Giáo án tổng hợp sinh học 12 nguyễn thị tú linh - Pdf 43

TRƯỜNG THPT ĐOAN HÙNG
NGUYỄN THỊ TÚ LINH
PHẦN NĂM: DI TRUYỀN HỌC
CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Ngày soạn:10/08/2012

Tiết 1:

Bài 1: gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh phải trình bày được khái niệm gen.
- Hiểu và nắm được khái niệm, đặc điểm của mã di truyền.
- Mô tả được các bước trong quá trình nhân đôi ADN.
2. Kĩ năng: vận dụng lý thuyết vào giải bài tập nhân đôi ADN dạng cơ bản
3. Thái độ: yêu khoa học
II. Chuẩn bị:
1. GV: - Máy chiếu và phim nhân đôi ADN...
- Tranh vẽ phóng hình 1.2 hoặc mô hình lắp ghép nhân đôi ADN.
2. HS: - Ôn lại kiến thức ADN đã học ở lớp 9
III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1. Phương pháp: giải quyết vấn đề; dạy học theo nhóm
2. Kĩ thuật dạy học: phân tích video, tia chớp
IV. Tiến trình lên lớp
1)ổn định lớp:
Lớp
12E
12I

Ngày dạy

Nội dung
I.Gen:
1. Khái niệm
- Gen là 1 đoạn phân tử ADN mang thông tin
mã hoá 1 chuỗi pôlipeptit hay 1 phân tử ARN.
2. Cấu trúc chungt của gen cấu trúc
Hình 1.1
+Vùng điều hòa
+Vùng mã hóa
+Vùng kết thúc
* phân biệt gen phân mảnh và gen không phân
mảnh
+SV nhân sơ: Vùng mã hóa aa liên tục→ gen
phân mảnh
+SV nhân thực: Vùng mã hóa aa ko liên tục→
1

NĂM HỌC 2012-2013


TRƯỜNG THPT ĐOAN HÙNG
Hoạt động của GV-HS
*HĐ 2: Tìm hiểu về mã di truyền:
Đọc mục II SGK để trả lời câu hỏi:
Mã di truyền là gì? (Trình tự nu trong
gen qui định trình tự a.a trong ptử
prôtêin)
H: Có 4 loại Nu cấu tạo nên ADN và
khoảng 20 loại axit amin cấu tạo nên
prôtêin. Vậy vì sao cho rằng 3 nu mã

ADN theo nguyên tắc bán bảo toàn?
nửa gián đoạn và nguyên tắc bổ sung?
+ ở SV nhân thực thường tạo nhiều
chạc sao chép→ rút ngắn thời gian nhân
đôi ADN
+ Các đoạn Okazaki có chiều tổng hợp
ngược với mạch kia và có sự tham gia
của ARN mồi, enzim nối ligaza
H:Em có nhận xét gì về 2 phân tử ADN
mới và với phân tử ADN mẹ?
+HS: sau 1 lần nhân đôi từ 1 phân tử
ADN ban đầu tạo ra 2 phân tử ADN
con giống nhau và giống phân tử ADN
mẹ.

GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN

NGUYỄN THỊ TÚ LINH
Nội dung
gen phân mảnh
Exon mã hóa aa
Intron không mã hóa aa.
II. Mã di truyền:
1. Khái niệm:
Trình tự nu trong gen qui định trình tự a.a trong
ptử prôtêin (cứ 3 nu kế tiếp nhau mã hóa cho 1
a.amin)
2. Mã di truyền là mã bộ ba:
- Trên gen cấu trúc cứ 3 Nu đứng liền nhau mã
hoá cho 1 axit amin- Bộ ba mã hoá (triplet).

Bước 1:(Tháo xoắn phân tử ADN)
-Nhờ các enzim (helicaza...) tháo xoắn 2 mạch
phân tử ADN tách nhau dần lộ ra 2 mạch khuôn
và tạo ra chạc hình chữ Y (chạc sao chép).
Bước 2:(Tổng hợp các mạch ADN mới)
2

NĂM HỌC 2012-2013


TRƯỜNG THPT ĐOAN HÙNG

NGUYỄN THỊ TÚ LINH

Hoạt động của GV-HS

Nội dung
- Trên từng mạch khuôn, enzim ADNBT: 1 pt ADN nhân đôi 3 lần tạo bao polimeraza III xúc tác tổng hợp mạch mới
nhiêu phân tử ADN con?
(chiều 5’→ 3’ theo nguyên tắc bổ sung (A liên
Nếu N=3000 thì môi trường t phải kết với T, G liên kết với X).
cung cấp ngliệu bao nhêu?
- Mạch khuôn có chiều 3’→ 5’ thì mạch mới
+HS thảo luận nhóm
được tổng hợp liên tục còn mạch khuôn có chiều
+GV gọi lần lượt 2 học sinh trình bày 5’→ 3’ thì mạch mới được tổng hợp từng đoạn
kết quả
(Okazaki) rồi sau đó nối lại với nhau.
+GV chỉnh sửa và hoàn thiện kiến Bước 3: (2 phân tử ADN được tạo thành)
thức.


