Bộ 100 đề thi thử có đáp án chi tiết môn sinh học - Pdf 43

Đề thi thử THPTQG_trường THPT Huỳnh Thúc Kháng-lần II.
Câu 1: Quan hệ giữa tảo gây ra "thủy triều đỏ" với cá biển là
A. hội sinh.

B. cộng sinh.

C. kí sinh.

D. ức chế - cảm nhiễm.

Câu 2: Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng trong quần xã do
A. có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh
B. có khả năng tiêu diệt các loài khác.
C. số lượng cá thể nhiều.
D. sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.
Câu 3: Hình bên mô tả cấu tạo chi trước của các loài: Trong các nhận định sau, có bao nhiêu
nhận định đúng?

(1). Hình bên minh họa cơ quan tương đồng, phản ánh tiến hóa đồng quy.
(2). Loài người, báo, cá voi, dơi có tổ tiên chung.
(3). Trong quá trình tiến hóa, mỗi loài thích nghi với một môi trường sống khác nhau.
(4). Chi trước của các loài trên thực hiện chức năng giống nhau.
A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 4: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen;


D. 4

Câu 5: Kết quả của quá trình tiến hoá nhỏ là
A. hình thành chi mới.

B. hình thành loài mới.

C. hình thành nhóm phân loại trên loài.

D. hình thành giống mới.

Câu 6: Ở đậu Hà Lan, cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh được
F1 100% hạt vàng, tiếp tục cho cây F1 tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Tỉ lệ kiểu hình về màu
sắc hạt ở cây F2 là
A. 62,5 % hạt vàng : 37,5% hạt xanh.

B. 50 % hạt vàng : 50 % hạt xanh.

C. 100 % hạt vàng.

D. 75 % hạt vàng : 25 % hạt xanh.

Câu 7: Ý nghĩa của thường biến là
A. giúp cơ thể thích nghi với sự thay đổi của môi trường sống.
B. cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống .
C. tạo ra nhiều kiểu gen khác nhau.
D. làm nguyên liệu cho nghiên cứu di truyền.
Câu 8: Nhân tố nào sau đây làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen?
A. Tự phối và đột biến gen.

chuỗi polipeptit cần môi trường cung cấp số axit amin là
A. 999.

B. 500.

C. 499.

D. 498.

Câu 12: Sinh vật nào sau đây không phải là sinh vật biến đổi gen?
A. Cừu mang gen sản sinh prôtêin người trong sữa.
B. Giống dưa hấu không hạt.
C. Giống bông kháng sâu hại.
D. Giống lúa “gạo vàng”.
Câu 13: Cho các phương pháp sau:
(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ.
(2) Dung hợp tế bào trần khác loài.
(3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1.
(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội.
Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là
A. (1), (4).

B. (2), (3).

C. (1), (3).

D. (1), (2).

Câu 14: Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái tự nhiên?
A. Rừng trồng.

A. 0,25AA + 0,5Aa+ 0,25aa = 1.

B. 0,45AA + 0,1Aa+ 0,45aa = 1.

C. 0,3AA + 0,4Aa+ 0,3aa = 1.

D. 0,1AA + 0,8Aa+ 0,1aa = 1.

Câu 17: Số lượng cá thể của một quần thể bị khống chế bởi một loài khác trong quần xã là
hiện tượng
A. khống chế sinh học.

B. giới hạn sinh thái.

C. đa dạng sinh học.

D. cân bằng sinh thái.

Trang 3 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Câu 18: Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
A. Các cá thể hỗ trợ nhau chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường.
B. Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.
C. Các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành nguồn sống.
D. Các cá thể tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
Câu 19: Trong quá trình giảm phân, một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen

AB
đã xảy ra


B. 1Aa: 1aa.

C. 1AA: 4Aa: 1aa

D. 1A: 3a.

Câu 23: Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen
a quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 60% cây thân cao và 40% cây thân thấp.
Khi (P) tự thụ phấn liên tiếp qua hai thế hệ, ở F2 cây thân cao chiếm tỉ lệ 42%. Theo lí thuyết,
trong tổng số cây thân cao ở (P), cây thuần chủng chiếm tỉ lệ
A. 60%.

