Đánh giá hiện trạng và hiệu quả của một số mô hình canh tác nông lâm nghiệp tại bản khăng khố, huyện sầm nưa, tỉnh hủa phăn nước CHDCND lào - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
---------------------------

BOUNPHENG PHOOMSAVARTH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ MÔ HÌNH
CANH TÁC NÔNG LÂM NGHIỆP TẠI BẢN KHĂNG KHỐ, HUYỆN
SẦM NƯA, TỈNH HỦA PHĂN - NƯỚC CHDCND LÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
---------------------------

BOUNPHENG PHOOMSAVARTH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ MÔ HÌNH
CANH TÁC NÔNG LÂM NGHIỆP TẠI BẢN KHĂNG KHỐ, HUYỆN
SẦM NƯA, TỈNH HỦA PHĂN - NƯỚC CHDCND LÀO


Xin trân trọng cám ơn!
Tác giả

BOUNPHENG PHOOMSAVARTH


ii

MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn ........................................................................................................ i
Mục lục ............................................................................................................. ii
Danh mục các từ viết tắt, ký hiệu .................................................................. v
Danh mục các bảng ........................................................................................ vi
Danh mục hình vẽ.......................................................................................... vii
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................... 3
1.1. Những lý luận cơ bản về vấn đề nghiên cứu ...................................... 3
1.1.1. Quan điểm nghiên cứu.................................................................... 3
1.2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ................................................................... 6
1.2.1. Trên thế giới .................................................................................... 6
1.2.2. Ở Việt Nam .................................................................................... 12
1.2.3. Ở CHDCND Lào ........................................................................... 14
CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU- ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................... 17
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................... 17
2.1.1. Mục tiêu lý luận ............................................................................ 17
2.1.2. Về thực tiễn ................................................................................... 17
2.2. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 17
2.3. Nội dung nghiên cứu ........................................................................... 17

4.2.1. Đánh giá kết quả, tồn tại cần khắc phục trong công tác QLNN về đất
đai .................................................................................................................... 38
4.2.2. Cơ cấu sử dụng đất........................................................................ 39
4.2.3. Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh
tế xã hội .................................................................................................... 39


iv

4.3. Phân loại một số mô hình canh tác tại khu vực .............................. 40
4.3.1. Khái quát một số mô hình canh tác tại khu vực .......................... 40
4.3.2. Phân tích lịch mùa vụ ................................................................... 43
4.3.3. Phân loại các loại hình canh tác và mô hình canh tác ............... 46
4.3.4. Đánh giá một số chỉ tiêu cấu trúc trong loại hình canh tác ....... 51
4.2.3. Nhận xét chung về cấu trúc của các LHCT................................. 56
4.4. Phân tích hiệu quả của các loại hình canh tác ................................. 56
4.4.1. Hiệu quả về kinh tế ....................................................................... 56
4.4.2. Hiệu quả về xã hội......................................................................... 66
4.4.3. Hiệu quả môi trường. .................................................................... 68
4.4.2. Xác định các loài cây có triển vọng và mô hình canh tác tối ưu 71
4.5. Đề xuất giải pháp nhằm phát triển kinh tế tại khu vực nghiên cứu. . 78
4.5.1. Cải tiến các LHCT hiện có ............................................................ 78
4.5.2. Xây dựng mới các mô hình canh tác .............................................. 80
4.5.3. Phát triển các LHCT hiện có ......................................................... 81
4.5.4. Hướng dẫn các biện pháp các kỹ thuật canh tác ........................... 81
4.5.4. Giải pháp cơ chế chính sách .......................................................... 82
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 85
Kết luận .................................................................................................. 85
Tồn tại ..................................................................................................... 86
Kiến nghị ................................................................................................ 87


