du ̣c” (2006)
7
Nguyễn Bá Lam
̃ “Kiể m tra đánh giá trong da ̣y ho ̣c đa ̣i ho ̣c” (2003)
Dương Thiê ̣u Tố ng , “Trắ c nghiê ̣m và đo lường thành quả ho ̣c tâ ̣p”
(2005)
Các nghiên cứu đã đề cập đến nhiều góc độ khác nhau song tất cả đều có
chung một mục đích là đánh giá sự tiến bộ của người học qua từng giai đoạn,
đánh giá mức độ đạt chuẩn của người học và cuối cùng là đánh giá chất
lượng cả qúa trình giáo dục.
Bên cạnh những công trình nghiên cứu về kiểm tra đánh giá đã nêu trên
còn có những nghiên cứu về kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn:
Nguyễn Thúy Hồng - Nguyễn Hồng Vân, “Đổi mới đánh giá kết quả
học tập môn Ngữ văn của học sinh THCS, THPT” ( 2007)
Vũ Xuân Lạng, “Đổi mới cách ra đề bài môn Ngữ văn cho học sinh
THCS”, diễn đàn Dân trí 2011
Phan Thanh Vân, “ Xu hướng đổi mới kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn”,
diễn đàn Dân trí 2011
giaoducphothong.edu.vn, “Đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Ngữ
vậy quản lý là cần thiết, quản lí trở thành một đặc điểm vốn có, bất biến về
mặt lịch sử của đời sống xã hội. Các - Mác đã viết: "Bất cứ lao động xã hội
trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên một quy mô tương đối lớn
đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân. Sự
chỉ đạo đó phải là những chức năng chung, tức là những chức năng phát sinh
từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của toàn bộ cơ thể sản xuất với
những vận động cá nhân của những khí quan độc lập hợp thành cơ thể sản
xuất đó. Một nhạc sỹ độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển lấy mình, nhưng một
dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng." [7, tr. 480]
Với nhiều cách tiếp cận ở các góc độ kinh tế, xã hội, giáo dục,... các
nhà khoa học trong và ngoài nước đã đưa ra những định nghĩa tương đối
đồng nhất về khái niệm quản lý.
Henry Fayol, nhà nghiên cứu người Pháp (1841 - 1925) cho rằng: Quản
lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt
động: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra. Ông còn khẳng
9
định "Khi con người lao động hợp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải
xác định rõ công việc mà họ phải hoàn thành và các nhiệm vụ của mỗi cá
nhân phải là mắt lưới dệt nên mục tiêu của tổ chức." [8, tr. 31]
Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu cũng có những định nghĩa khác nhau
về thuật ngữ quản lý, tuỳ theo các cách tiếp cận khác nhau.
Tác giả Trần Khánh Đức khẳng định "Quản lý là hoạt động có ý thức
của con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người, hay một cộng
đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất." [18,
tr.328].
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì định nghĩa
kinh điển nhất về quản lý là: "Quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng
Sơ đồ 1.1. Mô hình về quản lý
Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức.
Khách thể quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành tự nhiên
các quan hệ giữa những con người , giữa các nhóm người khác nhau ; là các
nhiê ̣m vu ̣ cầ n giải quyết để tổ chức thực hiện sứ mạng của mình...
* Các chức năng cơ bản của quản lý: Quản lý có bốn chức năng chính
như sau:
- Chức năng kế hoạch hoá.
- Chức năng tổ chức.
- Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo).
- Chức năng kiểm tra.
Các chức năng chính của hoạt động quản lý luôn được thực hiện liên
tiếp, đan xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình
quản lý. Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các
giai đoạn, nó vừa là điều kiện, vừa là phương tiện không thể thiếu được khi
11
thực hiện chức năng quản lý và ra quyết định quản lý. Tác giả Nguyễn Quốc
Chí đã nhấn mạnh vai trò của thông tin trong quản lý: "không có thông tin,
không có quản lý".
