TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
KHOA PHÁP LUẬT DÂN SỰ
BỘ MÔN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
HÀ NỘI - 2017
BẢNG TỪ VIẾT TẮT
BT
GV
GVC
KTĐG
LVN
MT
NC
TC
VĐ
2
Bài tập
Giảng viên
Giảng viên chính
Kiểm tra đánh giá
Làm việc nhóm
Mục tiêu
Nghiên cứu
Tín chỉ
Vấn đề
E-mail: [email protected]
* Văn phòng Bộ môn luật hôn nhân và gia đình
Phòng 305, Tầng 3, Nhà A, Trường Đại học Luật Hà Nội
Số 87, đường Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 04-37738320
Giờ làm việc: 8h00 - 17h00 hàng ngày (trừ thứ bảy, chủ nhật và
ngày nghỉ lễ).
3
2. TÓM TẮT NỘI DUNG MÔN HỌC
Luật bình đẳng giới là môn học tự chọn. Đây là môn khoa học có tính
ứng dụng cao trong mọi mặt của đời sống xã hội và gắn với cuộc sống
của mỗi cá nhân trong cộng đồng. Môn học gồm bảy vấn đề.
Phần lí luận gồm các vấn đề: Khái niệm về giới và luật bình đẳng giới;
các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới; khái quát sự phát triển về tư
tưởng bình đẳn g giới trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Phần các chế định pháp lí cụ thể nghiên cứu những quy định của
pháp luật hiện hành về bình đẳng giới trong quan hệ gia đình; bình
đẳng giới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội; các biện pháp đảm
bảo thực hiện bình đẳng giới; trách nhiệm thực hiện và đảm bảo bình
đẳng giới.
3. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA MÔN HỌC
Vấn đề 1. Khái niệm giới và luật bình đẳng giới
1.1. Một số khái niệm cơ bản về giới
1.1.1. Khái niệm giới tính (sex)
1.1.2. Khái niệm giới (gender)
1.1.3. Khái niệm bình đẳng giới
1.1.4. Khái niệm định kiến giới
1.1.4.1. Một số khái niệm về định kiến giới từ các góc độ nghiên cứu
Vấn đề 3. Sự phát triển của pháp luật bình đẳng giới
3.1. Khái lược về sự hình thành và phát triển của lí thuyết nữ quyền và
lí thuyết giới
3.1.1. Làn sóng nữ quyền thứ nhất
3.1.2. Làn sóng nữ quyền thứ hai
3.1.3. Làn sóng nữ quyền thứ ba
3.2. Khái quát về vấn đề bảo vệ quyền của người phụ nữ trong pháp
luật Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám
3.2.1. Bảo đảm quyền của người phụ nữ trong pháp luật
3.2.2. Vị thế của người phụ nữ trong gia đình và xã hội
3.3. Sự phát triển của pháp luật bình đẳng giới ở Việt Nam từ Cách
mạng tháng Tám năm 1945 đến nay
3.3.1. Giai đoạn từ 1945 đến 1954
3.3.2. Giai đoạn từ 1954 đến 1975
3.3.3. Giai đoạn từ 1975 đến nay
3.4. Nguồn của pháp luật bình đẳng giới
5
Vấn đề 4. Bình đẳng giới trong gia đình
4.1. Khái niệm bình đẳng giới trong gia đình
4.1.1. Khái niệm
4.1.2. Vai trò của gia đình trong nhận thức và thực hiện bình đẳng giới
4.1.3. Ý nghĩa của bình đẳng giới trong gia đình
4.2. Nội dung của bình đẳng giới trong gia đình
4.2.1. Bình đẳng về phân công lao động
4.2.2. Bình đẳng về tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực trong gia đình
4.2.3. Bình đẳng về quyền quyết định các vấn đề trong gia đình
4.2.4. Bình đẳng về quyền được tôn trọng thân thể, nhân phẩm
4.3. Bình đẳng giới trong các quan hệ gia đình
5.2.4.2. Bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao
5.2.5. Bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế ở Việt Nam
5.2.5.1. Cơ sở pháp lí
5.2.5.2. Bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế
Vấn đề 6. Biện pháp bảo đảm bình đẳng giới
6.1. Khái niệm, mục đích, ý nghĩa của các biện pháp bảo đảm bình
đẳng giới
6.1.1. Khái niệm biện pháp bảo đảm bình đẳng giới
6.1.2. Mục đích của việc ghi nhận các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới
6.1.3. Ý nghĩa của việc ghi nhận các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới
6.2. Nội dung các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới
6.2.1. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới
6.2.2. Biện pháp bảo đảm các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới
trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật
6.2.3. Biện pháp lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật
6.2.4. Biện pháp thông tin, giáo dục truyền thông về giới và bình đẳng giới
6.2.5. Biện pháp đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động bình đẳng giới
6.3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình và cá nhân trong việc
thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới
6.3.1. Trách nhiệm của cơ quan quản lí nhà nước về bình đẳng giới
6.3.2. Trách nhiệm của các cơ quan vì sự tiến bộ của phụ nữ trong việc
thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới
6. 3.3. Trách nhiệm của các cơ quan tham gia quản lí nhà nước về bình
đẳng giới
6.3.4. Nguyên tắc phối hợp thực hiện quản lí nhà nước về bình đẳng giới
7
6.3.5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức khác trong việc thực hiện
lược của nam giới và nữ giới trong thực tế đời sống.
