i
LỜI CAM ĐOAN
Style Definition: Style 44 + Auto Line
spacing: Multiple 1.3 li: Indent: First line: 0.5"
Tôi xin cam đoan, luận văn này là kết quả nghiên cứu của tôi dưới sự
hướng dẫn khoa học của giáo viên hướng dẫn. Các thông tin và kết quả
nghiên cứu trong luận văn là do tôi tự tìm hiểu, đúc kết và phân tích một cách
trung thực, phù hợp với tình hình thực tế. Mọi thông tin trích dẫn trong luận
văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Tiến Hải
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường,
kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác, sự nỗ lực cố
gắng của bản thân. Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành đến quý thầy, cô giáo trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã nhiệt
tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình học tập. Đặc biệt, tôi xin
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo, Phó Giáo sư - Tiến sỹ Trần
Hữu Dào là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, Thầy đã dày công giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội tỉnh Thanh Hóa. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện , Lãnh đạo và chuyên
3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 3
4. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 3
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ............................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm ở nông thôn .................................... 4
1.1.1. Cơ sở lý luận cơ bản về việc làm ............................................................. 4
1.1.2. Cơ sở lý luận cơ bản về lao động ........................................................... 15
1.1.3. Cơ sở lý luận cơ bản về nông thôn ......................................................... 17
1.1.4. Khái niệm về thu nhập ........................................................................... 19
1.2. Thực tiễn về giải quyết việc làm ở nông thôn ........................................ 19
1.2.1. Trên thế giới .......................................................................................... 19
1.2.2. Tại Việt Nam ......................................................................................... 22
1.3. Một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ................................. 28
1.4. Một số bài học rút ra từ nghiên cứu thực tiễn về giải quyết việc làm ở
nông thôn ..................................................................................................... 29
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM HUYỆN QUẢNG XƯƠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NHGIÊN CỨU............................................................................................. 31
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa ................ 31
2.1.1. Các đặc điểm tự nhiên ........................................................................... 31
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội....................................................................... 35
iv
2.2. Hệ thống phương pháp nghiên cứu ........................................................ 43
2.2.1. Phương pháp chọn địa điểm khảo sát và nghiên cứu .............................. 43
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu .................................................... 43
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................... 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
CMKT
CN
CNH
CTCP
DN
DNTN
DPPR
Đvt
GQVL
HĐH
HTX
IFAD
ILO
KCN
KHCN
KHKT
LĐ
THCS
THPT
TNHH
TTCN
Sản xuất
Sản xuất kinh doanh
Ủy ban nhân dân
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp
quốc United Nations Educational Scientific and Cultural
Organization
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Quảng Xương .......................... 35
Bảng 2.2: Dân số và lao động của huyện Quảng Xương ............................... 36
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu chủ yếu của huyện Quảng Xương năm 2014 ........ 41
Bảng 2.4: Cơ cấu dân số, lao động khu vực nông thôn ................................. 43
Bảng 3.1. Lực lượng lao động chia theo giới tính, độ tuổi ............................ 48
Bảng 3.2: Lao động có việc làm phân theo ngành nghề kinh tế và thành phần
kinh tế .......................................................................................................... 51
