Một số giải pháp đẩy mạnh tái cơ cấu ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh hòa bình - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Thị Kim Oanh
Sinh ngày: 21 tháng 7 năm 1987
Học viên lớp Cao học Kinh tế KT22A1.1,
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, Trường Đại học Lâm Nghiệp.
Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và PTNT Hòa Bình
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung trong đề tài “Một số giải pháp đẩy

mạnh tái cơ cấu ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh Hòa Bình” do TS. Bùi Thị
Minh Nguyệt hướng dẫn, đúng như nội dung trong đề cương. Tất cả tài liệu tham
khảo đều có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Nếu có vấn đề gì trong nội dung của luận
văn tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Kim Oanh


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm
giúp đỡ nhiệt tình, cũng như sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã

Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vi
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁI CƠ CẤU NGÀNH
TRỒNG TRỌT .............................................................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về tái cơ cấu ngành trồng trọt............................................. 5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản....................................................................... 5
1.1.2. Vai trò, tiềm năng phát triển của ngành trồng trọt ............................... 11
1.1.3. Nội dung tái cơ cấu ngành trồng trọt................................................... 13
1.2. Quan điểm, mục tiêu, chính sách của Nhà nước về tái cơ cấu ngành trồng
trọt................................................................................................................ 14
1.2.1. Cơ sở pháp lý thực hiện tái cơ cấu ngành trồng trọt ............................ 14
1.2.2. Quan điểm tái cơ cấu ngành trồng trọt ................................................ 14
1.2.3. Mục tiêu: ............................................................................................ 15
1.2.4. Nhiệm vụ chủ yếu:.............................................................................. 15
1.4. Cơ sở thực tiễn về tái cơ cấu ngành trồng trọt ........................................ 16
1.4.1. Thực tiễn về tái cơ cấu ngành trồng trọt tại Tỉnh Vĩnh Phúc ............... 16
1.4.2. Thực tiễn về tái cơ cấu ngành trồng trọt tại tỉnh Phú Thọ ................... 19
1.4.3. Tổng kết kinh nghiệm của các Tỉnh, Thành phố trên cả nước về tái cơ
cấu ngành trồng trọt...................................................................................... 21
1.4.4. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hoà Bình ............................................. 22
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỈNH HÒA BÌNH VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................................. 24
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội tỉnh Hòa Bình .................................. 24





v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
ĐBSCL
HTX

Nguyên nghĩa
Đồng bằng sông cửu long
Hợp tác xã

KHKT

Khoa học kỹ thuật

KBTTN

Khu bảo tồn thiên nhiên

NN&PTNT
UBND
VQG

Nông nghiệp và phát triển nôn thôn
Ủy ban nhân dân
Vườn quốc gia




3.2

Tình hình sản xuất Lúa giai đoạn 2011-2015

40

3.3

Tình hình sản xuất Ngô giai đoạn 2011-2015

41

3.4

Tình hình sản xuất Khoai lang giai đoạn 2011-2015

42

3.5

Tình hình sản xuất Sắn giai đoạn 2011-2015

43

3.6

Tình hình sản xuất cây mía giai đoạn 2011-2015

44

MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp nói chung và ngành trồng trọt nói riêng
là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm phát triển nông nghiệp theo
hướng gia tăng giá trị và bền vững. Giá trị sản xuất ngành trồng trọt hiện nay
chiếm 73,5% trong cơ cấu của ngành nông nghiệp (Bộ NN&PTNT, 2015).
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả to lớn đã đạt được trong những năm qua,
sản xuất trồng trọt vẫn còn nhiều tồn tại và thách thức. Do đó, lĩnh vực trồng
trọt cần phải thực hiện tái cơ cấu để tạo ra sự thay đổi mạnh mẽ, chuyển hẳn
sang sản xuất hàng hóa, hội nhập, cạnh tranh quốc tế và phát triển bền vững.
Thực hiện Quyết định số 899/QĐ – TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng
cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Bộ Nông nghiệp và PTNT đã có kế
hoạch hành động chỉ đạo toàn ngành từ Trung ương đến địa phương tích cực
triển khai thực hiện tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt. Sau hơn một năm thực hiện,
ngành đã đạt được một số kết quả quan trọng, đã ban hành các cơ chế chính
sách, chương trình đề án phục vụ cho tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt. Các sản
phẩm chủ lực của ngành nông nghiệp như lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, chè
đã thu được nhiều kết quả khả quan. Giá trị sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt
năm 2014 tăng 3,2%. Năng suất của hầu hết các loại cây trồng chủ lực tăng
mạnh, chất lượng một số loại nông sản được cải thiện như lúa gạo, chè, vải,
nhãn, bưởi, thanh long,…Nhiều mô hình cánh đồng lớn sản xuất lúa gạo, gắn
sản xuất với tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị được xây dựng. Nhiều vùng
sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả hàng hóa tập trung quy mô lớn được
duy trì, mở rộng như: Vùng cao su, cà phê, điều, hồ tiêu (Đông Nam Bộ và
Tây Nguyên); vùng chè (Trung du miền núi phía Bắc và Lâm Đồng); vùng


