Nghiên cứu giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở huyện hoa lư, tỉnh ninh bình - Pdf 43

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

QUÁCH THẾ HOÀ

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, năm 2015


2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

QUÁCH THẾ HOÀ

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH

Chuyên ngành:



LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, chia sẻ giúp đỡ
nhiệt tình của các tập thể, cá nhân trong và ngoài Trường Đại học Lâm nghiệp
Hà Nội.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy, cô giáo trong Khoa
Kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp Hà Nội đã tạo mọi điều
kiện và hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Tiến sĩ Nguyễn Văn Hà,
người đã dành nhiều thời gian, tâm huyết và luôn tận tình hướng dẫn chỉ bảo
tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cán bộ phòng Thống kê,
phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Giáo dục, phòng Tổ chức Lao động
Thương binh và xã hội, phòng Môi trường huyện Hoa Lư cùng các lao
động nông thôn ở địa phương đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã
luôn động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2015
Học viên

Quách Thế Hòa


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................ii

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Hoa Lư ............................................. 26
2.2. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 33
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .......................................................... 33
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu ..................................................................... 34


iv
2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ....................................................... 35
2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ...................................................................... 35
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 37
3.1. Thực trạng giải quyết việc làm ở huyện Hoa Lư ............................................ 37
3.1.1. Thực trạng giải quyết việc làm theo ngành kinh tế ..................................... 37
3.1.2. Theo thành phần kinh tế ............................................................................. 46
3.1.3. Theo khu vực: thành thị - nông thôn .......................................................... 50
3.1.4.Theo giới tính ............................................................................................... 51
3.1.5. Thực trạng giải quyết việc làm tại các hộ điều tra ...................................... 53
3.1.6. Đánh giá tình hình giải quyết việc làm ở huyện Hoa Lư ............................ 60
3.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới vấn đề GQVL ở huyện Hoa Lư ......................... 62
3.2.1. Chính sách đất đai ...................................................................................... 62
3.2.2. Chính sách huy động vốn ............................................................................ 63
3.2.3. Chính sách giáo dục đào tạo ....................................................................... 64
3.2.4. Chính sách phát triển công nghiệp, thực hiện CNH, HĐH đất nước ......... 65
3.2.5. Chính sách khôi phục và phát triển nghề truyền thống, du nhập và phát
triển ngành, nghề mới .......................................................................................... 66
3.2.6. Quy mô nguồn lao động.............................................................................. 67
3.2.7. Chất lượng nguồn lao động ........................................................................ 69
3.2.8. Công tác đào tạo nghề cho người lao động ................................................ 72
3.3. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức giải quyết việc làm ở
huyện Hoa Lư ...................................................................................................... 73
3.4. Quan điểm và mục tiêu giải quyết việc làm ở huyện Hoa Lư ...................... 77

KGXK
KHKT

LĐTB
NN
NT
NN&PTNT
NKBQ
TM, DV, DL
TNBQ
TPKT
TTCN
TVL
UBND
VL
WTO
ILO

Nghĩa
Bình quân
Cơ cấu
Công nghiệp
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Diện tích bình quân
Dân số
Đơn vị tính
Đầu tư nước ngoài
Giai đoạn
Giá trị sản xuất
Hiệu quả kinh tế

Bảng 3.5. Số LĐ có việc làm trong các lĩnh vực chính ngành CN ......................... 42
Bảng 3.6: Số lượng lao động trong ngành dịch vụ phân theo lĩnh vực ................... 44
Bảng 3.7: Số lượng lao động trong ngành dịch vụ phân theo địa bàn..................... 45
Bảng 3.8: Lao động chia theo TPKT ngành nông nghiệp huyện Hoa Lư ............... 46
Bảng 3.9: Lao động chia theo TPKT ngành Công nghiệp huyện Hoa Lư............... 47
Bảng 3.10: LĐ chia theo TPKT ngành TM, DV, DL huyện Hoa Lư ...................... 49
Bảng 3.11: DS và biến động DS phân theo khu vực: TT - NT huyện Hoa Lư ........ 50
Bảng 3.12: LĐ và biến động LĐ phân theo khu vực: TT - NT huyện Hoa Lư ....... 51
Bảng 3.13: Dân số và biến động DS phân theo giới tính huyện Hoa Lư ................ 52
Bảng 3.14: Lao động phân theo giới tính huyện Hoa Lư ....................................... 52
Bảng 3.15. Tình hình chung nhóm hộ trung bình (TNBQ
Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và xu thế chủ
động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, lao động Việt Nam có nhiều cơ hội
để tìm kiếm việc làm, tuy nhiên bên cạnh đó cũng có những thách thức đặt ra
cho người lao động Việt nam đó là yêu cầu về chất lượng nguồn lao động.
Người lao động không biết nghề hoặc trình độ không đủ đáp ứng công
việc, rất khó tìm việc làm. Mặt khác kinh nghiệm các nước cho thấy khi hội
nhập WTO, ngành nghề dễ bị tổn thương nhất là nông nghiệp, nhóm dân cư
dễ bị tổn thương nhất là nông dân. Chính vì vậy, quan tâm đến vấn đề giải
quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn vẫn luôn là vấn đề mang
tính cấp bách.
Thất nghiệp, thiếu việc làm sẽ cản trở quá trình vận động và phát triển
kinh tế đất nước. Vì vậy, tạo việc làm cho người lao động là vấn đề
nóng bỏng, cấp thiết cho từng ngành, từng địa phương và từng gia đình. Tạo
điều kiện cho người lao động có việc làm, một mặt nhằm phát huy tiềm năng