LHCT

Loại hình canh tác

5

PRA

Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân

6

ĐTQH

Điều tra quy hoạch

7

NPV

Giá trị hiện tại thu nhập ròng

8

IRR

Tỷ lệ thu hồi nội bộ

9


LN

Lâm nghiệp

15

HTCT

Hệ thống canh tác

16

LSNG

Lâm sản ngoài gỗ


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

TT

Trang

3.1

Thống kê hộ gia đình, dân số và diện tích tại khu vực


48

4.5

Thống kê số lượng các loài cây trong loại hình canh tác

52

4.6

Một số chỉ tiêu cấu trúc trong các LHCT

53

4.7

Dự tính chi phí và thu nhập của một số cây trồng nông nghiệp

58

4.8

Đầu tư chi phí cho sản xuất của mô hình Thông xen Ngô

59

4.9

Giá trị thu nhập của mô hình Thông và Ngô


4.17 Hiệu quả kinh tế mô hình canh tác với loài Cây ăn quả

65

4.18 Kết quả phân tích các chỉ tiêu kinh tế của các mô hình canh tác

66

4.19

Kết quả đánh giá hiệu quả môi trường của các LHCT tại bản
Khăng Khố

70

4.20 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích về loại hình canh tác

72

4.21 Tổng hợp phân loại lựa chọn cây trồng lâm nghiệp

73


vii

4.22 Tổng hợp đánh giá, phân loại lựa chọn cây ăn quả

74

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất được xem là tài sản quý giá của mọi quốc gia, là tư liệu sản xuất
quan trọng để con người sinh sống, thực hiện lao động để sinh tồn. Đối với
bất kỳ nước nào, đất đều là tư liệu sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở
lãnh thổ để phân bố các ngành kinh tế quốc dân. Nói đến tầm quan trọng của
đất, từ xa xưa, người Ấn Độ, người Ả-rập, người Mỹ đều có cách ngôn bất
hủ: “Đất là tài sản vay mượn của con cháu”. Người Mỹ còn nhấn mạnh “...đất
không phải là tài sản thừa kế của tổ tiên”. Người Ét-xtô-ni-a, người Thổ Nhĩ
Kỳ coi “có một chút đất còn quý hơn có vàng”. Người Hà Lan coi “mất đất
còn tồi tệ hơn sự phá sản”. Gần đây trong báo cáo về suy thoái đất toàn cầu,
UNEP khẳng định “Mặc cho những tiến bộ khoa học kỹ thuật vĩ đại, con
người hiện đại vẫn phải sống dựa vào đất”.
Tài nguyên đất chịu tác động khác nhau của nhiều nhân tố khách quan,
trong đó có con người. Có thể nói: Con người là nhân tố làm biến đổi chiều
hướng phát triển của đất. Nếu con người tác động theo chiều hướng nào thì đất
sẽ biến đổi theo chiều hướng đó. Nó chỉ phát huy đầy đủ vai trò và tiềm năng của
mình khi con người khai thác và sử dụng hợp lý. Đây chính là vấn đề mấu chốt
trong việc sử dụng đất bền vững - một mặt, chúng ta khai thác được tiềm năng
của đất, mặt khác đất phải luôn luôn được bù đắp chất dinh dưỡng.
Trong nhiều hàng trăm, ngàn năm qua con người đã không ngừng khai
thác, cải tạo và canh tác trên mảnh đất của mình. Ở mỗi nơi, mỗi vùng, mỗi
một lãnh thổ con người lại có những phương thức canh tác khác nhau với
nhiều mô hình canh tác độc đáo. Tuy nhiên, có thể nhận thấy rằng việc xây
dựng được một mô hình canh tác hợp lý và hiệu quả tại bất kỳ nơi nào cũng
không phải là chuyện dễ dàng. Để làm được điều này việc nghiên cứu thử
nghiệm xây dựng các mô hình canh tác khác nhau hoặc đánh giá hiệu quả của