8
2. Nêu và phân tích được khái niệm bình đẳng giới dưới các góc độ
khác nhau; nêu, phân tích và hiểu được khái niệm luật bình đẳng giới.
3. Phân tích được đối tượng và phạm vi điều chỉnh của luật bình đẳng giới.
4. Nêu và hiểu được khái niệm, ý nghĩa pháp lí và ý nghĩa xã hội của
các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới.
5. Nêu, phân tích và đánh giá được những nguyên tắc cơ bản về bình
đẳng giới.
6. Hiểu được 3 giai đoạn phát triển và nội dung của lí thuyết nữ
quyền và lí thuyết giới.
7. Nêu và phân tích được nội dung các quy định bảo vệ quyền của
người phụ nữ trong pháp luật phong kiến.
8. Phân tích được các giai đoạn phát triển của pháp luật bình đẳng
giới ở Việt Nam.
9. Nêu và phân tích được các nội dung cụ thể về bảo đảm bình đẳng
giới trong pháp luật Việt Nam qua từng giai đoạn.
10. Nêu được khái niệm bình đẳng giới trong gia đình, vai trò của gia
đình trong nhận thức và thực hiện bình đẳng giới và ý nghĩa của
bình đẳng giới trong gia đình.
11. Nêu, phân tích và hiểu được nội dung của bình đẳng giới trong gia đình.
12. Nêu, phân tích và hiểu được nội dung cụ thể về bình đẳng giới
trong quan hệ vợ chồng, bình đẳng giới giữa con trai và con gái,
giữa các thành viên nam và thành viên nữ trong gia đình.
13. Đánh giá được thực trạng bình đẳng giới trong gia đình Việt Nam
hiện nay.
14. Vận dụng được các quy định của pháp luật bình đẳng giới và pháp
luật hôn nhân và gia đình để giải quyết những vấn đề phát sinh
định của pháp luật về bình đẳng giới
3. Lựa chọn, vận dụng một cách khoa học các quy phạm pháp luật
bình đẳng giới để giải quyết các tình huống pháp lí.
4. Hình thành và hoàn thiện kĩ năng giải quyết các vấn đề bất bình
đẳng giới phát sinh trong thực tế.
5. Sử dụng thành thạo các nguồn pháp luật.
6. Phát triển kĩ năng giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ pháp lí trong khi
giải quyết vấn đề, trong giờ thảo luận, trả thi.
* Về thái độ
1. Nâng cao năng lực tư duy logic, độc lập suy nghĩ của sinh viên.
2. Hình thành niềm say mê nghiên cứu khoa học, tinh thần không
ngừng học hỏi.
10
3. Hình thành thái độ học tập đúng và nâng cao ý thức học tập.
4. Nâng cao tinh thần và thái độ tích cực trong việc thúc đẩy bình
đẳng giới trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
4.2. Các mục tiêu khác
1. Phát triển kĩ năng cộng tác, LVN.
2. Phát triển kĩ năng tư duy sáng tạo, khám phá tìm tòi.
3. Trau dồi, phát triển năng lực đánh giá và tự đánh giá.
4. Phát triển kĩ năng thuyết trình trước công chúng.
5. MỤC TIÊU NHẬN THỨC CHI TIẾT
MT
VĐ
1.
Khái
niệm
chung
công lao động
theo giới.
1A7. Nêu được
1B1. Phân tích
được các đặc điểm
của giới và giới
tính.
1B2. Phân biệt
được khái niệm
giới và giới tính,
lấy được ví dụ
minh hoạ.