Bảng 3.3. Lao động có việc làm trong độ tuổi lao động ................................ 52
Bảng 3.4. Thu nhập bình quân tháng của lao động huyện Quảng Xương...... 53
Bảng 3.5: Thống kê GQVL ở các doanh nghiệp trên địa bàn huyện ............. 54
Bảng 3.6: Thống kê GQVL ở các cơ sở kinh tế cá thể .................................. 57
Bảng 3.7: Tổng hợp vay vốn quốc gia GQVL qua các năm .......................... 61
Bảng 3.8: Tổng hợp hộ nghèo trên địa bàn huyện theo chuẩn giai đoạn ....... 63
Bảng 3.9: Đào tạo nghề cho lao động của huyện qua các năm ...................... 65
Bảng 3.10: Xuất khẩu lao động qua các năm ................................................ 67
Bảng 3.11: Tổng hợp phiếu điều tra số liệu thực tế....................................... 69
Bảng 3.12: Trình độ văn hóa của lao động trong vùng khảo sát.................... 69
Bảng 3.13: Trình độ CMKT của lao động trong vùng khảo sát..................... 71
Bảng 3.14: Lĩnh vực sản xuất trong vùng điều tra ........................................ 72
kinh tế - xã hội của huyện Quảng Xương. Những năm qua Đảng, Nhà nước và
huyện Quảng Xương đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách thiết thực nhằm
phát huy tối đa nội lực, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng yêu
cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Quảng Xương là một trong những huyện thuộc tỉnh Thanh Hóa, là một
huyện đồng bằng ven biển. Huyện Quảng Xương hiện này có diện tích
200,4km2 và dân số 225.101, có 36 đơn vị hành chính (35 xã và 1 thị trấn);
Kinh tế, xã hội của huyện trong năm 2014 phát triển tương đối toàn diện; Tốc
độ phát triển kinh tế đạt 13,2%. Cơ cấu kinh tế đã có sự thay đổi nhưng chưa
đáng kể, tỷ trọng nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm tỷ lệ cao. Thu nhập bình
2
quân đầu người năm 2014 là 22,5 triệu đồng/người . Theo số liệu của chi cục
thống kê huyện Quảng Xương có 7.965 người
không có việc làm (thất
nghiệp), chiếm 3,5% dân số và chiếm 5,2 % dân số từ 15 tuổi trở lên. Vì thế,
việc tìm kiếm các giải pháp hữu hiệu để sử dụng có hiệu quả lực lượng lao
động, chuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyết việc làm cho người lao động ở
khu vực nông thôn trên địa bàn huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa là một
vấn đề đòi hỏi cấp thiết và mang ý nghĩa thiết thực.
Nhận thấy được tính chất phức tạp, quan trọng của vấn đề giải quyết
việc làm ở nông thôn, tôi chọn vấn đề nghiên cứu “Giải pháp giải quyết việc
làm cho lao động khu vực nông thôn trên địa bàn huyện Quảng Xương,
tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
đến năm 2014, định hướng những năm tiếp theo.
4. Nội dung nghiên cứu
(1) Nghiên cứu cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho lao động khu
vực nông thôn;
(2) Nghiên cứu thực trạng giải quyết việc làm cho lao động khu vực
nông thôn của huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa;
(3) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm và giải quyết việc
làm cho lao động khu vực nông thôn tại huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
giai đoạn 2012 – 2014;
(4) Nghiên cứu đề xuất quan điểm, phương hướng và giải pháp chủ
yếu giải quyết việc làm cho lao động khu vực nông thôn tại huyện Quảng
Xương, tỉnh Thanh Hóa.
4
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm ở nông thôn
1.1.1. Cơ sở lý luận cơ bản về việc làm
1.1.1.1. Khái niệm về việc làm
Con người là động lực, động cơ, trung tâm của sự phát triển xã hội, với
nguồn lực của mình là chí lực và sức lực, con người chỉ có thể tham gia đóng
góp cho sự phát triển xã hội thông qua quá trình làm việc của mình, quá trình
làm việc này được thể hiện qua hai yếu tố chủ quan và khách quan đó là sức
lao động của người lao động và tất cả các điều kiện tối thiểu cần thiết để
người lao động sử dụng sức lao động của họ tác động lên tư liệu sản xuất và
tạo ra sản phẩm xã hội. Quá trình kết hợp sức lao động và các điều kiện cần
thiết để sử dụng sức lao động là quá trình người lao động làm việc. Quá trình
liên doanh liên kết, tự tìm kiếm việc làm, tự do thuê mướn lao động trong
khuôn khổ của pháp luật, không bị phân biệt đối xử dù làm trong hay ngoài khu
vực Nhà nước. Điều này khẳng định tính chất pháp lý trong hoạt động của
người lao động thuộc khu vực ngoài Nhà nước và các khu vực phi chính thức.