2


tác quản lý và điều kiện áp dụng [5].
1.1.1.2. Quan điểm và MHCT hiệu quả
Một MHCT được coi là hiệu quả nó phải đảm bảo được các chỉ tiêu sau
đây:
- MHCT đó phải đảm bảo an toàn lương thực, cho nhiều sản phảm có
giá trị hàng hóa. MHCT phù hợp với điều kiện tự nhiên, đất, nước, môi
trường sinh thái, không làm tổn hại đến các thành phàn khác trong sản xuất
nông lâm nghiệp [5].
- Phù hợp với chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước,
nằm trong hành lang pháp luật, phù hợp với phong tục tập quán canh tác
truyền thống và truyền thống văn hóa của địa phương[6].
1.1.1.3. Quan điểm về hiệu quả xã hội
Các quá trình sản xuất xã hội đều có mục tiêu cụ thể, nhưng quy tụ lại
là mục đích thu lợi nhuận. Khả năng thu lợi nhuận càng cao thì càng hấp dẫn
việc đầu tư cho quá trình sản xuất.
Tuy nhiên, không phải mọi quá trình sản xuất có khả năng cho sinh lợi
cao đều tạo ra những ảnh hưởng tích cực đối với nền kinh tế xã hội. Do đó,


4

trên góc độ quản lý vĩ mô phải xem xét, đánh giá thực hiện dự án đầu tư có
những tác động như thế nào đối với nền kinh tế quốc dân và xã hội, nghĩa là
xem xét những lợi ích kinh tế xã hội của quá trình sản xuất đem lại.
Trong sản xuất nông lâm nghiệp, thì mô hình canh tác là đối tượng
được dùng để đánh giá hiệu quả. Hiệu quả xã hội là mức độ chấp nhận của
người dân đối với các mô hình sử dụng đất [7,8]. Một mô hình sử đụng đất
được người dân chấp nhận khi chúng đáp ứng được những yêu cầu sau:
- Khả năng đáp ứng nhu cầu trước mắt: Mô hình sử dụng đất nào càng
giải quyết nhanh chóng nhu cầu của gia đình như lương thực, thực phẩm… thì

kích thích sản xuất theo hướng tiết kiệm tài nguyên, tạo cơ hội để hiệu quả
của những mô hình canh tác, cần tính toán đầy đủ không chỉ những đầu tư và
hiệu quả kinh tế mà còn phải quan tâm đến những tổn thất và lợi ích môi
trường sinh thái.
Một mô hình canh tác được coi là hiệu quả về mặt môi trường sinh thái
khi nó có khả năng cải tạo và bảo vệ được môi trường và có tính bền vững.
b. Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả kinh tế môi trường
Cho đến nay, trong các hệ thống hoạch toán kinh tế, người ta thường bỏ
qua những giá trị về môi trường hay nói cách khác là coi những giá trị môi
trường bằng [13].
Người nào trong quá trình sản xuất khai thác được môi trường sinh thái
càng nhiều thì người đó càng có lợi, quá trình sản xuất đó càng có lãi. Đây là
nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hiện tượng lãng phí tài nguyên thiên nhiên, gây
hao hụt giá trị môi trường, thúc đẩy con người sử dụng lãng phí tài nguyên,
lam cho con người thường chỉ sử dụng những giá trị thứ yếu mà bỏ qua những
giá trị nhiều khi là vô cùng quý giá của thiên nhiên. Do không phải hạch toán
chi phí tài nguyên trong sản xuất nên con người trong những trường hợp chỉ
sử dụng những chức năng chuyên biệt của môi trường mà không cố gắng sử
dụng tổng hợp chúng để thu hiệu quả cao hơn. Kết quả làm cho tài nguyên


6

nhanh chóng bị cạn kiệt. Con người trở nên thờ ơ trước sự hủy diệt của những
giống loài hay sự suy giảm chất lượng môi trường nói chung. Họ hướng lao
động vào lợi ích trước mắt, không để ý đến lợi ích lâu dài. Về thực chất khi
không tính đến chi phí môi trường trong đánh giá hiệu quả đầu tư là người ta
đã chuyển chi phí ấy sang cho thế hệ khác hay người khác[13].
Đánh giá hiệu quả môi trường là công cụ thông tin có nhiệm vụ phân
tích, xác đinh hiệu quả môi trường, chi phí môi trường và tổn thất tài nguyên