1B3. Phân tích
được khái niệm
định kiến giới
dưới góc độ pháp
lí và lấy được ví
dụ minh hoạ.
1B4. Lí giải được
sự xuất hiện định
kiến giới.
1B5. Phân tích
được khái niệm
vai trò giới.
1C1. Phân tích
được ý nghĩa của
việc phân biệt giới
và giới tính.
nam giới và nữ
giới trong thực
tế đời sống.
1A9. Nêu được
khái niệm bình
đẳng giới dưới
các góc độ khác
nhau.
1A10.
Nêu
được khái niệm
luật bình đẳng
giới với ý nghĩa
là một môn học
và với ý nghĩa
là một ngành
luật.
12
1B6. Phân biệt
được các loại vai
trò giới và cho ví
dụ minh hoạ.
1B7. Phân tích
được đặc điểm của
việc phân công lao
động theo giới
truyền thống.
1B8. Phân biệt
giá được tác động
tích cực hoặc tiêu
cực của vai trò giới
tới sự bình đẳng giới.
1C6. Phân tích
được ảnh hưởng
của phân công lao
động theo giới
truyền thống tới
bình đẳng giới.
1C7. Đưa ra được
các giải pháp nhằm
tạo cơ hội và điều
kiện để cả nam và
nữ được thụ hưởng
như nhau các lợi
ích từ các chính
sách, dự án...
1C8. Phân tích
được ý nghĩa của
việc đáp ứng các
nhu cầu giới tới
việc đảm bảo bình
đẳng giới thực chất
1C9. Trên cơ sở
hiểu khái niệm bình
đẳng giới biết nhận
2.
được sự cần thiết
của việc ban hành
Luật bình đẳng giới
1C11. Phân tích
được mối quan hệ
giữa luật bình đẳng
giới với các luật
khác. Cho ví dụ.
2B1. Phân tích
được ý nghĩa xã
hội và ý nghĩa
pháp lí của các
nguyên tắc cơ bản
về bình đẳng giới.
2B2. Phân tích
được từng nguyên
tắc cơ bản về bình
đẳng giới.
2C1. Đánh giá
được tính khả thi
của các nguyên tắc
bình đẳng giới
trong việc ban hành
và thực thi pháp
luật.
2C2. Đánh giá
được mục tiêu bình
đẳng giới thực chất
nội dung lí
thuyết nữ quyền
và lí thuyết giới.
3A3. Nêu được
nội dung các
quy định bảo vệ
quyền
của
người phụ nữ
trong pháp luật
phong kiến.
3A4. Nêu được
các ví dụ thực
tế thể hiện sự
ghi nhận vị trí,
vai trò của người
phụ nữ trong xã
hội phong kiến.
3A5. Nêu được
các giai đoạn
phát triển của
pháp luật bình
đẳng giới ở
Việt Nam.
3A6. Nêu được
các nội dung cụ
thể về bảo đảm
bình đẳng giới
trong pháp luật
kiến.
3B6. So sánh các
của lí thuyết nữ
quyền và lí thuyết
giới. Rút ra nhận
xét khoa học về sự
cần thiết phải đấu
tranh để giải phóng
phụ nữ.
3C2. Khái quát các
điểm hạn chế của
pháp luật phong
kiến và tư tưởng
phong kiến về vị
thế của nam và nữ
trong xã hội. Đánh
giá tác động của
vấn đề này tới việc
thực hiện bảo đảm
bình đẳng giới ở
Việt Nam.
3C3. Khái quát sự
phát triển của pháp
luật bình đẳng giới
ở Việt Nam từ
Cách mạng tháng
Tám năm 1945 đến
nay.
3C4. Phân tích
đẳng giới trong
gia đình.
4A2. Nêu được
vai trò của gia
đình trong nhận
thức và thực
hiện bình đẳng
giới.
4A3. Nêu được
ý nghĩa của
bình đẳng giới
trong gia đình.
4A4. Nắm
được bốn nội
dung của bình
đẳng giới trong
gia đình.
4A5. Nêu được
bốn nội dung
của bình đẳng
giới trong quan
hệ vợ chồng.
4A6. Nêu được
4B1. Hiểu và phân
tích được bốn nội
dung của bình
đẳng giới trong
gia đình.
4B2. Hiểu và phân
gia đình để giải
quyết những vấn đề
phát sinh trong đời
sống vợ chồng như:
Bạo lực giữa vợ và
chồng; việc ghi tên
vợ chồng trong các
giấy chứng nhận
quyền sở hữu hoặc
quyền sử dụng tài
sản; chia sẻ công
việc gia đình…
4C3. Vận dụng
được các quy định
15
các nội dung về
bình đẳng giới
giữa con trai và
con gái trong
gia đình.