I.Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Trình bày được cơ chế phiên mã( tổng hợp phân tử mARN trên khuôn ADN ).
- Mô tả được quá trình dịch mã ( tổng hợp chuỗi pôlipeptit ).
2. Kĩ năng: vận dụng lí thuyết vào giải bài tập
3.Thái độ: Có niềm tin vào khoa học
II. Chuẩn bị:
- Máy chiếu và phim phiên mã, dịch mã.
- phiếu học tập
Cấu trúc
Chức năng
mARN
tARN
rARN
III. Phương pháp:
- Trực quan, thảo luận, phát vấn
IV. Tiến trình lên lớp:
1) ổn định lớp:
Lớp
Ngày dạy
Sĩ số Học sinh vắng
Điểm KT miệng
12E
12I
2) Kiểm tra bài cũ:
-Trình bày quá trình nhân đôi ADN. Tại sao 1 mạch được tổng hợp liên tục còn 1 mạch
được tổng hợp từng đoạn?
3)Bài mới:
Hoạt động của GV-HS

Lưu ý: ở sinh vật nhân sơ
rARN
mARN sơ khai có kích
thước bằng mARN trưởng
thành. Ở sinh vật nhân 2. Phiên mã
thực mARN sơ khai có a. thời gian và vị trí
kích thước lớn hơn mARN b. Các yếu tố tham gia

GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN

4

Chức năng
- Chứa TT qui định tổng
hợp chuỗi
pôlipeptit
(prôtêin)
-Mang a.amin đến RBX
tham gia dịch mã
- Kết hợp với prôtêin tạo
nên RBX (nơi t/hợp
prôtêin)

NĂM HỌC 2012-2013


TRƯỜNG THPT ĐOAN HÙNG
Hoạt động của GV-HS
trưởng thành.


c. NTTH
d.Diễn biến
gồm 3 bước
Bước 1 khởi động: ARN- polimeraza nhận biết điểm khởi đầu
trên gen cấu trúc
Bước 2: tổng hợp ( kéo dài): Dựa trên khuôn mẫu mạch gốc 3’5’ của gen ARN – polimeraza xúc tác các ribonu theo NTBS tạo
ra mARN có chiều 5’-3’
Bước 3: Kết thúc: khi ARN –polimeraza trượt đến diểm kết thúc
trên gen cấu trúc thì quá trình tổng hợp chuỗi poliribonu dừng
lại
II. Dịch mã: ( Tổng hợp prôtêin)
5’ ATA XXG GGT GGA GXX XTT TTGXXG 3’
ADN
3’ TAT GGX XXA XXT XGG GA AAXGGX 5’
AUA XXG GGU GGA GXX XUU UUG XXG
mARN
aa1─aa2─ aa3 aa4 ─ aa5
aa6
aa7
aa8
protein
+ Bộ 3 mở đầu là AUG
+ Cứ bộ 3 mã sao khớp với bộ 3 đối mã trên tARN thì 1 aa được
hình thành
+Mỗi bước dịch chuyển của ribôxôm tương ứng một bộ 3
+Khi ribôxôm chuyển đến bộ 3 kết thúc( một trong ba bộ ba :
UAA, UAG, UGA) thì quá trình tổng hợp protein dừng lại.
+số codon trên mARN= số aa trên chuỗi polipeptit.
rN
N

năm 2016

NĂM HỌC 2012-2013


TRƯỜNG THPT ĐOAN HÙNG

NGUYỄN THỊ TÚ LINH
Lê Hồng Nam

Ngày soạn: 18/8/2012

Tiết 3

BÀI 3:

ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN

I.Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm và các cấp độ điều hoà hoạt động gen.
- Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ (opêron Lac)
- Nêu được ý nghĩa của điều hòa hoạt động gen.
2. Kĩ năng : Phát triển tư duy phân tích, khái quát.
3.Thái độ :
II.Chuẩn bị
1. GV : hệ thống câu hỏi trắc nghiệm
2.Học sinh chuẩn bị :Tranh vè phóng to hình 3.2, 3,3a&3.2b SGK (học sinh chuẩn bị)
III.Phương pháp:
- Quan sát phân tích tranh, sơ đồ động

động gen chủ yếu ở mức độ phiên mã.
H: ĐHĐ gen xảy ra ở mức độ nào?
II. Điều hoà hoạt động gen ở sinh
+HS : phiên mã, dịch mã, sau dịch mã.
vật nhân sơ:
*HĐ2:Tìm hiểu ĐHHĐG ở SV nhân sơ :
1. Mô hình cấu trúc của opêron
+GV yêu cầu học sinh: Quan sát Hình 3.1 và nội Lac:
dung mục II trả lời câu hỏi.
*K/n: Các gen cấu trúc có liên quan
H :Trình bày cấu trúc của opêron Lac (Số vùng, về c/năng thường được phân bố thành

GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN

6

NĂM HỌC 2012-2013


TRƯỜNG THPT ĐOAN HÙNG

NGUYỄN THỊ TÚ LINH

Hoạt động của GV-HS
Nội dung
thành phần và chức năng của các gen trong mỗi 1 cụm có chung một cơ chế điều hòa
vùng)
gọi là ôpêron.
*Cấu trúc:
- Vùng chứa các gen cấu trúc quy định

b) Khi môi trường có lactôzơ:
gen như thế nào?
HS: protein ức chế không liên kết với vùng vận - Một số phân tử lactôzơ liên kết với
prôtêin ức chế làm nó không liên kết
hành làm cho các gen cấu trúc Z,Y,A hoạt động.
H: Lactôzơ có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt vào vùng vận hành của opêron và
ARN pôlimeraza liên kết với vùng
động của opêron Lac?
HS: Lactôzơ làm biến đổi cấu trúc không gian khởi động để tiến hành phiên mã.
- Các phân tử mARN của gen cấu trúc
của protein ức chế.
được dịch mã tạo ra các enzim phân
? Theo em thực chất của quá trình điều hoà hoạt giải lactôzơ.
- Khi lactôzơ bị phân giải hết thì
động của gen (ở sinh vật nhân sơ) là gì?
(Đ/hòa hoạt động của ARN pôlimeraza tham gia prôtêin ức chế lại liên kết vào vùng
vận hành và quá trình phiên mã bị
vào phiên mã)
dừng lại.
4) Củng cố:
- Trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài.
*Kiến thức bổ sung:
+ ở người bình thường hêmôglôbin trong hồng cầu gồm có 3 loại là HbE, HbF và HbA.
- HbE gồm 2 chuỗi anpha và 2 chuỗi epsilon có trong thai dưới 3 tháng.
- HbF gồm 2 chuỗi anpha và 2 chuỗi gama có trong thai từ 3 tháng đến khi lọt lòng mẹ thì
lượng HbF giảm mạnh(trẻ 3 tháng tuổi HbF≈ 20%).

GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN

7

Ngày soạn: 20/8/ 2012
Tiết 4:
BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm và các dạng đột biến gen.
- Nêu được nguyên nhân, cơ chế phát sinh cũng như hậu quả và vai trò của đột biến gen
2. Kĩ năng: Vận dụng lí thuyết vào giải bài tập
3. Thái độ:
Có ý thức bảo vệ môi trường sống, hạn chế các tác nhân gây đột biến
II.Chuẩn bị::
tranh vẽ hình 4.1& 4.2 SGK ( có thể có hoặc không)
III.Phương pháp:
vấn đáp- tìm tòi; thảo luận
IV. Tiến trình lên lớp:
1)ổn định lớp:
Lớp
Ngày dạy
Sĩ số Học sinh vắng
Điểm KT miệng
12E
12I
2)Kiểm tra bài cũ:
- Ôpêron là gì? trình bày cấu trúc opêron Lac ở E.coli.
- Cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac trong môi trường không có và có lactôzơ.
3)Bài mới:
Hoạt động của GV- HS
Nội dung
*HĐ 1: Tìm hiểu k/n và các dạng đb gen:
I. Khái niệm và các dạng đột biến

nuclêôtit:
HS: vẽ sơ đồ mối liên hệ ADN- mARN và protein - Khi mất hoặc thêm 1 cặp Nu trong
và dựa vào đó để trả lời câu hỏi.
gen → MDT bị đọc sai →làm thay

GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN

9

NĂM HỌC 2012-2013


TRƯỜNG THPT ĐOAN HÙNG

NGUYỄN THỊ TÚ LINH

Hoạt động của GV- HS
(Hình thành Prôtêin mới với chức năng mới)
H:ĐB gen có những dạng nào? (chỉ xét đb điểm)
▼ Y/cầu HS trả lời câu lệnh trang 19
- Nếu đột biến thay thế 1 cặp Nu có thể dẫn đến thay
thế 1 aa này bằng 1 aa mới trong phân tử prôtêin.
- Nếu đột biến thêm hoặc mất cặp Nu sẽ dẫn đến
làm thay đổi toàn bộ aa từ điểm đột biến trở về cuối
của p.tử prôtêin .
*HĐ 2: Tìm hiểu nguyên nhân và cơ chế phát
sinh đột biến gen:
GV yêu cầu học sinh SGK mục II.1 và trả lời câu
hỏi
H: Nêu các ví dụ về tác nhân gây đột biến?

đột biến tự nhiên có hại, ảnh hưởng xấu tới sự phát

GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN

10

Nội dung
đổi trình tự axit amin trong prôtêin
và làm thay đổi chức năng của
prôtêin.

II. Nguyên nhân và cơ chế phát
sinh đột biến gen:
1. Nguyên nhân: (sgk)
2. Cơ chế phát sinh đột biến gen:
a) Sự kết cặp không đúng trong nhân
đôi ADN: (không bổ sung)
- Bazơ nitơ dạng hiếm(*):
A* kết cặp với X: cặp AT → GX
G* kết cặp với T: cặp GX →AT
b) Tác động của các tác nhân gây đột
biến:
- Tia tử ngoại (UV) có thể làm cho 2
bazơ T trên cùng 1 mạch liên kết với
nhau→ đột biến.
- 5-brômua uraxin ( 5BU) gây ra
thay thế cặp A-T bằng G-X→ đột
biến.
- Virut viêm gan B, virut hecpet...→
đột biến.

triển của sinh vật. Cần phải có ý thức bảo vệ môi quá trình chọn tạo giống.
trường sống, hạn chế sự gia tăng tác nhân đột biến.
4) Củng cố:
- Câu hỏi và bài tập cuối bài.
* Kiến thức bổ sung:
- Những dạng đột biến gen làm thay đổi codon (bộ ba) đồng thời làm thay đổi axit amin
tương ứng gọi là đột biến sai nghĩa ( nhầm nghĩa).
- Những dạng đột biến gen làm thay đổi codon nhưng không làm thay đổi axit amin tương
ứng gọi là đột biến đồng nghĩa (đột biến câm).
- Những dạng đột biến gen làm thay đổi codon thành bộ ba kết thúc gọi là đột biến vô
nghĩa.
- Những dạng đột biến gen làm thay đổi codon từ điểm đột biến đến cuối gen gọi là đột
biến dịch khung. (đột biến thêm hoặc mất1 cặp Nu)
5) Hướng dẫn về nhà:
- Học và làm bài tập bài . Đọc ”Em có biết”
- Các đặc trưng của bộ NST về mặt DT. Các dạng đb cấu trúc NST?

Ngày soạn: 23/8/2012

Tiết 5
BÀI 5: NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC
NHIỄM SẮC THỂ
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh mô tả được cấu trúc và chức năng NST ở SV nhân thực.
- Trình bày được khái niệm về đột biến cáu trúc NST. Kể các dạng đột biến
cấu trúc NST và hậu quả.
2. Kĩ năng: Vận dụng lí thuyết vào giải bài tập đột biến cấu trúc NST
3. Thái độ:
+Bảo vệ môi trường sống, hạn chế tác nhân gây đột biến cấu trúc NST