Một số phương thức sử dụng đất có hiệu quả cao lâu bền trên đất dốc đó
là mô hình SALT (Slopping Agricultural Land Technology) đã được Trung
íâm phát triển đời sống nông thôn Basptìt Mindanao Philippines tổng kết,
hoàn thiện và phát triển từ giữa năm 1997 đến nay. Các mô hình đó không
chỉ được ứng dụng và phát triển rộng rãi ở Philippines mà còn được các
nhóm cộng tác Quốc tế và khu vực ghi nhận và ứng dụng [1].
- Mô hình SALT1 kỹ thuật canh tác đất nông nghiệp. Đây là mô hình
tổng họp dựa trên cơ sở phối hợp tốt các biện pháp bảo vệ đất đối với sản
xuất lương thực. Kỹ thuật canh tác nông nghiệp trên đất dốc với cơ cấu cây
được sử duns để đảm bảo SALT1; 75% diện tích đất nông nghiệp (50% là cây
hàng năm và 25% cây lâu năm) được ổn định và có hiệu quả và 25% cây lâm
nghiệp.
- Mô hình SALT2 (Simple Agrolivestock Technology). Đây là mô hình
kinh tế nông súc kết hợp đơn giản với cơ cấu 40% cho nông nghiệp + 20%
lâm nghiệp + 20% chăn nuôi + 20% làm nhà ở và chuồng trại[19,1].
- Mô hình SALT3 (Sustainable Agro- Forest Technology) Kỹ thuật
canh tác lâm nghiệp bền vững. Đây là mô hình sử dụng đất tổng hợp dựa trên
cơ sở kết hợp trồng rừne quy mô nhỏ với việc sản xuất lương thực thực phẩm.
Cơ cấi; sử dụng đất thích hợp ở đây là 40% đất dành cho nông nghiệp, 60%
dành cho lâm nghiệp.
- Mô hình SALT4 (Small AgroFrait Likelihood Technology). Mô hình


8

kỹ thuật sản xuất nông nghiệp với cây ăn quả quy mô nhỏ: Trong mô hình
này, ngoài đất đai dành cho nông nghiệp - lâm nghiệp, cây hàng rào xanh còn
dành ra 1 phần để trồng cây ăn quả. Cơ cấu sử dụng đất dành cho lâm nghiệp
60%, nông nghiệp 15% và cây ăn quả 25%. Đây là mô hình đòi hỏi đầu tư
cao cả về nguồn lực, vốn và kỹ thuật canh tác.

50cm đến 1m chiếm ưu thế bởi rau xanh và tầng trên bao gồm bắp, thuốc lá,
khoai mì hoặc dây leo họ đậu mọc trên giàn tre. Sau hai năm, cây con của các
loại lâu năm bắt đầu phát triển khiến diện tích đất để canh tác hoa màu ngắn
ngày giảm xuống. Khi đó kebun từ từ chuyển sang kebun campuran, trong đó
hoa màu ngắn ngày sẽ được trồng xen kẽ với các cây lâu năm đang phát triển,
về giá trị kinh tế vườn tạp thì ít hơn vườn chuyên canh, nhưng về giá trị sinh
học tự nhiên thì cao hơn. Sự đa dạng tự nhiên trong kebun campuran cũng
tăng cường vấn đề bảo tồn đất, nước. Xói mòn trong hệ thống talun được hạn
chế ở mức tối thiểu, bởi vì cây bụi thấp và vật rụng rất nhiều. Khi cây bụi
thấp và thảm vật rụng mấĩ đi thì xói mòn có thể gia tăng, Trong kebim
campuran, những cây chịu được bóng như khoai môn chiếm lĩnh khoảng
không phía dưới lm, khoai mì hình thành tầng thứ hai từ Im đến 2m và tầng
thứ ba là chuối và cây lâu năm. Sau khi thu hoạch hoa màu ngắn ngày trong
kebun campuran, cánh đồng có thể được bỏ hoang khoảng 2-3 năm được
chiếm ưu thế bởi cây lâu niên. Trong giai đoạn này được biết như tailun và là
giai đoạn cao đỉnh của hệ thống kebun- talun. Talun được chiếm ưu thế bởi
sự kết hợp cây lâu niên và hình dạng như khoảng rừng nhỏ (cung cấp chất đốt
hoặc vật liệu xây dựng), tre và sự kết hợp cây lâu niên[14].
Về nghiên cứu hệ thống canh tác vào năm 1990, FAO đã xuất bản cuốn
"Phát triển hệ thống canh tác". Công trình chỉ rõ phương pháp tiếp cận nông
thôn trước đây là phương pháp tiếp cận một chiều từ trên xuống, đã không
phát huy tiềm năng nông trại và cộng đồng nông thôn. Thông qua nghiên cứu
và thực tiễn ấn phẩm đã nêu lên phương hướng tiếp cận mới - phương pháp