2
lao động, nguồn lực to lớn ở nước ta cho sự phát triển kinh tế, xã hội, mặt
khác là hướng cơ bản để xoá đói, giảm nghèo có hiệu quả, là cơ sở để cải
thiện và nâng cao đời sống nhân dân, góp phần quan trọng giữ vững an ninh,
chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo động lực mạnh mẽ thực hiện sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Huyện Hoa Lư là huyện thuộc tỉnh Ninh Bình nằm trong vùng đồng
bằng sông Hồng, diện tích tự nhiên 103,5 km2, dân số trên 66 nghìn người,
mật độ dân số 641 người/km2, có trên 49 nghìn người trong độ tuổi lao động,
chiếm 74% dân số của cả huyện, số dân ở nông thôn chiếm 95,83%, thu nhập
bình quân đầu người thấp. Thu nhập của người lao động cơ bản dựa vào sản
xuất nông nghiệp, chất lượng lao động thấp, lao động phổ thông là chủ yếu,
chưa qua đào tạo. Nguồn lao động bổ sung vào lực lượng lao động hàng năm
lớn, nhưng mức độ giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn của

lao động nông thôn ở huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là lao động và giải quyết việc làm nông thôn ở
huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Địa bàn nghiên cứu: Trên địa bàn huyện Hoa Lư, Tỉnh Ninh Bình.
- Phạm vi thời gian:
+ Thời gian nghiên cứu đề tài: Số liệu thu thập qua 3 năm từ năm 2012
đến năm 2014 và đề xuất giải pháp đến năm 2020.
4. Nội dung nghiên cứu
+ Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
+ Phân tích mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và thách thức giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn ở huyện Hoa Lư.


4
+ Nghiên cứu thực trạng giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở
huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
+ Nghiên cứu một số chủ trương, chính sách từ Trung ương đến địa
phương có ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại địa
phương.
+ Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến lao động, việc làm cho lao động nông
thôn tại địa bàn nghiên cứu.
+ Những giải pháp góp phần giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn huyện Hoa Lư.


5
Chương 1

7
tham gia tạo cung và tạo cầu của nền kinh tế, vừa trực tiếp điều tiết quan hệ
đó gắn với các thể chế kinh tế xã hội do con người tạo nên. Nguồn lao động
vừa có nhu cầu tự thân để phát triển với yêu cầu ngày càng cao và phong phú,
vừa là chủ thể sáng tạo ra công nghệ, điều chỉnh cơ bản kinh tế để thoả mãn
các nhu cầu đó.
Bộ phận chính của nguồn lao động là lực lượng lao động, bao gồm
những người trong độ tuổi lao động, có sức khoẻ đang làm việc và những
người thất nghiệp. Đặc trưng của nguồn lao động là các chỉ tiêu về số lượng
và chất lượng, bao gồm các chỉ tiêu: số lượng, độ tuổi, giới tính, trình độ học
vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, số người đang đi học, số người đang làm
việc và sự phân bố lao động theo lãnh thổ, theo ngành, theo khu vực kinh tế...
* Lao động nông thôn:
- Lao động nông thôn
Lao động nông thôn là những người thuộc lực lượng lao động và tham
gia hoạt động trong hệ thống các ngành kinh tế nông thôn như trồng trọt, chăn
nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
trong nông thôn.
- Lao động nông thôn thường có các đặc điểm sau
Lao động nông thôn sống và làm việc rải rác trên địa bàn rộng. Đặc
điểm này làm cho việc tổ chức hợp tác lao động và việc bồi dưỡng đào tạo,
cung cấp thông tin cho lao động nông thôn là rất khó khăn.
Lao động nông thôn có trình độ văn hoá và chuyên môn thấp hơn so
với thành thị. Tỷ lệ lao động nông thôn đã qua đào tạo chiếm một tỷ lệ thấp.
Lao động nông thôn chủ yếu học nghề thông qua việc hướng dẫn của thế hệ
trước hoặc tự truyền cho nhau nên lao động theo truyền thống và thói quen là
chính. Điều đó làm cho lao động nông thôn có tính bảo thủ nhất định, tạo ra
sự khó khăn cho việc thay đổi phương hướng sản xuất và thực hiện phân công
lao động, hạn chế sự phát triển kinh tế nông thôn.