Mối liên hệ các chức năng quản lý được thể hiện qua sơ đồ sau:
Kế hoạch
Kiếm tra
Thông tin
Tổ chức
quan trọng trong quá trình dạy học nhằm đánh giá kết quả học tập” [39]
Theo tác giả Nguyễn Đức Chính (2005): “Đo lường là quá trình thu
thập thông tin một cách có định hướng về các đại lượng đặc trưng như nhận
thức, tư duy, kỹ năng và các phẩm chất nhân cách khác trong quá trình giáo
dục”[14]
Qua các định nghĩa trên, ta có thể khái quát về kiểm tra như sau: Kiểm
tra là công việc nhằm đo hay xác định mức độ về kiến thức, kỹ năng, thái độ
mà người học đạt được sau một quá trình học tập. Kết quả kiểm tra là cơ sở
để đánh giá.
1.2.4. Đánh giá
Một cách tổng quát, đánh giá là sự hình thành nhận định, phán đoán về
đối tượng thông qua sự phân tích thông tin thu được trên cơ sở đối chiếu với
các mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất các quyết định thích hợp để cải
thiện thực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng hiệu quả công việc. Sau đây
là một số quan điểm về đánh giá khá gần gũi với đề tài:
Theo Đại từ điển Tiếng Việt của tác giả Nguyễn Như Ý: “... đánh giá là
nhận xét bình phẩm về giá trị...”. Theo từ điển Tiếng Việt của tác giả Văn
Tân: “... đánh giá là nhận thức cho rõ giá trị của một người hoặc một vật...”.
Theo Nguyễn Đức Chính “Đánh giá là quá trình thu thập và xử lý thông
tin một cách có hệ thống nhằm xác định mục tiêu đã và đang đạt được ở mức
độ nào”. Hoặc “Đánh giá là quá trình thu thập thông tin và dữ liệu một cách
14
hệ thống về năng lực và phẩm chất của người học và sử dụng các thông tin đó
đưa ra quyết định về người dạy và người học trong tương lai”
Tác giả Đặng Bá Lãm thì cho rằng “ Đánh giá là một quá trình có hệ
thống bao gồm việc thu thập, phân tích, giải thích thông tin nhằm xác định
mức độ người học đạt được các mục tiêu dạy học” [30]
Kiểm tra đánh giá không đơn thuần là sự ghi nhận kết quả dạy - học, mà
chủ yếu là giúp học sinh hận ra những thiếu sót của bản thân và có biện pháp
khắc phục để tiến bộ không nhừng trong suốt quá trình học tập. Vì vậy, kiểm
tra đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm các mục đích sau:
Một là , vì sự tiến bộ của học sinh trong suốt quá trình học tập. “ Học
sinh học không phải để KTĐG, nhưng học sinh có quyền được KTĐG để tiến
bộ không ngừng.”
Hai là, làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được về mục tiêu dạy
học, trình độ kiến thức, kỹ xảo, kỹ năng và thái độ của học sinh so với yêu
cầu của chương trình; phát hiện những sai sót và nguyên nhân dẫn tới những
sai sót đó, giúp học sinh điều chỉnh hoạt động học tập của mình.
Ba là, công khai hóa các nhận định về năng lực, kết quả học tập của mỗi
em học sinh và cả tập thể lớp, tạo cơ hội cho các em có kỹ năng tự đánh giá,
giúp các em nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên và thúc đẩy
việc học tập ngày càng tốt hơn.
Bốn là, giúp giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh, điểm
yếu của mình, tự điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không
ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học.
Như vậy kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh là đưa ra những
nhận định phán xét về mức độ thực hiện mục tiêu giảng dạy đã đề ra của học
sinh, từ đó đưa ra các giải pháp điều chỉnh phương pháp dạy của thầy và
phương pháp học của trò, giúp trò học ngày càng tiến bộ, giúp thầy dạy ngày
càng hiệu quả hơn, và cuối cùng đưa ra các khuyến nghị góp phần thay đổi
các chính sách giáo dục.
1.2.6. Năng lực
Năm 1959, R.W. White đưa ra thuật ngữ “năng lực” và từ đó đến nay
có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm năng lực. Các nhà tâm lí học thì
16