10

tiếp cận có sự tham gia của người dân, nhằm phát triển các hệ thống trang trại
trong cộng đồng nông thôn trên cơ sở bền vững. Hệ thống nông trại là các
nông hộ được chia làm 3 phần cơ bản.

Nhìn chung, các cách tiếp cận đó đều xem xét đánh giá nhanh như một
quá trình học tập liên tục và đang tiếp diễn, qua đó các kết quả của mỗi giai
đoạn đều được sử dụng để đánh giá lại vấn đề và các biện pháp đã dự kiến.
Nhiều kỹ thuật điều tra và phỏng vấn được xây dựng qua các cách tiếp cận đố
có khả năng áp dụng tốt đối với lâm nghiệp cộng đồng, đặc biệt là nhu cầu
coi hệ canh tác như một tổng thể để xem xét các vấn đề theo quan điểm của
từnẹ nông dân cá thể và cả cộng đồng nhóm, nhất là cần hiểu các vấn đề sử
dune đất tác động đến việc đề xuất quyết định của nông dân như thế nào.
Những ràng buộc đặc biệt đối với "nông dân nghèo" cũng rất quan trọng irons
việc thiết kế các biện pháp can thiệp về trồng cây lâm nghiệp và nông nghiệp,
về cải tạo đồns cỏ chăn nuôi hoặc các đầu vào, nguồn lực chung yêu cầu phải
có sự đóng góp lao động của cộng đồng [14].


11

Về mặt phương pháp, bản hướng dẫn quan tâm tới các vấn đề sau:
-

Cung cấp các chỉ dẫn để xây đụng một khung cảnh đáng tin cậy nhằm

tiến hành phỏng vấn.
-

Tiếp thu thông tin qua các phạm trù quen thuộc ở địa phương, đặc biệt

là các mặt cần đo và ước tính thời gian,
-

Tạo nên việc liên hệ tốt đối với người phải trả lời trước khi đi vào các

cơ sở để các nước áp dụng trong quy hoạch sử dụng đất cấp vi mô.
1.2.2. Ở Việt Nam
Trong những năm gần đây, các nhà khoa học trong nước đã không
ngừng nghiên cứu, áp dụng các loại hình canh tác đã được nghiên cứu ở nước
ngoài nhằm tìm ra các loại hình phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội, điều