4A7. Nêu được
bình đẳng giới
giữa thành viên
nam và thành
viên nữ trong
lao động gia
đình và tham
gia thị trường
các vấn đề cơ
bản về bình
của pháp luật bình
đẳng giới và pháp
luật hôn nhân và
gia đình để giải
quyết những vấn đề
phát sinh trong
cách đối xử của cha
mẹ, ông bà đối với
các con, các cháu
trong gia đình như:
Phân biệt đối xử
giữa con trai, con
gái, cháu trai, cháu
gái.
5B1. Phân tích
được các quy định
của pháp luật về
bình đẳng giới
trong từng lĩnh
vực của đời sống
xã hội.
5B2. Phân tích
được thực trạng
bình đẳng giới
trong các lĩnh vực
của đời sống xã
hội.
bình
đẳng
giới
6A1. Nêu được
khái niệm biện
pháp bảo đảm
bình đẳng giới
6A2. Nêu được
năm biện pháp
bảo đảm bình
đẳng giới.
6A3. Nêu được
nội dung các
biện pháp bảo
đảm bình đẳng
giới.
6A4. Nêu được
mục đích của
việc ghi nhận
biện pháp bảo
đảm bình đẳng
giới.
6A5. Nêu được
ý nghĩa của
biện pháp bảo
đảm bình đẳng
giới.
6A6. Nêu được
tên các cơ quan
được các quy định
của pháp luật về
các biện pháp bảo
đảm bình đẳng
6C1. Phân tích
được ý nghĩa của
việc thực hiện các
biện pháp bảo đảm
bình đẳng giới ở
Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay.
6C2. Nêu và phân
tích được những
vướng mắc trong
việc thực hiện biện
pháp bảo đảm bình
đẳng giới ở Việt
Nam.
6C3. Trình bày
được quan điểm
của cá nhân về giải
pháp để thực hiện
một cách hiệu quả
các biện pháp bảo
đảm bình đẳng
giới.
6C4. Phân tích
được vai trò của cơ
quan vì sự tiến bộ
các cơ quan, tổ
chức và cá
nhân trong việc
bảo đảm bình
đẳng giới.
6A9. Nêu được
các nguyên tắc
phối hợp quản
lí nhà nước về
bình đẳng giới.
giới để giải quyết
các tình huống cụ
thể.
6B6. Phân biệt
được sự khác nhau
giữa các cơ quan
thực hiện trách
nhiệm quản lí nhà
nước về bình đẳng
giới với các cơ
quan tham gia
quản lí nhà nước
về bình đẳng giới.
6B7. Phân tích
được các nguyên
tắc phối hợp quản
lí nhà nước về
bình đẳng giới.
7B2. Phân tích
được các nội dung
cụ thể của hoạt
động thanh tra
việc thực hiện
pháp luật bình
đẳng giới.
7C1. Trình bày
quan điểm cá nhân
về hệ thống các cơ
quan thực hiện
chức năng thanh tra
việc thực hiện pháp
luật bình đẳng giới
theo quy định của
pháp luật hiện
hành.
7C2. Nêu được
quan điểm cá nhân
đẳng giới.
7A3. Nêu được
nội dung các
hoạt
động
thanh tra việc
thực hiện Luật
bình đẳng giới.
hiện pháp luật
bình đẳng giới.
7B4. Phân biệt
được giữa thanh
tra việc thực hiện
pháp luật bình
đẳng giới và giám
sát việc thực hiện
pháp luật bình
đẳng giới.
7B5. Phân tích
được nội dung các
nguyên tắc xử lí vi
phạm pháp luật
bình đẳng giới và
ý nghĩa của nó đối
với việc bảo đảm
bình đẳng giới.
7B6. Vận dụng
được các quy định
của pháp luật bình
đẳng giới, phát
hiện và xử lí đối
với các hành vi vi
phạm pháp luật
bình đẳng giới
trong các tình
huống cụ thể.
về các hình thức xử
trong các lĩnh
vực cụ thể.
7A9. Nêu được
các nguyên tắc
xử lí vi phạm
pháp luật bình
đẳng giới.
7A10.
Nêu
được các hình
thức xử lí vi
phạm pháp luật
bình đẳng giới.