Hai tiêu chí đó có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo điều kiện cần và đủ để
một hoạt động lao động được thừa nhận là việc làm. Nếu một hoạt động tạo ra
thu nhập nhưng vi phạm pháp luật như buôn lậu, trộm cắp, bói toán, mại
dâm... thì không được thừa nhận là việc làm. Tuy nhiên, ở một số nước như
Thái Lan, Philippines, Hà Lan thì mại dâm lại được thừa nhận là việc làm vì
hoạt động này đáp ứng nhu cầu của một số nhóm người trong xã hội và đem
lại thu nhập cho người bán dâm và hoạt động này được pháp luật bảo hộ, quản
lý và được Bộ Y tế và cơ quan quản lý sức khỏe của những nước này theo
dõi, kiểm tra sức khỏe định kỳ và cấp giấy phép hành nghề.
Mặt khác, nếu căn cứ vào thu nhập đem lại cho người lao động thì có
nhiều loại hoạt động có ích cho xã hội, gia đình, cộng đồng nhưng không tạo
ra thu nhập hoặc góp phần tạo ra thu nhập. Cụ thể, hai người cùng làm công
việc nội trợ, người thứ nhất làm công việc nội trợ cho gia đình thì sẽ có ích
cho gia đình người đó (vì gia đình người đó không cần phải thuê người giúp
việc và các thành viên trong gia đình có thể yên tâm đi làm việc kiếm tiền từ
6
công việc bên ngoài) nhưng không được trả công, không tạo ra thu nhập nên
không được coi là việc làm. Người thứ hai làm công việc nội trợ nhưng là làm
giúp việc cho gia đình khác và được trả công thì lại được coi là việc làm. Như
vậy, theo cách tiếp cận này, khái niệm việc làm chưa khái quát hết bản chất
của việc làm.
Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực – Đại học Kinh tế quốc dân:
Việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và
Tóm lại, từ những khái niệm trên, trong điều kiện hiện nay có thể hiểu
việc làm như sau: Việc làm là hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm,
tạo thu nhập hoặc lợi ích cho bản thân gia đình người lao động hoặc cho một
cộng đồng nào đó.
1.1.1.2. Người có việc làm
Với cách hiểu chung nhất là người có việc làm là người đang có hoạt
động nghề nghiệp, có thu nhập từ hoạt động đó để nuôi sống bản thân và gia
đình mà không bị pháp luật ngăn cấm. Tuy nhiên việc xác định số người có
việc làm theo khái niệm trên chưa phản ánh trung thực trình độ sử dụng lao
động xã hội vì không đề cập đến chất lượng của công việc làm. Trên thực tế,
nhiều người lao động đang có việc làm nhưng làm việc nửa ngày, việc làm có
năng suất thấp thu nhập cũng thấp. Đây chính là sự không hợp lý trong khái
niệm người có việc làm và cần được bổ xung với ý nghĩa đầy đủ của nó đó là
việc làm đầy đủ .
Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yếu đó là: Mức độ sử
dụng thời gian lao động, năng suất lao động và thu nhập. Mọi việc làm đầy
đủ đòi hỏi người lao động phải sử dụng đầy đủ thời gian lao động theo luật
định ( Việt nam hiện nay qui định 8 giờ một ngày ). Mặt khác, việc làm đó
phải mang lại thu nhập không thấp hơn mức tiền lương tối thiểu cho người lao
động (Ngày 1/1/2015, nước ta đã thay đổi qui định về mức lương tối thiểu
vùng cho một người lao động làm việc ở DN, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang
8
trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan tổ chức có thuê mướn người lao
động. Cụ thể: Vùng 1 - Mức lương tối thiểu: 3.100.000đ/ tháng; Vùng 2 Mức lương tối thiểu: 2.750.000đ/ tháng; Vùng 3 - Mức lương tối thiểu:
2.400.000đ/ tháng; Vùng 1 - Mức lương tối thiểu: 2.150.000đ/ tháng, doanh
nghiệp hoạt động trên vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu cho vùng đó.