13

kiện tự nhiên từng vùng của nước ta. Sử dụng tốt các nguồn lợi và các mối
quan hệ của sinh thái với hiệu quả đầu tư là cao nhất nhằm phát triển sản xuất
của LHCT vùng đất trũng, LHCT vùng ven biển, LHCT vùng đồi gò, vùng
núi cao [8].
Người ta đã nhận thức được rằng vấn đề phát triển nông nghiệp trong
tương lai cần có kế hoạch lâu dài, kết hợp giữa sản xuất nông nghiệp và bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên để đảm bảo thực sự tính bền vững và phát triển .
Cần tiến tới một chế độ canh tác hợp lý trên đất nương rẫy ở vùng đồi núi
Việt Nam vì hoạt động của con người khai thác tài nguyên thiên nhiên mà
thảm thực vật ngày càng bị thu hẹp nhanh, độ che phủ của mặt đất bằng cây
rừng, cây trồng ngày càng giảm sút, đất trống đồi trọc ngày càng xuất hiện
nhiều, đất đai bị xói mòn và rửa trôi nghiêm trọng [8].
Ở Việt Nam sử dụng đất theo phương thức NLKH là một giải pháp
đúng đắn trong điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội. Bộ Lâm nghiệp cũng đã
tổng kết các mô hình nông lâm kết hợp được sự giúp đỡ của các tổ chức quốc
tế như FAO, SIDA, ESCAP, ICRAP, PAM...cũng có giá trị đáng kể .
Trong việc phục hồi độ phì của đất nhờ cây phân xanh và cây họ đậu được
nhiều tác giả chú ý. Theo Lương Đức Loan (1992) cây phân xanh và cây họ đậu
ăn hạt trồng trên đất Bazan thoái hóa sẽ nhanh chóng tạo ra một sinh khói hữu cơ
lớn có chất lượng cao làm nguồn năng lượng cải tạo đất, có khả năng điều hòa
nhiệt độ, ẩm độ, tăng khả năng hấp thụ cation, tăng lượng lân dễ tiêu, rút ngắn

việc quản lý và sử dụng tài nguyên rừng, trong nghị định này đã quy định,
quyền sở hữu của Nhà nước về tài nguyên rừng, bảo tồn thiên nhiên, khai thác
gỗ, cấm các hành động chặt phá rừng làm nương rẫy các khu vực đầu nguồn,
sử dụng tài nguyên rừng theo phong tục tập quán và việc khuyến khích trồng
rừng. Sau nghị định đã ban hành, và đã được thực hiện trong toàn quốc song
trong việc thực hiện còn gặp rất nhiều khó khăn và rất hạn chế do thiếu vốn,
thiếu phương tiện, thiếu kinh nghiệm và trình độ chuyên môn hạn chế.


15

- Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ Nhất của ngành lâm nghiệp
(1989) đã đề ra là:
+ Tăng cường và phát triển giá trị về môi trường sinh thái của rừng
bằng cách hoàn thiện và bổ sung hệ thống quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng
hiện có.
+ Kinh doanh lợi dụng rừng phải đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển
của tài nguyên rừng.
+ Phải tiến hành công tác phục hồi rừng, quản lý, bảo vệ và phát triển
rừng đi đôi với việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
miền núi vùng sâu vùng xa.
+ Tháng 10/1989 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành nghị định
số 117/CT.HĐBT. Về việc quản lý, sử dụng đất và tài nguyên rừng. Nghị
định đã nhận định phải bắt đầu thử nghiệm và tiến hành giao đất khoán rừng,
với hình thức giao là:
(1) Giao rừng và đất rừng cho hội gia đình quản lý, sử dụng và sản suất
lâu dài từ 2-5 ha và giao khoán rừng cho cộng đồng (Thôn bản) quản lý, sử
dụng và bảo vệ từ 100-500 ha.
(2) Cho phép nhân dân quản lý và sử dụng rừng đã giao vì mục đích
kinh

được giao. Vì vậy đã khuyến khích nông dân nhận đất , nhận rừng để sản xuất
kinh tế trong gia đình. Công tác giao đất khoán rừng đến nay đã được truyển
khai thực hiện ở tất cả các tỉnh trong toàn Quốc. Kết quả giao đất lâm nghiệp
tính đến ngày 20/08/2003 (Số liệu lưu trữ của văn phòng định canh, định cư
thuộc tổng cục lâm nghiệp) trên địa bàn cả Nước.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status