2

3

nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 01/6/2013,
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 và Quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến
năm 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt tại Quyết định số 1604/QĐUBND ngày 30/8/20015 phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh
Hòa Bình theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
Ngành Trồng trọt của tỉnh Hòa Bình đang chiếm vị trí quan trọng, là
ngành chủ lực trong nông nghiệp, chiếm 73,4% giá trị sản xuất của ngành
nông nghiệp theo giá hiện hành (năm 2015), đảm bảo an ninh lương thực, góp
phần vào việc nâng cao đời sống nhân dân và sự phát triển kinh tế của tỉnh.
Tuy vậy, ngành trồng trọt vẫn đang bộc lộ những hạn chế đó là quy mô sản
xuất manh mún, nhỏ lẻ, phân tán; năng suất, chất lượng nhiều loại sản phẩm
còn thấp, giá thành cao, khả năng cạnh tranh thấp, thị trường thiếu ổn định;
sản xuất liên kết - tiêu thụ sản phẩm giữa nông dân và doanh nghiệp chưa bền
vững; sản xuất mang tính tự cung, tự cấp. Xuất phát từ lý do đó tôi lựa chọn
đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp đẩy mạnh tái cơ cấu ngành trồng trọt
trên địa bàn tỉnh Hòa Bình” làm đề tài tốt nghiệp cao học của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng ngành trồng trọt làm cơ sở đề xuất giải
pháp góp phần đẩy mạnh tái cơ cấu ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về tái cơ cấu ngành trồng trọt.
- Đánh giá được thực trạng tái cơ cấu ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh
Hoà Bình giai đoạn 2011 – 2015. Đánh giá được những thành công, tồn tại
trong quá trình thực hiện tái cơ cấu ngành trồng trọt của tỉnh.



1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất
đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và
nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một
số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao
gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa
rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản.
Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của
nhiều nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát
triển. Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính:
- Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản
xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho
chính gia đình của mỗi người nông dân. Không có sự cơ giới hóa trong nông
nghiệp sinh nhai.
- Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được
chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử
dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản
phẩm nông nghiệp. Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn,
bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo
giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra
chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị
trường hay xuất khẩu. Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên


6

sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ
cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi,...
1.1.1.2. Ngành trồng trọt và cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt

hợp lý gồm nhiều loại sản phẩm, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và phù
hợp với tiềm năng của mỗi nước. Những sản phẩm trồng trọt ở đây bao gồm:
Sản phẩm cây lương thực, cây công nghiệp, cây dược liệu, cây ăn quả, rau
đậu, cây thức ăn gia súc, cây hoa... Ở các nước đang phát triển, cơ cấu sản
xuất ngành trồng trọt còn đơn giản. Trước đây, một số nước độc canh sản xuất
lương thực để tiêu dùng trong nước và xuất khẩu hoặc một số nước độc canh
cây công nghiệp, cây ăn quả v.v... theo yêu cầu cung cấp nguyên liệu cho các
nước khác. Hiện nay, ngành trồng trọt các nước đang phát triển và có xu
hướng phá dần thế độc canh, chuyển sang phát triển ngành trồng trọt đa canh,
có nhiều sản phẩm hàng hoá đáp ứng thị trường và khai thác hợp lý lợi thế
của mỗi nước.
Ở nước ta ngành trồng trọt đang có sự chuyển hướng mạnh mẽ phá thế
độc canh sản xuất lương thực, trong đó chủ yếu là lúa nước sang phát triển
ngành trồng trọt đa canh với nhiều nông sản hàng hoá và hàng hoá xuất khẩu
có giá trị kinh tế cao.
1.1.1.3. Cơ cấu kinh tế và tái cơ cấu nền kinh tế
Cơ cấu chính là sự phân chia về chất và tỷ lệ về lượng của những quá
trình sản xuất xã hội. Khi phân tích cơ cấu phải chú ý đến cả 2 khía cạnh chất
và lượng.
- Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế với vị
trí, tỉ trọng tương ứng của chúng và mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định
hợp thành. Khi phân tích cơ cấu kinh tế, người ta thường dựa trên hai phương
diện, gồm: khía cạnh vật chất kĩ thuật và kinh tế xã hội của cơ cấu.
Về mặt vật chất kỹ thuật, các yếu tố cụ thể bao gồm:


8

+ Cơ cấu theo ngành nghề, lĩnh vực kinh tế phản ánh số lượng, vị trí, tỉ
trọng các ngành, lĩnh vực, bộ phận cấu thành nền kinh tế.

này phù hợp hơn với doanh nghiệp.
Theo quyết định 339/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính Phủ về: “Phê
duyệt đề án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế, quan điểm về tái cơ cấu kinh tế
gồm các nội dung: Đổi mới tư duy, phân định rõ vai trò, chức năng của Nhà
nước và của thị trường; Kết hợp hài hòa giữa giải quyết các vấn đề quan
trọng, cấp bách với các vấn đề dài hạn, hướng tới mục tiêu phát triển bền
vững; Thúc đẩy phát huy lợi thế cạnh tranh của các ngành, lĩnh vực, vùng
kinh tế và của các địa phương; Gắn với cải cách nâng cao chất lượng dịch vụ
hành chính của các cấp theo hướng tập trung, thống nhất; Tích cực và chủ
động hội nhập quốc tế, thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tế để huy
động tối đa và sử dụng hiệu quả các nguồn lực.
Tạp chí tài chính, số 12- 2013: Tái cơ cấu kinh tế có thể hiểu là những
thay đổi có tính bước ngoặt về cơ chế, chính sách kinh tế để đạt được những
mục tiêu kinh tế - xã hội đặt ra. Với quan niệm này, khái niệm tái cơ cấu nền
kinh tế có nghĩa gần với khái niệm cải cách kinh tế hay đổi mới kinh tế. Khái
niệm tái cơ cấu kinh tế được sử dụng để chỉ những thay đổi lớn về cơ chế và
chính sách, không chỉ là những điều chỉnh chính sách kinh tế ở quy mô nhỏ
mà chúng ta thường gặp.
Có quan niệm rằng: tái cơ cấu kinh tế chính là quá trình thực hiện việc
chuyển dịch, quá trình thay đổi của cơ cấu kinh tế cũ bằng một cơ cấu kinh tế
mới, phù hợp hơn. Theo khái niệm này, tái cấu trúc (tái cơ cấu kinh tế) sẽ
trùng hợp với quan niệm là tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý, đặc biệt là cơ cấu
ngành, cơ cấu khu vực kinh tế sở hữu hợp lý.
Theo Nguyễn Đình Tuyển, tái cơ cấu nền kinh tế là tiến trình tạo lập sức
cạnh tranh mới nhằm chiếm lĩnh thị trường và đảm bảo tác động của: (1) sự


10

chuyển dịch lợi thế so sánh, nhất là lợi thế so sánh động; (2) sự thay đổi của thị

ngành nông nghiệp có quan điểm nhất quán với tái cơ cấu nền kinh tế.
Từ các công trình nghiên cứu, các quan điểm có thể định nghĩa: Tái cơ
cấu ngành nông nghiệp là sự thay đổi chiến lược, mục tiêu, tầm nhìn của hệ
thống ngành nông nghiệp hoặc là sự cơ cấu lại hệ thống bao gồm các hoạt
động như sắp xếp lại, chuyển đổi hình thức hoạt động, xác định lại mục tiêu,
chiến lược, tầm nhìn, các giá trị cốt lõi và chuẩn mực của ngành Nông nghiệp.
- Tái cơ cấu ngành trồng trọt: Tái cơ cấu ngành trồng trọt là 1 bộ phận
của tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Thực hiện tái cơ cấu ngành trồng trọt phải
hướng đến nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững, lựa chọn những cây
trồng chủ lực có lợi thế kinh tế cao. Theo đó, tái cơ cấu không chỉ là thay đổi
cơ cấu cây trồng mà phải thay đổi cách tiếp cận trong tổ chức sản xuất theo
hướng sản xuất hàng hóa, cạnh tranh quốc tế và phát triển bền vững.
1.1.2. Vai trò, tiềm năng phát triển của ngành trồng trọt
1.1.2.1. Vai trò của ngành trồng trọt
Ngành trồng trọt là ngành sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp.
Ở nước ta hàng năm ngành trồng trọt còn chiếm tới 75% giá trị sản lượng
nông nghiệp (theo nghĩa hẹp).
Sự phát triển ngành trồng trọt có ý nghĩa kinh tế rất to lớn, cụ thể:
- Ngành trồng trọt là ngành sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm
cho con người. Phát triển ngành trồng trọt sẽ nâng cao mức sản xuất và tiêu
dùng lương thực, thực phẩm bình quân trên đầu người, tạo cơ sở phát triển
nhanh một nền nông nghiệp toàn diện.
- Trồng trọt cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ. Ngành trồng
trọt phát triển theo hướng mở rộng dần tỷ trọng diện tích các loại cây công
nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu và cây thực phẩm có giá trị kinh tế cao để