Còn đối với người lao động làm trong đơn vị hành chính sự nghiệp quy định
9
1.1.1.4. Thất nghiệp
a. Khái niệm
Theo "Thực trạng lao động việc làm" của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội: “Người thất nghiệp là những người thuộc lực lượng lao động có
khả năng lao động trong trong tuần lễ điều tra không có việc làm, có nhu cầu
về việc làm nhưng không tìm được việc làm”.
Theo khái niệm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): “Thất nghiệp
(theo nghĩa chung nhất) là tình trạng tồn tại khi một số người trong độ tuổi lao
động muốn có việc làm nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền công
nhất định. Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động có khả năng lao
động, không có việc làm và đang có nhu cầu tìm việc làm”.
Formatted: Not Highlight
Như vậy, những người thất nghiệp tất yếu họ phải thuộc lực lượng lao
động hay dân số hoạt động kinh tế. Một người thất nghiệp phải có 3 điều kiện:
Đang mong muốn và tìm việc làm; Có khả năng làm việc; Hiện đang chưa có
việc làm.
Với cách hiểu như thế, không phải bất kỳ ai có sức lao động nhưng
chưa làm việc đều được coi là thất nghiệp. Do đó, một tiêu thức quan trọng để
xem xét một người được coi là thất nghiệp thì phải biết được người đó có
muốn đi làm hay không. Bởi lẽ, trên thực tế nhiều người có sức khoẻ, có nghề
nghiệp song không có nhu cầu làm việc, họ sống chủ yếu dựa vào “nguồn dự
trữ” như kế thừa của bố mẹ, nguồn tài trợ
b. Phân loại thất nghiệp
Các kết quả nghiên cứu về lao động và thất nghiệp cho đến nay đã phân
ra các loại hình thất nghiệp như sau:
- Thất nghiệp tự nhiên: Là loại thất nghiệp xảy ra khi có một tỷ lệ nhất
để tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tạo ra sản
xuất hàng hóa và dịch vụ theo kịp yêu cầu thị trường.
Tạo việc làm là hoạt động kiến thiết cho người lao động có được một
công việc cụ thể mang lại thu nhập cho họ và không bị pháp luật ngăn cấm.
Người tạo ra công việc cho người lao động có thể là chính phủ thông qua các
chính sách, có thể là một tổ chức hoạt động kinh tế, các cá nhân, thông qua
các hoạt động thuê mướn nhân công.
b. Các yếu tố tạo ra việc làm:
- Nhu cầu thị trường.
- Điều kiện cần thiết để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ.
- Môi trường xã hội
* Có những cách nào giải quyết việc làm
- Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
- Phát triển tiểu thủ công nghiệp
- Phát triển các ngành nghề truyền thống
- Cho các hộ vay vốn để sản xuất kinh doanh
1.1.1.6. Giải quyết việc làm
GQVL là tạo ra các cơ hội để người lao động có việc làm và tăng thu
Formatted: a, Left, Indent: First line: 0", Line
spacing: single, Widow/Orphan control
12
nhập, phù hợp với lợi ích của bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội. GQVL
cần phải xem xét cả từ ba phía: Người lao động, người sử dụng lao động và
Nhà nước.
13
cho con người và xã hội, nếu như không có sự kết hợp của sức lao động.
C.Mac và P.Ăng Ghen khi nghiên cứu vai trò của sản xuất xã hội và các yếu
tố cơ bản của quá trình lao động sản xuất đã cho rằng: Sản xuất ra của cải vật
chất là cơ sở của đời sống xã hội loài người và là hoạt động cơ bản nhất trong
tất cả các hoạt động của con người.