B. 20%.

C. 12%.

D. 30%.

Trang 4 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Câu 24: Điều nào sau đây không phải là điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi Vanbec?
A. Không có áp lực của chọn lọc tự nhiên.
B. Quần thể phải có kích thước lớn.
C. Các cá thể giao phối ngẫu nhiên.
D. Tần số đột biến thuận lớn hơn tần số đột biến nghịch.
Câu 25: Cho một đoạn ADN ở khoảng giữa có một đơn vị sao chép như hình vẽ. O là điểm
khởi đầu sao chép, I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của ADN. Đoạn nào có mạch đơn mới
được tổng hợp gián đoạn?

có 200 tế bào xảy ra hiện tượng hoán vị gen. Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nh ận
định đúng?
(1) Tần số hoán vị gen là 20%.
(2) Trong các loại giao tử được sinh ra, giao tử Ab và aB có số lượng bằng nhau.
(3) Trong các loại giao tử được sinh ra, mỗi loại giao tử AB và ab chiếm tỉ lệ bằng 10%.
(4) Số lượng giao tử AB được sinh ra là 200.
A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 29: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của bệnh máu khó đông ở một gia đình
qua 4 thế hệ. Trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng?
Trang 5 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


(1) Bệnh do gen lặn nằm trên NST X quy định.
(2) Xác suất cặp vợ chồng ở thế hệ IV sinh con bị bệnh là 6,25%.
(3) Bà ngoại của người bị bệnh trong phả hệ có kiểu gen XAXA.
(4) Xác suất cặp vợ chồng thế hệ IV sinh được 1 trai và 1 gái không bị bệnh là
A. 1

B. 4

C. 2

225


(2) Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F2 là 0,64 HbA/HbA + 0,32 HbA/HbS + 0,04
HbS/HbS = 1.
(3) Người có kiểu gen HbS/ HbS thì tất cả các hồng cầu dễ vỡ, dễ vón lại gây tắc mạch.
(4) Khi có dịch sốt rét thì tần số alen HbA tăng.
A. 3

B. 4

C. 2

D. 1

Câu 32: Menđen đã phát hiện ra quy luật di truyền nào sau đây?
A. Di truyền qua tế bào chất.

B. Phân li.

C. Tương tác gen.

D. Liên kết gen.

Câu 33: Một prôtêin bình thường có 300 axit amin. Prôtêin đó bị biến đổi do có axit amin thứ
150 bị thay thế bằng một axit amin mới. Dạng đột biến gen có thể sinh ra prôtêin biến đổi
trên là
A. thay thế cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 150.
B. thêm nuclêôtit ở bộ ba mã hóa axit amin thứ 150.
C. mất nuclêôtit ở bộ ba mã hóa axit amin thứ 150.
D. thay thế cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá axit amin thứ 150.
Câu 34: Ở một loài thực vật bộ NST 2n= 24. Số lượng NST trong thể ba nhiễm là

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1). Mối quan hệ giữa dê và thỏ là ức chế cảm nhiễm.
(2). Có 3 loài là sinh vật tiêu thụ bậc 1.
(3). Cạnh tranh giữa cáo và mèo rừng tăng khi số lượng
thỏ và gà bị suy giảm.
(4). Thỏ là bậc dinh dưỡng có sinh khối lớn nhất.
(5). Nếu gà bị loại ra khỏi quần xã thì cáo cũng bị mất đi.
A. 4

B. 3

C. 5

D. 2

Câu 38: Trong tháp tuổi của quần thể ổn định có
Trang 7 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


A. nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn các nhóm tuổi còn lại.
B. nhóm tuổi trước sinh sản chỉ lớn hơn nhóm tuổi sau sinh sản.
C. nhóm tuổi trước sinh sản bằng nhóm tuổi sinh sản và lớn hơn nhóm sau sinh sản.
D. nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn các nhóm tuổi còn lại.
Câu 39: Khi quan sát biến dị ở sinh vật, Đacuyn là người đưa ra khái niệm
A. thường biến.

B. biến dị cá thể.

C. biến dị tổ hợp.


34-C

5-B
15-A
25-D
35-C

6-D
16-B
26-C
36-A

7-A
1727-D
37-D

8-B
18-A
28-C
38-C

9-D
19-D
29-C
39-B

10-C
20-C
30-B
40-A

Câu 10: Đáp án C
Từ hình trên, ta dễ dàng nhận thấy cặp NST giới tính của người này chỉ có 1 chiếc, còn các
cặp NST khác đều bình thường
→ Bộ NST của người này có dạng 44A + OX → Người này mắc hội chứng Tơcnơ
Câu 11: Đáp án C
Tổng số nucleotit của mARN là: N =