9
Có nhiều cách quan niệm khác nhau về việc làm, song thực chất của
việc làm là sự kết hợp sức lao động của con người với tư liệu sản xuất.
Điều 13, chương II Bộ luật lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam chỉ rõ: "Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật
cấm đều được thừa nhận là việc làm [10 - Điều 9, chương II]. Với khái niệm
này, các hoạt động lao động sau đây được xác định là việc làm, bao gồm:
Khái niệm việc làm theo Bộ luật lao động của nước ta bao gồm một
phạm vi rất rộng: từ những công việc được thực hiện trong doanh nghiệp,
công sở đến mọi hoạt động lao động hợp pháp, như các công việc nội trợ,
chăm sóc con cháu trong gia đình… đều được coi là việc làm. Khái niệm trên
làm cho nội dung của việc làm được mở rộng và tạo ra khả năng to lớn, giải
phóng tiềm năng lao động, giải quyết việc làm cho nhiều người
Điều đó được Bộ luật lao động qui định rõ ràng: “Cơ quan nhà nước,
doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và người sử dụng lao
động khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tham
gia thực hiện chương trình việc làm” [10 – Điều 13, Chương II].
1.1.2.1. Người có việc làm
- Những người đang có việc làm: Là những người làm việc trong
khoảng thời gian xác định trong cuộc điều tra, kể cả làm việc cho gia đình
được trả công hoặc tạm thời nghỉ việc do ốm đau, tai nạn, tranh chấp lao động
hoặc nghỉ lễ hoặc ngừng việc tạm thời do thời tiết xấu, trục trặc dây truyền
sản xuất...
Đối với nước ta, người có việc làm là người từ đủ 15 tuổi trở lên trong
nhóm dân số hoạt động kinh tế, đang làm việc để nhận tiền lương (tiền công)
hoặc đang làm công việc dịch vụ cho bản thân, gia đình và các việc sản xuất
kinh doanh của hộ gia đình.
Có việc làm là có thu nhập, là đòi hỏi chính đáng của người lao động. Tạo

- Thiếu việc làm còn được gọi là bán thất nghiệp hoặc thất nghiệp trá hình
là hiện tượng người lao động có việc làm ít hơn mức mà mình mong muốn.


11
Người thiếu việc làm là người lao động đang có việc làm nhưng họ làm
việc không hết thời gian theo pháp luật quy định hoặc làm những công việc
mà tiền lương thấp không đáp ứng đủ nhu cầu của cuộc sống, họ muốn tìm
thêm việc làm để bổ xung thu nhập.
1.1.2.3.Giải quyết việc làm
Vấn đề tạo việc làm, thu hút con người tham gia vào quá trình lao động,
phát triển kinh tế có tầm quan trọng lớn, đặc biệt là ở nước ta với đặc trưng của
nền kinh tế chậm phát triển. Tuy nhiên muốn tạo việc làm thu hút con người
vào quá trình lao động phải xét đến hàng loạt các vấn đề có liên quan.
Đối tượng của tạo việc làm là những người thiếu việc làm, những người
thất nghiệp nhưng có nhu cầu làm việc. Hiện tượng tồn tại một lực lượng lao
động thiếu việc làm và thất nghiệp với tỷ lệ cao biểu hiện sự lãng phí nguồn
lực quan trọng nhất trong quá trình phát triển kinh tế. Hơn nữa thiếu việc làm
và thất nghiệp còn gây ra một áp lực lớn đối với sự ổn định chính trị và tiến
bộ xã hội. Trong những năm gần đây, khi nước ta đang tiến hành công nghiệp
hoá - hiện đại hoá đất nước thì việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực bên trong được xem là mục tiêu hàng đầu. Đặc biệt là nguồn lực
con người cần tạo việc làm, thu hút lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống,
giảm tới mức thấp nhất lực lượng thất nghiệp.
Lao động là nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước. Giải quyết
việc làm cho người lao động vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển. Đảng
và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm đến vấn đề việc làm cho người lao động.
Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định việc giải quyết việc làm cho người lao
động "Giải quyết việc làm và đảm bảo cho mọi người có khả năng lao động
đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, các doanh nghiệp và