- Việc làm đối với người lao động là nhu cầu để tồn tại và phát triển, là
yêu cầu khách quan đối với người lao động, bởi con người muốn tồn tại phải
tiêu dùng một lượng tư liệu sinh hoạt nhất định như: Thức ăn, đồ mặc, nhà ở,
học tập, phương tiện đi lại... Để có những thứ đó con người phải sản xuất và
tái sản xuất với quy mô ngày càng mở rộng. Như vậy, con người bằng sức lao
động của mình đã tạo ra giá trị hàng hoá dịch vụ để phục vụ chính mình. Sự
phát triển kinh tế, xã hội suy cho cùng là nhằm mục tiêu phục vụ con người
làm cho cuộc sống mỗi người ngày càng tốt đẹp hơn, xã hội ngày càng văn
minh hơn.
- Giải quyết việc làm là cơ sở để phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội góp
phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế. Vì vậy, giải quyết
việc làm không chỉ là trách nhiệm của các cơ quan liên quan trực tiếp quan hệ
đến lao động, việc làm mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội, của bản thân
người lao động và các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong xã hội. Điều 13 Bộ
luật Lao động đã nêu rõ: “Giải quyết việc làm, đảm bảo cho mọi người có khả
năng lao động đều có việc làm là trách nhiệm của nhà nước, của các doanh
nghiệp và của toàn xã hội” [15]
Tóm lại, giải quyết việc làm là nâng cao chất lượng việc làm và tạo ra
việc làm để thu hút người lao động vào guồng máy sản xuất của nền kinh tế.
Giải quyết việc làm không chỉ nhằm tạo thêm việc làm mà còn phải nâng cao
chất lượng việc làm. Đây là vấn đề còn ít được chú ý vì khi đề cập đến vấn đề
giải quyết việc làm người ta chỉ quan tâm đến khía cạnh thứ hai của nó là vấn
Formatted: Norwegian (Bokmål)
Formatted: a, Left, Indent: First line: 0", Line
spacing: single, Widow/Orphan control
thuần nông bao gồm trồng trọt và chăn nuôi. Trồng trọt và chăn nuôi là hai
công việc chính, chiếm hầu hết thời gian trong năm của người nông dân và
cũng là nguồn thu chính để nuôi sống bản thân và gia đình của họ.
- Việc làm phi nông nghiệp: Việc làm phi nông nghiệp bao gồm các
Formatted: Norwegian (Bokmål), Not
Expanded by / Condensed by
ngành nghề ngoài nông nghiệp nhưng gắn chặt với nông nghiệp, chẳng hạn
Formatted: Font: Not Bold, Norwegian
(Bokmål), Not Expanded by / Condensed by
như: Sơ chế, chế biến các sản phẩm nông, lâm, thủy sản, các hoạt động gia
Formatted: Norwegian (Bokmål), Not
Expanded by / Condensed by
công cơ khí, sửa chữa các vật tư nông nghiệp, các hoạt động vận tải và các
dịch vụ có liên quan. Bên cạnh đó việc làm phi nông nghiệp còn bao gồm các
ngành nghề mới như: Mây tre đan, đan nón, nghề mộc … So với việc làm
thuần nông, việc làm phi nông nghiệp mang lại thu nhập cao và khá ổn định
cho lao động ở khu vực nông thôn, góp phần giải quyết bài toán việc làm ở
khu vực nông thôn, đặc biệt là bộ phận lao động nông nhàn.
1.1.2.5. Năng suất lao động
Năng suất lao động là sức sản xuất của lao động cụ thể có ích. Nói lên
kết quả hoạt động của con người trong một đơn vị thời gian nhất định. Năng
Formatted: Norwegian (Bokmål)
Formatted: a, Left, Indent: First line: 0", Line
spacing: single, Widow/Orphan control
suất lao động được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị
thời gian; hoặc bằng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
Năng suất lao động được xác định bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra
trong một thời gian lao động.
Công thức tính:
W = Q/T
Trong đó:
Formatted: Indent: First line: 0.5"
W: Là số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian
Formatted: Norwegian (Bokmål)
hay là năng suất lao động, thường được biểu diễn dưới dạng chỉ tiêu kép:
Formatted: a, Left, Indent: First line: 0", Line
spacing: single, Widow/Orphan control, Adjust
space between Latin and Asian text, Adjust
space between Asian text and numbers