12

đáp ứng nhu cầu nguyên liệu, phát triển công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực

biển và địa hình phức tạp đã gây cho ngành trồng trọt nước ta không ít khó
khăn về bão, lũt, hạn hán, sâu bệnh phá hoại... Vì vậy, đòi hỏi ngành trồng
trọt của nước ta phải luôn chủ động khai thác có hiệu quả những thuận lợi và
hạn chế, né tránh những khó khăn đến mức tối đa để phát triển vững chắc
ngành trồng trọt với nhịp độ tăng trưởng cao.
Các điều kiện về kinh tế - xã hội để phát triển ngành trồng trọt ở nước
ta cũng có nhiều thuận lợi như: dân số đông, lực lượng lao động dồi dào đủ
khả năng đảm bảo yêu cầu phát triển sản xuất. Hệ thống cơ sở vật chất kỹ
thuật đang từng bước phát triển khá đồng bộ cả về số lượng và chất lượng để
đáp ứng yêu cầu sản xuất và chế biến của ngành trồng trọt ngày một tốt hơn.
Các chính sách kinh tế của Nhà nước cũng đã và đang tạo ra nhiều thuận lợi
cho ngành trồng trọt phát triển như chính sách ruộng đất, chính sách vốn,
chính sách thị trường, ....
1.1.3. Nội dung tái cơ cấu ngành trồng trọt
- Tái cơ cấu trồng trọt theo hướng phát triển sản xuất quy mô lớn, tập
trung gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị trên cơ sở phát
huy lợi thế sản phẩm và lợi thế vùng, miền;
- Cơ cấu lại hệ thống tổ chức sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm;
- Khuyến khích doanh nghiệp liên kết, ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu
thụ nông sản với nông dân;
- Phát triển các nhóm nông dân hợp tác tự nguyện, liên kết sản xuất
theo chuỗi giá trị;
- Hỗ trợ tập huấn, khuyến nông và các dịch vụ tư vấn nhằm nâng cao
kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cho nông dân v.v...
Trong lĩnh vực trồng trọt, tái cơ cấu gồm 2 hướng: Thứ nhất là điều
chỉnh lại cơ cấu cây trồng; thứ hai là nâng cao hiệu quả sản xuất những cây
trồng lựa chọn ở mỗi địa phương.


14

Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến và quán triệt nội
dung tái cơ cấu ngành trồng trọt theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát
triển bền vững đến toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân. Tạo đồng thuận
cao trong cả hệ thống chính trị, cán bộ chuyên môn, quản lý nhà nước cấp
cấp, các doanh nghiệp và người nông dân về việc từng bước thay đổi tư duy,
tập quán sản xuất truyền thống sang phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa
quy mô lớn, gắn với việc tái cơ cấu lại mùa vụ, đối tượng và hình thức tổ
chức sản xuất nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai, lao động, tăng thu
nhập cho người dân.
3.3.5.3. Hoàn thiện công tác quy hoạch sản xuất
Trên cơ sở Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng
Chính phủ, phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng
cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Quyết định số 2193/QĐ-UBND
ngày 08/11/2011 của UBND tỉnh phê duyệt phương hướng, giải pháp chủ yếu
phát triển vùng động lực tỉnh Hòa Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm
2020. Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan
và các địa phương tiến hành rà soát, hoàn thiện quy hoạch phát triển từng cây
trồng chủ yếu trên phạm vi cả tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn 2030 trên cơ sở
phát huy lợi thế so sánh của từng cây trồng trên từng vùng sinh thái, hình
thành những vùng sản xuất hàng hoá hoặc vùng nguyên liệu gắn với cơ sở chế
biến công nghiệp.
Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức rà soát, hoàn
thiện quy hoạch phát triển từng cây trồng chủ yếu trên phạm vi địa phương
đến năm 2020, tầm nhìn 2030 phù hợp với quy hoạch chung cả tỉnh và quy
hoạch cơ sở chế biến gắn với vùng nguyên liệu tại địa phương.