*Em hãy quan sát tranh và mô 1.Hình thái nhiễm sắc thể:
tả hình thái NST ?
- Kỳ giữa của nguyên phân khi NST co
HS:+NST trong các tế bào không ngắn cực đại nó có hình dạng, kích thước
phân chia có cấu trúc đơn hình gậy, đặc trưng cho loài.
chữ V…ở kỳ giữa nguyên phân có - Mỗi loài có 1 bộ nhiễm sắc thể đặc trưng
dạng kép.
về số lượng, hình thái, và cấu trúc.
+Tâm động là vị trí liên kết của - Trong tế bào cơ thể các NST tồn tại
NST với thoi phân bào.
thành từng cặp tương đồng( bộ NST
+ Đầu mút có tác dụng bảo vệ NST lưỡng bội-2n).
và làm cho các NST không dính - NST gồm 2 loại NST thường, NST giới
vào nhau.
tính.
*GV:Tranh hình 5.2( xem phim)
- Mỗi NST đều chứa tâm động, 2 bên của
Yêu cầu học sinh quan sát tâm động là cánh của NST và tận cùng là
tranh(xem phim) và nội dung phần đầu mút
I.2 em hãy mô tả cấu trúc siêu hiển 2.Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc
vi của NST.
thể:
- Một đoạn ADN( khoảng 146 cặp Nu)
quấn quanh 8 ptử histôn(≈ 13/4vòng)→
nuclêôxôm (Các nuclêôxôm nối với nhau
bằng các đoạn ADN khoảng 15 – 100 cặp
nu)
- Chuỗi nuclêôxôm (mức xoắn 1) tạo sợi
cơ bản có đường kính ≈ 11nm.
- Sợi cơ bản xoắn (mức 2) tạo sợi chất

HS : ĐB cấu trúc NST là những
thay đổi trong cấu trúc NST, bản
chất là sự sắp xếp lại các gen trên
NST.
H :Em hiểu thế nào là đột biến mất
đoạn NST?Khi NST bị mất đoạn→
gây nên hậu quả như thế nào?
HS :: mất đoạn NST 22(vai dài) →
Ung thư máu ác tính
+ động vật khi mất đoạn NST
thường gây tử vong nhất là các
động vật bậc cao.
*Em hiểu thế nào là đột biến lặp
đoạn NST ?
*Khi NST có lặp đoạn→ gây nên
hậu quả như thế nào ?
HS: Rdấm: lặp đoạn 16A/NST X?
Lặp đoạn ở lúa Đại mạch : tăng
hoạt tính amylaza.
H: Em hiểu thế nào là đột biến đảo
đoạn NST?
H: Khi NST có đảo đoạn→ gây
nên hậu quả như thế nào ?
HS: Đảo đoạn là một đoạn NST bị
đứt ra quay ngược 1800 rồi gắn lại
vị trí cũ trên NST → làm thay đổi
trình tự nu trên NST.
H: Em hiểu thế nào là đột biến
chuyển đoạn NST?
*H:Khi NST có chuyển đoạn→ gây

nhiều lần → làm tăng số lượng gen trên
NST.
- Tăng số lượng gen trên nst: mất cân
bằng gen trong hệ gen → có hại; một số có
lợi được ứng dụng trong thực tiễn.
3. Đảo đoạn:
- Một đoạn NST bị đứt ra rồi đảo ngược
1800 và nối lại→ làm thay đổi trình tự gen
13

NĂM HỌC 2012-2013


TRƯỜNG THPT ĐOAN HÙNG
Hoạt động của GV-HS
NST bị đứt ra và gắn vào vị trí
khác trên NST.
GV: Vẽ hình minh họa các dạng
đột biến cấu trúc NST(Bài 6 T 38
SGK 12 nâng cao) và yêu cầu học
sinh quan sát hình vẽ , chỉ ra các
dạng đột biến cấu trúc NST.

NGUYỄN THỊ TÚ LINH
Nội dung
trên NST → làm ảnh hưởng đến hoạt động
của gen.
- Có thể gây hại hoặc giảm k/năng ssản.
4. Chuyển đoạn:
- Sự trao đổi đoạn NST xảy ra giữa 2 NST

NĂM HỌC 2012-2013


TRƯỜNG THPT ĐOAN HÙNG

NGUYỄN THỊ TÚ LINH

Ngày soạn: 26/08/2012
Tiết 6 Bài 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm đột biến số lượng NST
- Nêu được khái niệm, cơ chế phát sinh các thể lệch bội và thể đa bội.
- Hậu quả, vai trò của các dạng đột biến số lượng NST thể lệch bội và thể đa bội
2. Kĩ năng:
-Giải thích vì sao thực vật đa bội có năng suất cao
-Vận dụng lí thuyết vào giải bài tập
-Khái quát hóa kiến thức
3. Thái độ: có ý thức bảo vệ nguồn gen, nguồn biến dị phát sinh, bảo tồn đa dạng
sinh học.
II. Phương pháp:
Thảo luận, quan sát sơ đồ+ phát vấn
III. Phương tiện dạy học:
1. Giáo viên chuẩn bị:
-Tranh vẽ phóng hình 6.1 SGK.
2. Học sinh chuẩn bị: tranh vẽ hình 7.1 SGK 12NC.
IV. Tiến trình lên lớp:
1) ổn định lớp
Lớp
12E