L
= 1500 nucleotit
3, 4

Số bộ ba của mARN là: 1500 : 3 = 500 bộ ba
Số axit amin môi trường cần cung cấp cho quá trình tổng hợp 1 chuỗi polipeptit là: 500 - 1
(bộ ba kết thúc) = 499
Câu 12: Đáp án B
Trong các ví dụ trên, giống dưa hấu không hạt được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến →
Đây không phải là sinh vật biến đổi gen
Câu 13: Đáp án A
Trong các phương pháp trên:
(1), (4) có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật
(2) tạo ra con lai mang bộ NST của 2 loài khác nhau → có thể không thuần chủng nếu cơ thể
bố mẹ ban đầu không thuần chủng
(3) tạo ra con lai dị hợp → không thuần chủng
Câu 14: Đáp án D
Trong các hệ sinh thái trên, hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới là hệ sinh thái tự nhiên, các hệ
sinh thái: Rừng trồng, đồng ruộng, hồ nuôi cá là những hệ sinh thái nhân tạo
Câu 15: Đáp án A
Để đời con có 2 loại kiểu hình = 2.1 hoặc = 1.2
Xét các phép lai của đề bài:
(1) AaBb x aabb = (Aa x aa)(Bb x bb) → cho đời con 2.2 = 4 loại kiểu hình

Sau 2 thế hệ tự thụ phấn, cây thân thấp có tỉ lệ là: 0, 4 + y.
→ y = 0,48; x = 0,12
Vậy P có cấu trúc: 0,12AA : 0,48Aa : 0,4aa

→ Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở (P), cây thuần chủng chiếm tỉ lệ:

0,12
= 20%
0, 6

Câu 24: Đáp án D
Trong các điều kiện trên, D không phải là điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi Vanbec vì điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi - Vanbec là không xảy ra quá trình đột
biến
Câu 25: Đáp án D
Câu 26: Đáp án C
Câu 27: Đáp án D
Câu 28: Đáp án C
1000 tế bào sinh tinh giảm phân cho 1000.4 = 4000 tinh trùng
Trang 10 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


200 tế bào xảy ra hoán vị gen → 200.2 = 400 giao tử hoán vị
Tần số hoán vị gen là: 400 : 4000 = 10%
Xét các phát biểu của đề bài:
(1) sai
(2) đúng. Đây là 2 giao tử liên kết
(3) sai. Giao tử AB = ab = f/2= 10% : 2 = 5%
(4) đúng. Giao tử AB = ab = 400 : 2 = 200
→ Có 2 kết luận đúng
Câu 29: Đáp án C

truyền bệnh sốt rét không làm lây lan bênh thiếu máu hồng cầu hình liềm
(2) sai. Vì HbS/HbS gây chết trong quần thể nên không biểu hiện ra kiểu hình
(3) đúng
(4) sai. Khi có dịch sốt rét thì tần số alen HbS tăng chứ không phải HbA tăng
→ Có 1 kết luận đúng
Câu 32: Đáp án B
Câu 33: Đáp án D
Câu 34: Đáp án C
Thể ba nhiễm có bộ NST: 2n + 1 = 25 NST
Câu 35: Đáp án C
Câu 36: Đáp án A
Cây cao nhất (210cm) không chứa alen trội nào có kiểu gen aabbdd
Cứ mỗi gen trội làm cây thấp đi 20 cm
Cây thấp nhất chứa 6 alen trội
Giao phấn giữa cây cao nhất và cây thấp nhất được F1 có kiểu gen dị hợp AaBbDd
Cây có chiều cao 150cm có chứa số alen trội là: (210 - 150): 20 = 3 alen trội
→ F1 có kiểu gen AABbdd, AaBBdd, aaBbDD; AabbDD; AaBbDd
Xét phép lai AaBbDd x AABbdd → Xác suất gặp cây dị hợp 1 cặp gen là: 3C1.(1/2)^3 = 3/8
Tất cả các phép lai F1 với cây có chiều cao 150 cm đề cho xác suất gặp cây dị hợp 1 cặp gen
là: 3C1.(1/2)^3 = 3/8
Câu 37: Đáp án D
Xét các phát biểu của đề bài:
(1) sai. Mối quan hệ giữa dê và thỏ là mối quan hệ cạnh tranh (cùng sử dụng cỏ làm thức ăn)
(2) đúng. Có 3 loài là sinh vật tiêu thụ bậc 1 là: Dê, Thỏ, gà
(3) đúng
(4) sai. Cỏ là bậc dih dưỡng có sinh khối lớn nhất
(5) sai. Nếu gà bị loại ra khỏi quần thể thì cáo cũng không bị mất đi do cáo còn sử dụng cả
thỏ làm thức ăn.
Vậy có 2 kết luận đúng
Câu 38: Đáp án C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status