75

Chú ý đến nâng cao chất lượng quy hoạch; gắn chiến lược phát triển


sung, thay thế các giống đang sản xuất phù hợp với thâm canh, tăng vụ. Giai
đoạn 2016- 2020 cần tập trung vào việc đưa các giống mới để tạo bước đột
phá về năng suất, chất lượng sản phẩm và giá trị trên đơn vị diện tích.
- Về cung ứng giống cây trồng cho sản xuất, khuyến khích các thành
phần kinh tế tham gia sản xuất, kinh doanh giống. Đến năm 2020 tỷ lệ sử
dụng giống tiến bộ kỹ thuật đạt 90% đối với lúa, 95% đối với ngô, 80% đối
với rau, hoa màu, 70-80% đối với cây công nghiệp.
- Tiến hành bình tuyển, công nhận, quản lý cây đầu dòng cây ăn quả
theo đúng quy định của pháp luật.
* Khâu canh tác:
- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng quy trình thực hành sản xuất tốt
(VietGAP) đối với tất cả các cây trồng chủ yếu để nâng cao năng suất, chất
lượng, thích ứng với biến đổi khí hậu và sức cạnh tranh của sản phẩm trồng
trọt trên thị trường trong và ngoài nước.
- Ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất một số sản phẩm có lợi thế
như: Rau, củ, quả, cam chất lượng cao, bưởi da xanh, bưởi đỏ, Mía tím, chè.
- Chú trọng công tác cải tạo đất canh tác để nâng cao độ phì cho đất.
3.3.5.5. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng và ứng dụng cơ giới hóa sản
xuất trồng trọt
* Cơ cấu cây trồng, cơ cấu giống, cơ cấu mùa vụ:
- Nghiên cứu đề xuất định hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng, cơ cấu
giống, mùa vụ theo hướng chất lượng, hiệu quả và thị trường, né tránh những
bất thuận của thời tiết, thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Định hướng chế độ luân canh, xen canh phải phù hợp trên từng chân
đất để nâng cao hệ số sử dụng ruộng đất và hiệu quả sản xuất.
+ Cây ăn quả: Xây dựng vùng sản xuất cây ăn quả chuyên canh (trong
thời kỳ kiến thiết cơ bản trồng xen cây lạc, đậu tương để tăng hiệu quả kinh tế
và cải tạo đất).




78

+ Nâng cấp và đầu tư các thiết bị mới trong khâu bảo quản, chế biến
nhằm nâng cao chất lượng, giảm thất thu sau thu hoạch đồng lợi tạo ra sản
phẩm đa dạng có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của thị trường.
+ Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật bảo quản, chế biến nông sản
+ Rà soát, sắp xếp lại các cơ sở chế biến chè hiện có, đảm bảo các cơ
sở chế biến phải có vùng nguyên liệu ổn định; khuyến khích các doanh nghiệp
chế biến xuất khẩu chè đang có thị trường ổn định đầu tư nâng cấp máy móc,
thiết bị, công nghệ chế biến hiện đại gắn với phát triển vùng nguyên liệu, đặc
biệt trong lĩnh vực chế biến chè xanh, chè đen, phấn đấu đến năm 2020 sản
lượng chế biến đạt 1.500 tấn chè khô các loại. Khuyến khích phát triển các
sản phẩm cao cấp chế biến từ chè như: Nước giải khát đóng chai chè xanh,
chè xanh hoà tan, tinh dầu chiết xuất từ chè xanh, …
+ Ổn định diện tích 1,5-2 nghìn ha mía đường, tăng cường quản lý
vùng nguyên liệu, đầu tư thâm canh nâng cao năng suất, đến năm 2020 sản
lượng đường đạt trên 10 nghìn tấn.
+ Ổn định diện tích trồng sắn 11 nghìn ha cung cấp nguyên liệu cho 02
nhà máy chế biến, đến năm 2020 đạt sản lượng tinh bột sắn 15.000 tấn.
+ Tập trung thu hút đầu tư, hỗ trợ xây dựng phát triển hệ thống các cơ
sở sơ chế, chế biến Rau, củ, quả và măng gắn với vùng nguyên liệu.
+ Ưu tiên khuyến khích gắn phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm gắn
với giết mổ, công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
- Giải pháp: Nâng cấp và đầu tư các thiết bị mới trong khâu bảo quản,
chế biến nhằm nâng cao chất lượng, giảm thất thu sau thu hoạch đồng lợi tạo
ra sản phẩm đa dạng có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của thị trường.
+ Tập trung ưu tiên đầu tư phát triển công nghiệp chế biến tinh, chế
biến sâu, đổi mới công nghệ, thiết bị, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status