Nhận xét sự khác nhau về số lượng
nst các trường hợp còn lại so với
dạng 2n và cho biết thế nào là đb
lệch bội?
HS: căn cứ vào số lượng NST ở
từng cặp để phát biểu.
H: Trong GP sự không phân ly của
1 hoặc vài cặp NST trong GP sẽ
tạo ra các loại giao tử có bộ NST
như thế nào? Khi TT tạo hợp tử
NST?
VD:
GP ở TBSD: 1 cặp không phân li
tạo giao tử (n+1) và (n-1).
Khi TT: gtử (n+1) x gtử (n) →
Htử (2n+1)
gtử (n-1) x gtử (n) → Htử
(2n-1)
Yêu cầu HS đọc SGK & trình bày
hậu quả của đột biến thể lệch bội ở
người?
HS trình bày hậu quả đột biến lệch
bội ở cặp 21, cặp 23 ở người.
+Gv tóm tắt sơ đồ cơ chế hình
thành lệch bội ở cặp 21.
HS:Trong chọn giống có thể sử
dụng lệch bội để xác định vị trí của
GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN

Nội dung

bào lệch bội⇒ thể khảm.
3.Hậu quả:
- Mất cân bằng toàn hệ gen: tử vong,
giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản
tùy loài.

16

NĂM HỌC 2012-2013


TRƯỜNG THPT ĐOAN HÙNG
Hoạt động của GV-HS
gen trên NST.
GV: cho học sinh quan sát hình
7.1SGK 12NC.
H: từ hình vẽ trên em hãy cho biết
ý nghĩa của đột biến thể lệch bội?
HS: Hình thành nhiều loài mới, tạo
sự đa dạng di truyền.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đột biến
đa bội:
▼Đọc mục II,1
H:Đột biến tự đa bội là gì?
Thể đa bội chẵn 4n, 6n, 8n.. thể đa
bội lẻ 3n, 5n, 7n...
▼ Quan sát tranh hình 6.2.
Hãy nêu cơ chế hình thành thể đa
bội 3n, 4n.
(Qua GP, TT? NP?)

liệu cho tiến hoá và trong chọn giống.

II.Đột biến đa bội:
1.Khái niệm và cơ chế phát sinh thể
tự đa bội:
a)Khái niệm: Là dạng đột biến làm
tăng 1 số nguyên lần bộ NST đơn bội
của loài và lớn hơn 2n ( 3n, 4n, 5n,
6n...).
b)Cơ chế phát sinh:
-Dạng 3n là do sự kết hợp giữa giao tử n
với giao tử 2n( giao tử lưỡng bội).
-Dạng 4n là do sự kết hợp giữa 2 giao tử
2n hoặc do sự không phân ly của NST
trong tất cả các cặp.
- Hợp tử 2n → NP nếu các NST không
phân li → 4n
2.Khái niệm và cơ chế phát sinh thể
dị đa bội:
a) Khái niệm: Sự tăng số bộ NST đơn
bội của 2 loài khác nhau trong 1 tế bào.
b)Cơ chế hình thành:
- Do hiện tượng lai xa và đa bội hoá.
3.Hậu quả và vai trò của đột biến đa
bội:
- Tế bào đa bội thường có số lượng
ADN tăng gấp bội→ tế bào to, cơ quan
sinh dưỡng to, sinh trưởng phát triển
mạnh khả năng chống chịu tốt...
- Đột biến đa bội đóng vai trò quan

trọng trong quá trình hình thành loài mới. nên cần phải bảo tồn nguồn gen,
nguồn biến dị phát sinh , bảo tồn đa dạng sinh học.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo câu hỏi SGK và Chuẩn bị bài thực hành (bài 7)
Một số đặc điểm phân biệt giữa thể lệch bội và thể đa bội
Thể lệch bội
- Sự biến động số lượng NST xảy ra ở 1
vài cặp.
- Số lượng NST trong mỗi cặp có thể
tăng hoặc giảm.
- Thường có ảnh hưởng bất lợi đến thể
đột biến và thường có kiểu hình không
bình thường.
- Thể lệch bội thường mất khả năng
sinh sản hữu tính do khó khăn trong
giảm phân tạo giao tử.
- Thể lệch bội có thể gặp ở cả động vật
và thực vật.

GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN

18

Thể đa bội
- Sự biến động số lượng NST xảy ra
ở tất cả các cặp NST.
- Số lượng NST trong mỗi cặp chỉ
có tăng 1 số nguyên lần bộ đơn bội.
- Thường có lợi cho thể đột biến vì
thể đa bội thường sinh trưởng , phát

- Kính hiển vi quang học
- Hộp tiêu bản cố định bộ NST tế bào của người
- Châu chấu đực, nước cất,orcein, axetic 4-5/100 ,lam- la men, kim phân
tích, kéo
III. Phuơng pháp:
Thực hành chứng minh
IV.Tiến trình bài dạy:
1) ổn định lớp
Lớp
12E
12I

Ngày dạy Sĩ số Học sinh vắng

GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN

19

Điểm KT miệng

NĂM HỌC 2012-2013


TRƯỜNG THPT ĐOAN HÙNG

NGUYỄN THỊ TÚ LINH

2. Kiểm tra sự chuẩn bị
Chia nhóm hs cử nhóm trưởng, kiểm tra sự chuẩn bị của hs, trong 1 nhóm cử
mỗi thành viên thực hiện 1 nhiệm vụ: chọn tiêu bản quan sát, lên kính và quan

biệt châu chấu đực và
châu chấu cái, kỹ thuật
mổ tránh làm nát tinh
hoàn
? điều gì giúp chúng ta
làm thí nghiệm này
thành công?
GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN

Nội dung
1. Nội dung 1: Quan sát các dạng đột biến NST
trên tiêu bản cố định
a) GV hướng dẫn
- Đặt tiêu bản trên kính hiển vi nhìn từ ngoài để
điều chỉnh cho vùng mẫu vật trên tiêu bản vào
giữa vùng sáng.
- Quan sat toàn bộ tiêu bản từ đầu này đến đầu
kia dưới vật kính để sơ bộ xác định vị trí những
tế bào mà NST đã tung ra.
- Chỉnh vùng có nhiều tế bào vào giữa trường
kính và chuyển sang quan sát dưới vật kính 40.
b. Thực hành
- Thảo luận nhóm để xác định kết quả quan sát
được.
- Đếm số lượng NST trong mỗi tế bào và vẽ vào
vở.
2. Nội dung 2: Làm tiêu bản tạm thời và quan
sát NST
a.GV hướng dẫn
- Dùng kéo cắt bỏ cánh và chân châu chấu đực

+Gv tổng kết nhận xét chung. đánh giá những thành công của từng cá
nhân, những kinh nghiệm rút ra từ chính thực tế thực hành của các em
Từng hs viết báo cáo thu hoạch vào vở
STT Tiêu bản
Kết quả quan sát
Giải thích
1
Người bình thường
2
Bệnh nhân đao
3
…………….
4
……..
*Bổ sung:
-- Chuẩn bị mẫu: Con đực tuổi 3(bụng thon,dài, đầu nhỏ, cánh mới nhú).
Cắt phần đuôi, gạt ruột ra, dùng kim gạt lấy chùm túi tinh màu
trắng. Loại bỏ mỡ (vàng), chỉ lấy
1 chùm túi tinh(trắng). Trong quá trình mổ nhỏ 1 giọt dung
dịch CH3COONa 1% hoặc nước cất
để mẫu vật không bị khô
-- Cố định mẫu: Cho chùm tinh hoàn vào dung dịch Carnoy cải tiến (3cồn:
1a.axêtic). Sau 24h rửa sách mẫu bằng cồn 700 cho đến khi hết a.axêtic. Sau đó
giữ mẫu trong cồn 700. Sau 3 tháng thay dung dịch bảo quản 1 lần.
-- Làm tiêu bản: Mẫu đã cố định gắp ra cho vào ống nghiệm, rửa sạch bằng
nước đá 2-3 lần, thấm khô. Cho HCl 1M đã được đun nóng 600 vào ống nghiệm
(MĐ: tách mỡ khỏi mẫu) và ngâm mẫu vào nước nóng 70-800/5phút. Lắc nhẹ và
liên tục để túi tinh tách rời nhau. Rửa sạch HCl bằng nước đá 2-3 lần và thấm
khô. Gắp 1 hoặc hai túi tinh đặt lên lam kính. Cho 1 giọt thuốc nhuộm Carmin
2% (hoặc Orcein axêtic 4%) vào mẫu để 15 phút, đậy lamen, ép mẫu, quan