6. TỔNG HỢP MỤC TIÊU NHẬN THỨC
MT
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Cộng
1
10
12
3
14
5
3
2
3
8
6
9
7
6
22
7
10
6
hội, Hà Nội, 2006.
3. Trần Thị Minh Đức (chủ biên), “Định kiến và phân biệt đối xử
theo giới - Lí thuyết và thực tiễn”, Nxb. Đại học quốc gia Hà Nội,
2006.
4. Lê Ngọc Hùng, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (đồng chủ biên), “Xã hội học
về giới và phát triển”, Nxb. Đại học quốc gia Hà Nội, 2000.
* Tài liệu khác
1. Trường Đại học Luật Hà Nội, Vấn đề giới trong đào tạo luật học
tại trường Đại học Luật Hà Nội - Kỉ yếu hội thảo khoa học cấp
trường, Hà Nội, tháng 11/2006.
2. Công đoàn Trường Đại học Luật Hà Nội, Luật bình đẳng giới Một số vấn đề nhận thức và vận dụng-– Kỉ yếu hội thảo khoa học
cấp trường, tháng 8/2007.
* Văn bản quy phạm pháp luật
1. Luật bình đẳng giới năm 2006.
2. Luật hôn nhân và gia đình năm 2000.
3. Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2005.
4. Luật đất đai năm 2003.
5. Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004.
6. Nghị định của Chính phủ số 70/2008/NĐ-CP ngày 4/6/2008
hướng dẫn thi hành Luật bình đẳng giới.
21
7. Nghị định của Chính phủ số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 về
các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới.
8. Nghị định của Chính phủ số 55/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 về
xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới.
9. Nghị định của Chính phủ số 36/2005/NĐ-CP ngày 27/03/2005 quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em.
4
2
3
3/4
2
4
2
3
4/5+6
2
4
2
3
5/7
2
Yêu cầu sinh viên
chuẩn bị
Lí
thuyết
2 - Khái niệm giới tính và
giờ giới.
TC - Định kiến giới.
- Vai trò giới và phân
công lao động theo giới;
- Nhu cầu giới.
- Khái niệm bình đẳng
giới.
- Khái niệm luật bình
đẳng giới: Đối tượng,
phạm vi điều chỉnh của
luật bình đẳng giới; sự
cần thiết ban hành luật
bình đẳng giới.
Seminar
1
1 - Phân biệt giới và giới
giờ tính;
TC - Định kiến giới, phân
công lao động theo giới
biệt đối xử theo giới Lí thuyết và thực tiễn,
Nxb. Đại học quốc gia
Hà Nội, 2006, tr. 45,
tr.283- 284.
1 - Phân công làm BT nhóm Ghi biên bản LVN (ghi
giờ số 1.
cụ thể về công việc của
TC - Thảo luận về các vấn đề từng thành viên).
của BT nhóm số 1.
1 - Đọc và hiểu các từ ngữ
giờ được sử dụng trong Luật
23
TC bình đẳng giới.
Tư vấn
Văn phòng Bộ môn luật hôn nhân và gia đình, chiều thứ
năm hàng tuần.
KTĐG
Nhận BT lớn và BT nhóm
Tuần 2: Vấn đề 2 + Vấn đề 3
Hình thức Số
tổ chức giờ
dạy-học TC
Lí
chuẩn bị
* Đọc:
- Luật bình đẳng
giới.
- Nghị định của
Chính phủ số
70/2008/NĐ- CP
ngày
4/6/2008
hướng dẫn thi
hành Luật bình
đẳng giới.
tắc bảo đảm lồng ghép vấn đề
bình đẳng giới trong xây dựng
và thực thi pháp luật.
- Phân tích, đánh giá nguyên
tắc thực hiện bình đẳng giới là
trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức, gia đình, cá nhân.
- Khái lược về sự hình thành
và phát triển của lí thuyết nữ
quyền và lí thuyết giới
- Khái quát chung về vấn đề
bảo vệ quyền của người phụ
nữ trong pháp luật Việt Nam
trước Cách mạng tháng Tám.
- Sự phát triển của pháp luật
bình đẳng giới ở Việt Nam từ
năm 2005.
- Bộ luật lao động
năm 2012.
Seminar
2
1 - Phân tích quyền của người
giờ phụ nữ trong hệ thống pháp
TC luật Việt Nam;
- Phân tích, đánh giá vị thế của
người phụ nữ trong gia đình và
* Đọc:
- Lê Ngọc Văn
(chủ biên), “Nghiên
cứu gia đình - Lí
thuyết nữ quyền,
25