nó lại ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống gia đình. Đây chính là những
nguyên nhân sâu xa, phức tạp của những rối ren cho xã hội.
Trên góc độ quản lý Nhà nước, hiện tượng tồn tại thất nghiệp lớn chính
là chúng ta không phát huy hết nội lực những tiềm năng vô cùng to lớn, quý
giá, sáng tạo ra giá trị và sự phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội. Ở nước ta hiện
nay tỷ lệ thất nghiệp vào khoảng 6% đến 7% lực lượng lao động và chủ yếu là
thất nghiệp theo cơ cấu (có ngành cần lao động thì không có, ngành cần ít lao
động thì lại thừa nhiều). Đó là hiện tượng hệ thống đào tạo không gắn với cầu
về lao động trên thị trường lao động cả về số lượng và chất lượng lao động,
phần lớn sinh viên ra trường đều vấp phải một khó khăn đó là việc làm. Họ là
những người được đào tạo và có trình độ chuyên môn, có nhu cầu làm việc


14
nhưng lại không tìm kiếm được những công việc phù hợp hoặc không được
tham gia lao động, phải ra nhập đội quân thất nghiệp. Giải quyết vấn đề thất
nghiệp là một vấn đề khó khăn mang tính phức tạp và thời sự đối với tất cả
các ngành và các cấp lãnh đạo. Do tầm quan trọng cũng như sự ảnh hưởng lớn
lao của vấn đề việc làm và thất nghiệp, những năm gần đây Đảng và Nhà
nước ta đã phối hợp giữa các ngành các cấp để đưa ra phương án phù hợp
nhằm giảm đến mức thấp nhất số người thất nghiệp nhưng do tính phức tạp
của vấn đề nên kết quả đạt được còn rất nhiều hạn chế. Trong thời gian tới
vấn đề tạo việc làm cho người lao động là một trong những vấn đề mang tính
quốc sách hàng đầu không chỉ đối với lao động công nghiệp đo thị mà cả lao
động nông nghiệp nông thôn vì lao động nước ta trong nông nghiệp chiếm tỷ
trọng sấp xỉ 80%.
Về mặt xã hội, thất nghiệp gây nên những hậu quả nặng nề, khi xét đến
nguyên nhân của các tệ nạn xã hội, người ta nhận thấy rằng, những người thất
nghiệp tham gia vào các tệ nạn này chiếm tỷ trọng đáng kể. Trong lúc các con
đường khác tạo việc làm một cách chân chính bị khép lại, thì con đường đến

động đến người lao động có thể có việc làm.
1.2. Cơ sở thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trên
thế giới và Việt Nam
1.2.1. Trên thế giới
1.2.1.1.Kinh nghiệm của Nhật Bản
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã để lại hậu quả nặng nề về người
và của cho Nhật Bản. Trước tình hình hụt hậu quá xa về kinh tế và công nghệ
so với phương Tây, Nhật Bản đã lựa chọn con đường phát triển từ “đầu tư cho
giáo dục”. Năm 1947, Nhật Bản chỉ rõ: luật giáo dục được coi là nhiệm vụ của
quốc gia và là quyền cơ bản của người dân Nhật. Nền giáo dục dựa vào truyền
thống thuần Nhật, chú trọng giáo dục đạo đức, nhân cách, kỷ luật, tính kiên trì,
lòng yêu lao động, tiết kiệm. Hệ thống giáo dục được ưu tiên đặc biệt: “Từ năm


16
1960 đến nay đầu tư cho giáo dục công cộng chiếm trên 5% GNP”. Giáo dục
phổ cập miễn phí cho tất cả trẻ em từ 6 đến 15 tuổi. Do đặt giáo dục là nhiệm
vụ trên hết, Nhật Bản đã tạo được nguồn lực lao động có trình độ tay nghề cao,
động lực quyết định làm nên kỳ tích sự tăng trưởng “thần kỳ” của kinh tế , đưa
nước Nhật trở thành cường quốc kinh tế.
Bên cạnh đó khi chiến tranh kết thúc, số hộ ở nông thôn tăng lên do
người thất nghiệp ở khu vực thành thị di cư xuống. Trước năm 1945 số hộ ở
nông thôn khoảng 5,5 triệu, năm 1960 là 6,18 triệu hộ. Nhật Bản đã có chính
sách hữu hiệu nhằm thực hiện công nghiệp hóa nông thôn vừa biến nền công
nghiệp truyền thống thành nền công nghiệp tiên tiến, vừa phát triển công
nghiệp nông thôn theo hướng đa dạng nhằm giải quyết việc làm ở nông thôn.
Tỷ trọng lao động nông nghiệp đã giảm đi nhanh chóng, năm 1950 là 45%,
năm 1990 còn 6,3% trong tổng số lao động toàn xã hội.
Chính phủ Nhật Bản cũng đã chú trọng đến phát triển nền công nghiệp
nông thôn. Công nghiệp nông thôn ra đời đã góp phần quan trọng phát triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status