II. Phương pháp:
Phát vấn- Thảo luận.
III. Phương tiện dạy học:
- Tư liệu về tiểu sử Menđen.
-Tranh vẽ cơ sở tế bào học của quy luật phân li.
IV. TIến trình
1. ổn định lớp
Lớp Ngày dạy Sĩ số Học sinh vắng
Điểm KT miệng
12E
12I
2. Kiểm tra bài cũ: giới thiệu khái quát về nội dung của chương
3.Bài mới:
Bài 8: Quy luật Menđen: quy luật phân ly

GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN

22

NĂM HỌC 2012-2013


TRƯỜNG THPT ĐOAN HÙNG
Hoạt động của GV- HS
▼ Nghiên cứu nội dung mục I em
hãy nêu trong phương pháp nghiên
cứu di truyền của Menđen gồm
những bước nào?
HS:Phương pháp: lai và phân tích
con lai gồm 4 bước(SGK)

HS: F1 cho 2 loại giao tử tỉ lệ ngang
nhau.
H: Có thể kiểm tra điều này bằng
cách nào?
HS: sử dụng phép lai phân tích.

GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN

NGUYỄN THỊ TÚ LINH
Nội dung
I. Phương pháp nghiên cứu di truyền
học của Menđen:
Phương pháp lai và phân tích
con lai:
- Bước 1: Tạo các dòng thuần chủng về
từng tính trạng.
- Bước 2: Lai các dòng thuần chủng
khác biệt nhau bởi 1 hoặc nhiều tính
trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời F1,
F2, F3.
- Bước 3: Sử dụng toán xác suất để phân
tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết
giải thích kết quả.
- Bước 4: Tiến hành thí nghiệm chứng
minh cho giả thuyết của mình.
Thí nghiệm:
(SGK)
- Tỷ lệ phân ly ở F2 xấp xỉ 3:1.
- Cho các cây F2 tự thụ phấn rồi phân
tích tỷ lệ phân ly ở F3 (?) =>Menđen

trạng đó nếu các cơ thể lai đồng
tính thì cơ thể có kiểu hình trội
thuần chủng còn các cơ thể lai phân
tính( có cả kiểu hình trội và lặn) thì
cơ thể đem lai không thuần chủng)
GV: hướng dẫn học viết sơ đồ lai
của phép lai phân tích.
H:Hãy phát biểu nội dung quy luật
phân li theo thuật ngữ của DT học
hiện đại?
(Menđen gọi NTDT thì ngày nay ta
gọi là alen)
H:Thực chất của quy luật phân li
là gì?
HS: sự phân li của các nhân tố di
truyền.
? Quan niệm hiện đại về di truyền
học đã chứng minh sự đúng đắn giả
thuyết của Menđen như thế nào ?
*Yếu tố nào đã dẫn đến sự phân
tính của các cơ thể lai?
HS:Sự phân ly đồng đều của các
alen trong quá trình hình thành giao
tử và sự tổ hợp của chúng trong TT
là cơ chế truyền đạt tính trạng)
Tranh hình 8.2
GV: hướng dẫn học sinh viết sơ đồ
lai cho quy luật phân li

NGUYỄN THỊ TÚ LINH

- Câu hỏi và bài tập cuối bài.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài- Đọc “Em có biết”
- Tìm hiểu quy luật phân li độc lập.

GIÁO ÁN 12 CƠ BẢN

24

NĂM HỌC 2012-2013


TRƯỜNG THPT ĐOAN HÙNG

NGUYỄN THỊ TÚ LINH

Ngày soạn: 08 /9/ 2012
Tiết 9 BÀI 9: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LY ĐỘC LẬP
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức
- Học sinh phải giải thích được tại sao Menđen lại suy ra được quy luật các
cặp alen phân ly độc lập nhau trong quá trình hình thành giao tử.
- Biết vận dụng quy luật xác suất để dự đoán kết quả lai.
- Nêu được công thức tổng quát về tỷ lệ phân ly giao tử, tỷ lệ kiểu gen, kiểu
hình trong các phép lai nhiều cặp tính trạng.
- Giải thích được cơ sở tế bào học của quy luật phân ly độc lập.
2.Kĩ năng
- Biết cách suy luận ra kiểu gen của sinh vật dựa trên kết quả phân ly kiểu
hình của các phép lai
-cách viết giao tử của cơ thể trong trường hợp mỗi gen/1NST


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status